|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
501/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Đệ
|
|
Ngày ban hành:
|
04/07/2023
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 501/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 04
tháng 7 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 37/NQ-CP NGÀY 17/3/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH
SỐ 145-KH/TU NGÀY 28/12/2022 CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
18-NQ/TW NGÀY 16/6/2022 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII VỀ TIẾP TỤC
ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG ĐẤT, TẠO ĐỘNG LỰC ĐƯA NƯỚC TA TRỞ THÀNH NƯỚC PHÁT TRIỂN CÓ THU NHẬP CAO
Thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của
Chính phủ và Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy Nghệ An về việc
thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế,
chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực
đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”, UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai kịp thời, hiệu quả và cụ thể hóa các
nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ,
Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy; đồng thời xác định rõ nhiệm
vụ, trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị đặc biệt là người đứng đầu để tổ
chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số
18-NQ/TW đạt hiệu quả cao nhất, hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
2. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của các cấp,
các ngành và toàn xã hội đối với công tác quản lý và sử dụng đất. Tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy
vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trong thực hiện chính sách, pháp luật
về đất đai, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục, thống nhất nhận thức trong cán bộ đảng viên, nhân dân về chính sách,
pháp luật đất đai và công tác quản lý, sử dụng đất
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội
triển khai quán triệt, tuyên truyền một cách có hiệu quả, thiết thực, rộng rãi
trong toàn xã hội về các nội dung và tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương
trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch số 145-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy
nhằm đưa Nghị quyết, Chương trình hành động của Chính phủ vào cuộc sống.
b) Đổi mới hình thức, nội dung và đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai, nâng cao nhận thức và ý
thức chấp hành pháp luật về đất đai cho cán bộ, đảng viên, người dân và doanh
nghiệp, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển khai thực
hiện để cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu đúng, đầy đủ về đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, nhất là về
quyền và nghĩa vụ của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu theo quy định
của Hiến pháp và pháp luật; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng đất.
c) Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục chính sách,
pháp luật về đất đai cho cộng đồng, đặc biệt là đối với đồng bào ở vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó tập trung làm rõ các nội dung
sau:
- Trách nhiệm và thẩm quyền của các cấp, các ngành
trong việc tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; trong đó
quan tâm hướng dẫn nhân dân thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật.
2. Rà soát sửa đổi, xây dựng hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do tỉnh ban hành
a) Trong thời gian Quốc hội chưa thông qua Luật Đất
đai (sửa đổi), UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về đất đai do tỉnh ban hành để phát hiện các tồn tại, các chồng chéo, tham
mưu hướng sửa đổi, bổ sung kịp thời và tiếp tục góp ý dự thảo Luật Đất đai (sửa
đổi).
b) Sau khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội
thông qua, Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương ban hành hệ thống văn bản hướng
dẫn thi hành Luật UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu, sửa đổi, bổ
sung, thay thế các văn bản QPPL do tỉnh ban hành cho phù hợp với Luật Đất đai
(sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật của Trung ương.
3. Nâng cao chất lượng lập, thẩm
định, phê duyệt, quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch
sử dụng đất hàng năm cấp huyện; tập trung lập Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh
kịp thời
a) Triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất 5 năm
cấp tỉnh (2021 - 2025) ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) UBND cấp huyện tổ chức thực hiện Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2030 đã được phê duyệt đảm bảo quy định; tổ chức lập, trình phê duyệt
đúng thời hạn và nâng cao chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
c) Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đã được phê duyệt.
4. Tăng cường sự quản lý, điều
tiết của Nhà nước đối với việc sử dụng đất
a) Tăng cường quản lý nhà nước về giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất chủ
yếu thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất,
bảo đảm công khai minh bạch. Cơ bản thực hiện hình thức cho thuê đất trả tiền
hàng năm đảm bảo nguồn thu ổn định, tránh thất thoát nhà nước.
Tổ chức thực hiện, xử lý những hạn chế, khuyết điểm,
vướng mắc về đất đai có nguồn gốc là tài sản công.
b) Thực hiện tốt công tác theo dõi, cập nhật biến động
giá đất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất tới từng
thửa đất. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác định giá đất và thẩm định
giá đất.
c) Quản lý chặt chẽ các hoạt động xây dựng, dự án bất
động sản và triển khai các biện pháp cần thiết để ổn định thị trường bất động sản,
thực hiện công khai các thông tin về quy hoạch phát triển đô thị, ...
d) Tập trung rà soát, xử lý dứt điểm những trường hợp
đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan, đơn vị
nhà nước nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, trái pháp luật. Thực hiện
đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu
nhà nước khi chuyển sang mục đích phát triển kinh tế. Xử lý nghiêm, dứt điểm
các trường hợp được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế
nhưng sử dụng đất lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử
dụng hoặc có vi phạm pháp luật về đất đai.
