|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1380/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 10 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT “ĐỀ ÁN THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: ĐĂNG KÝ KHAI TỬ, XÓA
ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, HƯỞNG CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT/HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG/HƯỞNG MAI TÁNG
PHÍ”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch
ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Cư trú
ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo hiểm
xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 150/2016/NĐ-CP
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành
chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi
phí mai táng/hưởng mai táng phí” với những nội dung sau đây:
1. Quan điểm chỉ đạo
a) Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước về cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành
chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đồng thời bảo đảm tính thống nhất,
tính khả thi khi triển khai thực hiện trong phạm vi toàn quốc; bảo đảm hiệu quả
quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch, cư trú, bảo hiểm xã hội, lao động,
thương binh và xã hội.
b) Quán triệt nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa
và một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục hành chính theo yêu cầu của
cá nhân, tổ chức.
c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có
liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính.
2. Mục tiêu, phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
a) Mục tiêu tổng quát
Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức, hộ
gia đình trong thực hiện thủ tục hành chính, từng bước nâng cao chất lượng dịch
vụ thuộc các lĩnh vực hộ tịch, cư trú, bảo hiểm xã hội, lao động, thương binh
và xã hội góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực này.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giảm chi phí, hạn chế việc gây phiền hà, khó khăn
nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân trong việc thực hiện thủ tục
hành chính, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
- Nâng cao trách nhiệm và tính chủ động, tích cực của
cán bộ, công chức và cơ quan nhà nước, góp phần xóa bỏ các hành vi tiêu cực,
nhũng nhiễu trong giải quyết các việc của người dân.
- Đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước trong
lĩnh vực hộ tịch, cư trú, bảo hiểm xã hội, lao động, thương binh và xã hội.
c) Phạm vi thực hiện
Việc liên thông các thủ tục hành chính được thực hiện
đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Liên thông các thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng
ký thường trú: Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng
ký khai tử và đăng ký thường trú trên cùng một địa bàn cấp xã (trường hợp thuộc
thẩm quyền xóa đăng ký thường trú của công an cấp xã) hoặc cấp huyện (trường hợp
thuộc thẩm quyền xóa đăng ký thường trú của công an cấp huyện).
- Liên thông các thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng
ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng): Trong
trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký khai tử và đăng ký
thường trú trên cùng một địa bàn cấp xã (trường hợp thuộc thẩm quyền xóa đăng
ký thường trú của công an cấp xã) hoặc cấp huyện (trường hợp thuộc thẩm quyền
xóa đăng ký thường trú của công an cấp huyện) và cơ quan có thẩm quyền giải quyết
thủ tục hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng) trên cùng một địa
bàn cấp tỉnh với cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký khai tử.
- Liên thông các thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng
ký thường trú, hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí: Trong trường hợp cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký khai tử và đăng ký thường trú
trên cùng một địa bàn cấp xã (trường hợp thuộc thẩm quyền xóa đăng ký thường
trú của công an cấp xã) hoặc cấp huyện (trường hợp thuộc thẩm quyền xóa đăng ký
thường trú của công an cấp huyện) và thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, hoặc xác
nhận bản khai thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí tại cùng một địa
bàn cấp xã có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký khai tử.
- Liên thông các thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng
ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất: Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục đăng ký khai tử và đăng ký thường trú trên cùng một địa bàn cấp
xã (trường hợp thuộc thẩm quyền xóa đăng ký thường trú của công an cấp xã) hoặc
cấp huyện (trường hợp thuộc thẩm quyền xóa đăng ký thường trú của công an cấp
huyện) và chỉ thực hiện đối với trường hợp người lao động bị chết mà đang bảo
lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang chờ đủ điều kiện về tuổi
đời để hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp cán bộ xã hàng tháng hoặc tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng
tháng chết.
đ) Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch, cư trú,
bảo hiểm xã hội, lao động - thương binh và xã hội.
- Các cơ quan thực hiện việc đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú và thực hiện thủ tục hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai
táng/hưởng mai táng phí.
