|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01691/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 16
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi
trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số
0479/QĐ-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc thành lập Chi cục Quản
lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Nghị quyết số
0206/NQ-UBND ngày 14/10/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về nội dung trình xin ý kiến
thành viên UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0211/TTr-SNNMT ngày 24/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Quản lý đất đai (sau
đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án trong lĩnh vực: Quản lý đất đai; đo đạc, bản đồ
và thông tin địa lý; viễn thám.
2. Chi cục Quản lý đất đai có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực
tiếp của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Về đất đai
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh quy
định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều kiện và diện tích tách
thửa tối thiểu; chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội
dung khác thuộc nhiệm vụ của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Tham mưu, giúp UBND tỉnh lập,
điều chỉnh, công bố quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
xây dựng nội dung định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã
trong quy hoạch tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất do UBND cấp xã trình UBND tỉnh phê duyệt; tổng hợp, theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch
UBND tỉnh hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất và các nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện việc đăng
ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn
kiểm tra việc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; điều
tra, khảo sát, đo đạc, lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm
kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và
đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;
g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trình UBND tỉnh quyết định theo quy
định;
h) Chủ trì việc tổ chức xác định
giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá
trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật,
trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương và tích hợp, cập
nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra công tác tổ chức thực
hiện việc phát triển quỹ đất, quản lý, khai thác quỹ đất; thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến bố trí quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất theo quy định;
m) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật;
n) Chủ trì tổ chức rà soát, xử
lý và tham mưu công bố công khai các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng
trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với
tiến độ ghi trong dự án đầu tư, các dự án được gia hạn, các dự án chậm tiến độ
sử dụng đất vì lý do bất khả kháng theo quy định.
2. Về đo đạc, bản đồ và thông
tin địa lý
a) Thẩm định nội dung đo đạc và
bản đồ trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà
nước do các sở, ngành, UBND các cấp của địa phương thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu
tư, xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di dời, phá dỡ các công trình
hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập
nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản
đồ thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật,
vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia thuộc phạm
vi quản lý;
đ) Tổ chức thực hiện đo đạc,
thành lập bản đồ phục vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp; thành lập, cập
nhật bản đồ hành chính của cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản lý khi có sự
thay đổi liên quan đến đơn vị hành chính;
e) Quản lý chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ; quản lý việc lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác,
sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
g) Thẩm định hồ sơ và đề nghị
cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường cấp, gia hạn, bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định
của pháp luật;
h) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn,
cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ
hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, đăng tải thông tin của cá nhân
được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
i) Theo dõi việc xuất bản, phát
hành bản đồ trên địa bàn và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình
chỉ xuất bản, phát hành, thu hồi các xuất bản phẩm bản đồ có nội dung và hành
vi bị cấm trong hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật;
k) Theo dõi tình hình thi hành
pháp luật về đo đạc và bản đồ, quản lý tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản
đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi
quản lý của UBND tỉnh hàng năm, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo
cáo Chính phủ.
3. Về viễn thám
a) Tổ chức triển khai thực hiện
các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong điều tra cơ bản, quan trắc, giám
sát nông nghiệp, tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong
phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ
liệu ảnh viễn thám của địa phương, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
và thống nhất việc thu nhận; thực hiện thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn
thám; xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý
của địa phương; gửi bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước
ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tích hợp
vào cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia theo quy định pháp luật;
c) Thẩm định, quản lý chất lượng
sản phẩm viễn thám theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo
đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu
ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy định pháp luật;
đ) Thực hiện việc di dời công
trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý;
e) Thẩm định nội dung viễn thám
trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do
các sở, ngành, UBND các cấp của địa phương thực hiện.
4. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về đất đai,
đo đạc và bản đồ, viễn thám sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về đất đai, đo đạc và bản đồ, viễn thám
trên địa bàn tỉnh.
5. Quản lý, tổ chức giám định
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc ủy quyền của cấp có
thẩm quyền. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; thực hiện hợp
tác quốc tế về đất đai, đo đạc và bản đồ, viễn thám theo quy định của pháp luật
và theo phân công hoặc ủy quyền của cấp có thẩm quyền.
6. Thực hiện việc thông tin,
báo cáo về tình hình nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Quản lý tổ
chức bộ máy, công chức, tài chính và tài sản thuộc Chi cục theo quy định của
pháp luật và phân cấp hiện hành.
7. Xây dựng và trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc chi cục phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
8. Thực hiện các quy định về
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, các quy
định khác về quản lý nội bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị.
9. Tham mưu thực hiện chức
năng, nhiệm vụ kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về đất đai, đo đạc bản đồ và
thông tin địa lý, viễn thám.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức bộ máy, biên chế
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
a) Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục
trưởng và các Phó Chi cục trưởng, số lượng Phó Chi cục trưởng được thực hiện
theo quy định hiện hành.
Chi cục trưởng là người đứng đầu
Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
Phó Chi cục trưởng là người
giúp Chi cục trưởng phụ trách một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân
công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục
trưởng đi vắng, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các
hoạt động của Chi cục.
b) Các phòng chuyên môn
Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
Phòng Giao đất và Đăng ký đất
đai;
Phòng Quy hoạch - Đo đạc, bản đồ.
Các Phòng chuyên môn có Trưởng
phòng; Phó trưởng phòng và công chức chuyên môn. Số lượng Phó Trưởng phòng và
công chức chuyên môn theo quy định hiện hành.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, từ chức và
thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng, Trưởng
phòng và Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Chi cục Quản lý đất đai thực hiện
theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh về
công tác quản lý cán bộ.
2. Biên chế Chi cục Quản lý đất
đai là biên chế công chức do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao trong tổng
số biên chế công chức của Sở được UBND tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc
làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo đủ số lượng theo đúng quy định
của pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số
37/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Yên.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ; Chi cục trưởng Chi cục Quản
lý đất đai và Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm CN và CTTĐT tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các phòng, đơn vị thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (HV_05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|