đ) Rà soát, đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng
có hiệu quả đất của các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, Tổng
đội TNXP XDKT sau khi đã bàn giao một phần quỹ đất về địa phương quản lý. Tăng
cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất của UBND cấp huyện đối với phần diện tích
nhận bàn giao từ các công ty nông, lâm nghiệp.
e) Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất
cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt
khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
chưa có đất ở; làm nghề nông, lâm, ngư, nghiệp nhưng không có hoặc thiếu trên
50% đất sản xuất theo định mức quy định của địa phương, hoàn thành các mục tiêu
về giải quyết đất ở, đất sản xuất theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội
về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày
14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030 giai đoạn I từ 2021 - 2025 và Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày
28/3/2023 của UBND tỉnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2021-2025.
g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để chấn
chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp
luật.
5. Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai
a) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đất đai, đẩy mạnh
chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, xây dựng và hoàn thiện hệ
thống thông tin đảm bảo kết nối thông tin tập trung thống nhất với Trung ương
và cấp chính quyền địa phương, cụ thể:
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh
vực đất đai; đẩy mạnh phân cấp trong việc quy định trình tự, thủ tục hành chính
về đất đai và gắn với trách nhiệm giải quyết của từng cấp chính quyền địa
phương; giảm đầu mối, giảm trung gian, gắn với cải cách hành chính, giảm phiền
hà, tiêu cực.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và
sử dụng đất; xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đảm
bảo mọi người dân được tiếp cận thông tin về quản lý, quy hoạch và sử dụng đất.
- Thực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất và
mọi biến động đất đai, đồng thời có chế tài cụ thể, đồng bộ ngăn chặn các trường
hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước.
b) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai
- Kiện toàn, hoàn thiện hệ thống cơ quan quản lý đất
đai ở địa phương đảm bảo tinh gọn, ổn định, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao năng lực các tổ chức
dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai.
- Có cơ chế đầu tư, chính sách đãi ngộ, giáo dục
chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực,
trình độ cán bộ, công chức ngành quản lý đất đai; nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại.
- Tập trung nguồn lực đầu tư cho công tác điều tra,
đánh giá tài nguyên đất; thống kê, kiểm kê đất đai; giám sát sử dụng đất; bảo vệ
cải tạo và phục hồi chất lượng đất nhằm quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng
đất phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở sử dụng đất bền vững.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đội ngũ
cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ trong quản lý đất đai; xử lý nghiêm các trường
hợp cán bộ vi phạm pháp luật, lợi dụng công vụ, lợi dụng chính sách về đất đai
để trục lợi, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và các tổ chức.
6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
a) Các cơ quan có thẩm quyền đề cao trách nhiệm, tập
trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai và công bố công khai kết quả giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
b) Chính quyền các cấp, các Sở ban ngành quan tâm
đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp dân, giải quyết
đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ.
c) Thường xuyên tiến hành kiểm tra, thanh tra trách
nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của ngành, các cấp tại địa phương, thực hiện
phương châm giải quyết triệt để đơn thư về đất đai từ cơ sở, hạn chế tình trạng
vượt cấp lên tỉnh, lên trung ương.
d) Chỉ đạo quyết liệt, tập trung nhân lực để quyết
tâm giải quyết dứt điểm các tồn tại, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc từ nông,
lâm trường quốc doanh và tổng đội TNXP XDKT; đất các cơ sở thờ tự, tôn giáo; đất
ở, đất các khu tập thể cũ, đất liên quan đến quốc phòng, an ninh và các vướng mắc
khác do lịch sử để lại.
(Chi tiết các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì theo
dõi và đôn đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện trong việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 30/11 hàng năm tổng hợp báo cáo
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tỉnh ủy, UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện.
2. Đề nghị các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp
huyện được giao nhiệm vụ theo Phụ lục kèm theo có trách nhiệm triển khai thực
hiện nghiêm túc và hiệu quả. Định kỳ hàng năm (trước 20/11) báo cáo kết quả thực
hiện (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo
cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu) xử lý
theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết
số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ và Kế hoạch số 145-KH/TU ngày
28/12/2022 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022
của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về "Tiếp
tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập
cao", UBND tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện
nghiêm túc tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Lưu: VT, NN (XH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 37/NQ-CP NGÀY
17/3/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 145-KH/TU NGÀY 28/12/2022 CỦA TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số 501/KH-UBND ngày 04/7/2023 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
I
|
Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục, thống nhất nhận thức trong cán bộ đảng viên, nhân dân
về chính sách, pháp luật đất đai và công tác quản lý, sử dụng đất
|
|
1
|
Quán triệt, tuyên truyền một cách có hiệu quả,
thiết thực, rộng rãi trong toàn xã hội về các nội dung và tinh thần Nghị quyết
số 18-NQ/TW, Chương trình hành động của Chính phủ nhằm đưa Nghị quyết, Chương
trình hành động của Chính phủ vào cuộc sống.