- Cá nhân có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục
hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú và thực hiện thủ tục hưởng
chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí.
3. Nguyên tắc, hồ sơ, quy trình
và thời hạn giải quyết liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng
phí
a) Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tính hợp
lệ của hồ sơ trong quy trình liên thông. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ
theo quy định thì hướng dẫn bằng phiếu (theo mẫu quy định) cụ thể một lần, đầy
đủ để công dân bổ sung, hoàn chỉnh.
- Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã, Ủy ban nhân
dân và Công an cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội
cấp tỉnh và cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm
trong việc giải quyết từng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan mình và cùng phối hợp giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện liên thông các thủ tục hành chính.
- Cá nhân có yêu cầu giải quyết các thủ tục hành
chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi
phí mai táng/hưởng mai táng phí có quyền lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng thực
hiện liên thông các thủ tục hành chính này.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
- Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính liên thông.
Nếu có nhu cầu, người dân đăng ký với Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả hoặc công chức tư pháp - hộ tịch (trường hợp đăng ký hộ tịch
lưu động) việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính
công ích, người dân sẽ được nhận kết quả do cơ quan bưu chính chuyển phát đến tận
nhà. Người dân có nhu cầu đăng ký dịch vụ nhận kết quả tại nhà có trách nhiệm nộp
cước phí cho cơ quan bưu chính. Tùy thuộc tình hình thực tế tại địa phương, cước
phí bưu chính có thể do cơ quan giải quyết thủ tục thanh toán với cơ quan bưu
chính.
- Trường hợp có nhu cầu thì người nộp hồ sơ được
quyền yêu cầu và được trực tiếp nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết
đối với từng thủ tục hành chính liên thông. Trong trường hợp người dân có yêu cầu
nhận kết quả từng loại thủ tục trên, thì khi nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trình bày cụ thể để ghi vào phiếu hẹn
và trả kết quả theo quy định.
Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan có
trách nhiệm phải có văn bản gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân cấp xã và văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức của cơ quan ghi rõ lý do quá hạn
và thời hạn trả kết quả. Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi của cơ
quan làm quá hạn giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
c) Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết
Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết liên thông
các thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử
tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí được thực hiện theo Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này.
4. Giải pháp
Để đảm bảo người dân được sớm thụ hưởng kết quả của
Đề án, cần tập trung vào một số giải pháp để tiến hành cải cách việc tổ chức thực
hiện các thủ tục hành chính trên như sau:
- Thiết lập cơ chế bảo đảm cho việc triển khai, thực
hiện liên thông các thủ tục hành chính tại địa phương
Trên cơ sở quy trình thực hiện liên thông các thủ tục
hành chính đã được chuẩn hóa tại Đề án và các quy định-pháp luật hiện hành có
liên quan, các địa phương ban hành văn bản quy định việc thực hiện liên thông
các thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử
tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng
phí để triển khai thực hiện tại địa phương mình bảo đảm phù hợp với điều kiện
thực tế tại địa phương.
- Chỉ đạo triển khai, hướng dẫn và kiểm tra, giám
sát việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính
Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo triển khai, hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý
của bộ, ngành mình; kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân, cơ quan, đơn
vị thực hiện tốt; chấn chỉnh, có biện pháp xử lý nghiêm những cá nhân, cơ quan,
tổ chức không nghiêm túc thực hiện việc công khai, minh bạch thủ tục hành
chính, cũng như chậm trễ, gây khó khăn trong việc triển khai thực hiện liên
thông các thủ tục hành chính nêu trên.
- Thực hiện công khai, minh bạch các thủ tục hành
chính thực hiện liên thông
Nghiêm túc thực hiện công bố, công khai thủ tục
hành chính làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính; công khai
thông tin về kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên thông, đặc biệt các trường
hợp, lý do yêu cầu người dân cung cấp thêm thành phần hồ sơ, kéo dài thời gian
thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang tin điện tử của bộ,
ngành, địa phương.
