|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02223/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 04
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
3969/QĐ-BNNMT ngày 25/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất
đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0403/TTr-SNNMT ngày 17/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực đất đai
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - VPCP (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Hùng);
- Các phòng, TT: NNMT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (P.02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02223/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
Thu hồi đất đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai.
|
Đất đai
|
(1) Ủy ban nhân dân tỉnh.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
B. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp xã
|
|
1
|
Thu hồi đất đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai.
|
Đất đai
|
(1) Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
2
|
Thu hồi đất do chấm dứt việc
sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng
con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82
Luật Đất đai.
|
Đất đai
|
(1) Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
3
|
Thu hồi đất đối với các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai.
|
Đất đai
|
(1) Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
II. Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Căn cứ pháp lý
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
6.005269
|
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng
giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng
01 của năm tiếp theo
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐCP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
Đất đai
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
|
|
2
|
6.005271
|
Trình tự định giá đất cụ thể đối
với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐCP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Đất đai
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
B. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp xã
|
|
1
|
6.005276
|
Trình tự định giá đất cụ thể
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Đất đai
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02223/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Trình
tự thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp do
vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai.
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, người
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh nơi có đất bị thu hồi.
Bước 2: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người
có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập hồ sơ thu hồi
đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 3: Trong thời hạn
05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ
chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất
không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản
lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm:
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất
theo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
b) Số lượng: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Quyết định thu hồi đất.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ : Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Thu hồi
đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm
pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai.
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, người
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Bước 2: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người
có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất
trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 3: Trong thời hạn
05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc
tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất
không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản
lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất
theo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
b) Số lượng: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Quyết định thu hồi đất.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
2. Thu hồi
đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy
cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản
1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai.
2.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, người
có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến đến Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã:
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt
hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng tử hoặc quyết định
tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá
nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa
vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Quyết định giao đất, quyết định
cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho
thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
- Văn bản chấm dứt dự án đầu tư
đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
- Văn bản thu hồi rừng đối với
trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp;
- Văn bản trả lại đất của người
sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử
dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện
tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do có nguy
cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Bước 3: Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc
tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất
không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
2.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản
lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất
theo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
b) Số lượng: 01 bộ.
2.4 Thời hạn giải quyết: 15
ngày.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Quyết định thu hồi đất.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
3. Thu hồi
đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện
người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có
người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật
Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn tỉnh nơi có đất
đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ
sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 2: Trong thời hạn
không quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi đất.
3.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản
lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất
theo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
b) Số lượng: 01 bộ.
3.4 Thời hạn giải quyết: 18
ngày.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
3.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Quyết định thu hồi đất.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản, giấy tờ chứng minh
người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có
người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của
Luật Đất đai;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh
người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống
hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật
Đất đai;
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
II. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Trình
tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công
bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội dung, thời
gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên quan.
Bước 2: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và gửi
Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ
sơ dự án xây dựng bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai. Hồ sơ
thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng
giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê
duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
Bước 3: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân
dân tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất
sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự
án xây dựng bảng giá đất.
Bước 4: Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghệ
cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện xây dựng bảng giá đất.
Bước 5: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự
nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ
chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng
bảng giá đất.
Bước 6: Sở Tài chính
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phần Hội đồng thẩm định bảng giá đất
theo quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai để thẩm định dự thảo bảng giá đất.
Bước 7: Sở Tài chính
trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc
của Hội đồng.
Bước 8: Tổ chức thực hiện
định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng
bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại đất, khu vực,
vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực,
vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với
khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất
chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng
giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn
và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng
bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo bảng giá đất
và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
Bước 9: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về
việc ban hành bảng giá đất;
b) Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với
dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai trong thời gian 30 ngày;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản đối
với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban
hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất.
d) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo
Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất.
Bước 10: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất. Hồ sơ trình thẩm định
bảng giá đất gồm:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
Bước 11: Hội đồng thẩm định
bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá
đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 12: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai:
a) Tổ chức thực hiện tiếp thu,
giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng
thẩm định bảng giá đất.
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh để
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định bảng giá đất.
Bước 13: Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định bảng giá đất.
Bước 14: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
Bước 15: Trong 15 ngày kể
từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định, điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Bước 16: Trường hợp cần
thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc toàn bộ theo trình tự quy định mục
I Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Ngoài các phương pháp xác định
giá đất để xây dựng bảng giá đất theo quy định, căn cứ tình hình thực tế tại địa
phương, giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng
tương tự để xác định giá đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Trong quá trình quyết định điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trường hợp cần thiết, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp
công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức
tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ bao gồm:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án
xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng
giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê
duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng
giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
- Dự án xây dựng bảng giá đất
sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự
án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án
xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối
với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban
hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng
giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng
giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến thẩm định bảng giá đất.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ:
Bảng giá đất lần đầu để công bố
và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
2. Trình
tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 2: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự
nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ
chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định
giá đất cụ thể.
Bước 3: Cơ quan tài
chính cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 4: Cơ quan tài
chính cấp tỉnh trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định
thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 5: Tổ chức thực hiện
định giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ
thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho
cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Xây dựng phương án giá đất,
dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 6: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
a) Công khai Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội
dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất
cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 7: Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án
giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 8: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất.
Bước 9: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; b) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất; c) Văn bản thẩm định phương án giá đất
của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 10: Trường hợp giá
đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Bước 11: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng
thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm,
kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước 12: Trong thời gian
không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ
thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về
Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu
số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2.2. Cách thức thực hiện:
không quy định
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể..
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án giá
đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
2.4. Thời hạn giải quyết:
không quy định
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai
- Sở Tài chính
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên
quan (nếu có).
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức
có liên quan (nếu có).
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Trình
tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 2: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp
công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức
tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá
đất cụ thể.
Bước 3: Cơ quan có chức
năng quản lý tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
Bước 4: Cơ quan tài
chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ
giúp việc của Hội đồng.
Bước 5: Tổ chức thực hiện
định giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ
thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin đầu vào cho
cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Xây dựng phương án giá đất,
dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 6: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã:
a) Công khai Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội
dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 7: Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án
giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 8: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất.
Bước 9: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án
giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 10: Trường hợp giá
đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Bước 11: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng
thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm,
kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước 12: Trong thời gian
không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất
cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu
số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện:
Không quy định
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định
phương án giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án
giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai Ủy ban
cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.