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị
|
Các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Chương trình truyền thông, phóng sự, điểm tin, bài
viết, hội nghị, hội thảo và các hình thức khác
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đổi mới hình thức, nội dung và đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai, nâng cao nhận thức và
ý thức chấp hành pháp luật về đất đai cho cán bộ, đảng viên, người dân và
doanh nghiệp, tạo sự thống nhất cả về nhận thức và hành động trong việc triển
khai thực hiện để cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu đúng, đầy đủ về đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý, nhất là về quyền và nghĩa vụ của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở
hữu theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; quyền và nghĩa vụ của tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng đất.
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị
|
Các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Chương trình truyền thông, phóng sự, điểm tin,
bài viết, hội nghị, hội thảo và các hình thức khác
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Rà soát sửa đổi, xây dựng
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do tỉnh ban hành
|
|
3
|
Tổ chức rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
về đất đai do Trung ương, UBND tỉnh ban hành để phát hiện các tồn tại, các chồng
chéo, tham mưu hướng sửa đổi, bổ sung kịp thời
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Quý III/2023
|
|
4
|
Tham mưu hệ thống văn bản QPPL thuộc thẩm quyền
ban hành của tỉnh sau khi Quốc hội thông qua Luật Đất đai (sửa đổi) và tổ chức
quán triệt, tập huấn các VBQPPL
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Năm 2024 và quý I, II/2025
|
|
III
|
Nâng cao chất lượng lập,
thẩm định, phê duyệt, quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030,
kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; tập trung lập Kế hoạch sử dụng đất 5
năm cấp tỉnh kịp thời, hiệu quả
|
|
5
|
Hoàn thành xây dựng Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II/2023
|
|
6
|
Triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp
tỉnh (2021-2025) ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
Năm 2023- 2025
|
|
7
|
Triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2030, lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện sau khi được
UBND tỉnh phê duyệt.
|
UBND các huyện, thành, thị
|
Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên
quan
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Hàng năm
|
|
IV
|
Tăng cường sự quản lý,
điều tiết của Nhà nước đối với việc sử dụng đất
|
|
8
|
(1) Tập trung rà soát, xử lý dứt điểm những trường
hợp đất đã giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan,
đơn vị nhà nước nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, trái pháp luật.
(2) Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp
lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước khi chuyển sang mục đích
phát triển kinh tế.
(3) Tổ chức thực hiện, xử lý những hạn chế, khuyết
điểm, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc là tài sản công
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Văn bản, Báo cáo cấp có thẩm quyền
|
Nội dung (1) hoàn thành trong năm 2024. Nội dung
(2) và (3) thực hiện trong năm 2025 (theo yêu cầu tại NQ 37)
|
|
9
|
Hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
(gồm cả đo đạc lại đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa); xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai trên địa bàn theo bản đồ kỹ thuật số; hoàn thành cấp Giấy chứng
nhận QSD đất lần đầu cho tổ chức và hộ gia đình cá nhân
|
Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan
|
Bộ cơ sở dữ liệu đất đai, bản đồ địa chính số
|
Năm 2025
|
|
10
|
Làm tốt công tác theo dõi, cập nhật biến động giá
đất trên thị trường; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất tới từng thửa
đất. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác định giá đất và thẩm định
giá đất.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Tài chính, cơ quan Thuế và UBND các huyện,
thành, thị
|
|
Hàng năm
|
|
11
|
Quản lý chặt chẽ các hoạt động xây dựng, dự án bất
động sản và triển khai các biện pháp cần thiết để ổn định thị trường bất động
sản, thực hiện công khai các thông tin về quy hoạch phát triển đô thị...
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị
|
|
Hàng năm
|
|
12
|
Tăng cường quản lý nhà nước về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất chủ yếu
thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất,
bảo đảm công khai minh bạch. Cơ bản thực hiện hình thức cho thuê đất trả tiền
hàng năm đảm bảo nguồn thu ổn định, tránh thất thoát nhà nước.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện,
thành, thị
|
Các tổ chức, cá nhân liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp được giao đất,
cho thuê đất thực hiện dự án phát triển kinh tế nhưng sử dụng lãng phí, không
đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc có vi phạm pháp luật
về đất đai.
|
Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, UBND các huyện, thành, thị
|
Các tổ chức, cá nhân liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
14
|
(1) Quản lý có hiệu quả đất của các Công ty nông,
lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng phòng hộ, Tổng đội TNXP XDKT sau khi đã bàn giao
một phần quỹ đất về địa phương quản lý. (2) Tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng
đất của UBND cấp huyện đối với phần diện tích nhận bàn giao từ các Công ty
Nông, lâm nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ND 1),
UBND các huyện, thành, thị (ND2)
|
Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan
|
|
Năm 2025
|
|
15
|
Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất
cho các hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc
biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi chưa có đất ở; làm nghề nông, lâm, ngư, nghiệp nhưng không có hoặc thiếu
trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của địa phương, hoàn thành các mục
tiêu về giải quyết đất ở, đất sản xuất theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc
hội về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030 giai đoạn I từ 2021 - 2025 và Kế hoạch số
210/KH-UBND ngày 28/3/2023 của UBND tỉnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên
địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025.
|
Ban Dân tộc
|
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, các
đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Quy định định mức đất ở, định mức bình quân đất sản
xuất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
|
Năm 2025 (Theo yêu cầu tại NQ 37)
|
|
16
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để chấn
chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm trong việc sử dụng đất.
|
Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND
các huyện, thành, thị
|
Các tổ chức, cá nhân liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Đẩy mạnh cải cách thủ
tục hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai
|
|
17
|
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đất đai, đẩy mạnh
chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, xây dựng và hoàn thiện hệ
thống thông tin đảm bảo kết nối thông tin tập trung thống nhất với Trung ương
và cấp huyện, xã
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị
|
|
Năm 2030
|
|
18
|
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất
đai đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đồng bộ, thống nhất; loại bỏ khâu
trung gian, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền phù hợp, kèm theo cơ chế kiểm tra,
giám sát và kiểm soát quyền lực
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
|
Năm 2025
|
|
VI
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, giải quyết các tồn tại
liên quan đến đất đai
|
|
19
|
Tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và công bố công khai kết quả giải quyết
theo đúng quy định của pháp luật.
|
Thanh tra Sở, Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND
các huyện, thành, thị
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
20
|
Đào tạo, nâng cao trình độ cho đội cán bộ làm
công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ
|
Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND
các huyện, thành, thị
|
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
21
|
Thường xuyên tiến hành kiểm tra, thanh tra trách
nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của ngành, các cấp tại địa phương, thực hiện
phương châm giải quyết triệt để tranh chấp về đất đai từ cơ sở, hạn chế tình
trạng vượt cấp lên trung ương.
|
Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường
|
UBND các huyện, thành, thị
|
|
Thường xuyên
|
|
22
|
Giải quyết các tồn tại, vướng mắc về đất đai có nguồn
gốc từ nông, lâm trường quốc doanh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các
huyện, thành, thị
|
|
Năm 2025
|
|
23
|
Giải quyết các tồn tại, vướng mắc về đất đai có
nguồn gốc là đất tổng đội thanh niên xung phong XDKT
|
Tỉnh đoàn Nghệ An
|
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện,
thành, thị
|
|
Năm 2025
|
|
24
|
Giải quyết các tồn tại, vướng mắc về đất đai có
nguồn gốc đất các cơ sở thờ tự, tôn giáo; đất ở, đất các khu tập thể cũ
|
UBND các huyện, thành, thị
|
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên
quan
|
|
Năm 2025
|
|
25
|
Giải quyết các tồn tại, vướng mắc về đất đai liên
quan đến đất quốc phòng, an ninh
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh
|
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên
quan
|
|
Năm 2026
|
|
26
|
Khắc phục đồng bộ tình trạng sử dụng đất lãng
phí, để đất hoang hóa, ô nhiễm, hủy hoại, tự ý chuyển mục đích trái pháp luật
và những tồn tại, vướng mắc về quản lý, sử dụng đất do lịch sử để lại
|
UBND các huyện, thành, thị
|
Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên
quan
|
|
Năm 2030
|
Kế hoạch 501/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị quyết 37/NQ-CP và Kế hoạch 145-KH/TU thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao do tỉnh Nghệ An ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 501/KH-UBND ngày 04/07/2023 thực hiện Nghị quyết 37/NQ-CP và Kế hoạch 145-KH/TU thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao do tỉnh Nghệ An ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2023
Ban hành:
12/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2023
Ban hành:
14/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2023
Ban hành:
17/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2023
Ban hành:
16/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2022
Ban hành:
14/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2021
Ban hành:
18/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2019
Ban hành:
29/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2013
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
375
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|