5. Tổ chức thực hiện
a) Nguồn lực thực hiện Đề án
- Về tài chính
Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, các cơ quan, đơn vị thực hiện Đề án xây dựng kinh phí thực hiện
tổng hợp chung dự toán của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện. Đồng thời, có thể huy động
kinh phí từ nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật.
- Về nhân lực
Nhân lực thực hiện Đề án là đội ngũ cán bộ, công chức
của Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ, chiến sĩ của cơ quan Công an, công chức tại
các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, viên chức tại các cơ quan Bảo hiểm
xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được giao.
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đầu mối giúp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện Đề án.
b) Nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương
- Nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ
Đôn đốc, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc của các bộ, ngành, địa phương trong quá trình tổ chức thực
hiện Đề án.
- Nhiệm vụ của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bảo hiểm xã
hội Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Chỉ đạo triển khai và hướng dẫn thực hiện Đề án
trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành, đồng thời chủ trì phối hợp hoặc
phối hợp với các cơ quan có liên quan kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành mình; hoặc đề xuất Thủ tướng Chính phủ
xem xét, cho ý kiến chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền
giải quyết phát sinh trong quá trình triển khai Đề án trên thực tế;
+ Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan
kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án làm cơ sở cho việc đề xuất các biện
pháp chấn chỉnh hoặc tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trên thực tế
triển khai.
- Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Trên cơ sở quy trình thực hiện liên thông các thủ
tục hành chính đã được chuẩn hóa tại Đề án và quy định pháp luật hiện hành có
liên quan, các địa phương nghiên cứu, ban hành văn bản triển khai việc thực hiện
liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng
chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng
mai táng phí tại địa phương mình bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế tại địa
phương.
Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
Thời gian hoàn thành: Quý IV/2018.
+ Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính trên địa
bàn tỉnh;
+ Kiểm tra việc thực hiện, tìm biện pháp tháo gỡ
các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện liên thông các thủ
tục hành chính;
+ Bố trí kinh phí tổ chức thực hiện liên thông các
thủ tục hành chính nêu trên, từ nguồn ngân sách của địa phương chi cho việc thực
hiện cải cách hành chính và các nguồn khác theo quy định của Luật ngân sách và
các văn bản pháp luật hiện hành. Tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm từng bước hiện đại hóa việc tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính cho người dân;
+ Giao Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội, Bảo hiểm xã hội và Công an triển khai thực hiện liên thông thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực do mình quản lý ở địa phương; cung cấp các biểu mẫu phục vụ
việc thực hiện liên thông thủ tục hành chính;
+ Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ trì
phối hợp với Công an và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc,
sơ kết việc thực hiện Đề án tại địa phương.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc có trách nhiệm báo cáo về bộ, ngành theo chức năng quản lý nhà
nước và Văn phòng Chính phủ để kịp thời tháo gỡ, bảo đảm triển khai thực hiện
các nhiệm vụ tại Đề án đúng tiến độ và có hiệu quả;
+ Triển khai thực hiện việc nhận, chuyển hồ sơ theo
phương thức điện tử, sử dụng chữ ký số trong giải quyết thủ tục hành chính liên
thông tại địa phương khi có đủ điều kiện;
+ Kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân, cơ
quan, đơn vị thực hiện tốt; kịp thời chấn chỉnh, có biện pháp xử lý nghiêm những
cá nhân, cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện không tốt việc liên thông thủ tục
hành chính.
- Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện
+ Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp huyện,
Công an cấp xã, Bảo hiểm xã hội cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
trong việc triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai
tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai
táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí trên địa bàn;
+ Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính nêu
trên địa bàn;
+ Tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, xem xét, giải quyết,
kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai,
thực hiện liên thông các thủ tục hành chính nêu trên ở địa phương.
- Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã
+ Triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành
chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp
tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí tại địa
phương;
+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến trong nhân dân về
việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính;
+ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục
hành chính được thực hiện liên thông;
+ Bố trí người có đủ trình độ, năng lực thực hiện
việc liên thông các thủ tục hành chính;
+ Quan tâm đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất bảo
đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;
+ Công khai quy trình liên thông các thủ tục hành
chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp
tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí tại Ủy ban
nhân dân cấp xã;
+ Thực hiện việc hỗ trợ cho cán bộ, công chức thực
hiện liên thông các thủ tục hành chính nêu trên theo quy định của pháp luật;
+ Kịp thời phản ánh với Ủy ban nhân dân cấp huyện về
các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để được xem xét, hướng
dẫn giải quyết;
+ Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kinh phí thực hiện tổng
hợp chung dự toán của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính tổng hợp trình
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện. Đồng thời, có thể huy động kinh
phí từ nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).PC
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trương Hòa Bình
|
PHỤ LỤC
NGUYÊN TẮC, HỒ SƠ, QUY TRÌNH VÀ THỜI HẠN GIẢI QUYẾT LIÊN
THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: ĐĂNG KÝ KHAI TỬ, XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, HƯỞNG CHẾ
ĐỘ TỬ TUẤT/HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG/HƯỞNG MAI TÁNG PHÍ
(Kèm theo Quyết định số: 1380/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ)
1. Hồ sơ
Người đi đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ (trực tiếp hoặc
thông qua hệ thống bưu chính), xuất trình các giấy tờ có liên quan theo quy định
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Hồ sơ đăng ký khai tử
- Giấy tờ phải xuất trình: Bản chính một trong các
giấy tờ là hộ chiếu, hoặc chứng minh nhân dân, hoặc thẻ căn cước công dân, hoặc
các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp,
còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký
khai tử.
Trường hợp hồ sơ gửi qua hệ thống bưu chính thì phải
gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
- Giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai đăng ký khai tử theo mẫu;
+ Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử
theo quy định tại Điều 34 Luật Hộ tịch và
khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Hộ tịch, cụ thể: Đối với
người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử; đối với
người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp
giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử; đối với người bị Tòa
án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy
báo tử; đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết,
chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc
kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử. Giấy báo tử do
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết cấp nếu không thuộc các trường hợp chết
nêu trên.
- Lệ phí đăng ký khai tử: Theo quy định của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh.
- Người có trách nhiệm đăng ký khai tử theo khoản 1
Điều 33 Luật Hộ tịch không có điều kiện trực
tiếp đến cơ quan đăng ký, có thể ủy quyền cho người khác làm thay.
b) Hồ sơ xóa đăng ký thường trú
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
- Sổ hộ khẩu (bản chính) có đăng ký thường trú của
người chết;
- Bản sao trích lục khai tử.
c) Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ
cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí
- Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp
mai táng):
+ Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính) của người tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người
chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng bị chết;
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Tờ khai của thân nhân theo mẫu (bản chính);
+ Biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp
đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần
theo mẫu (bản chính); trường hợp chỉ có một thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp
tuất hàng tháng hoặc nhiều thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
nhưng chỉ có một người đại diện hợp pháp mà lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần
thì thân nhân lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc người đại diện hợp pháp
của thân nhân chịu trách nhiệm về việc lựa chọn và không cần biên bản này;
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động
đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc Giấy xác nhận
khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm khả năng lao động từ
81% trở lên) theo quy định tại Thông tư số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT
trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
+ Giấy ủy quyền (nếu đối tượng đã từ trần có nhiều
thân nhân).
Các thành phần hồ sơ nêu trên nếu không quy định là
bản chính thì có thể nộp bản chính, bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao
được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc.
- Hồ sơ hưởng mai táng phí đối với đối tượng người
có công với cách mạng từ trần:
+ Bản khai của đại diện thân nhân (kèm biên bản ủy
quyền) hoặc người tổ chức mai táng (theo mẫu quy định);
+ Bản sao Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Hồ sơ của người có công với cách mạng.
- Hồ sơ hưởng mai táng phí đối với đối tượng thân
nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người trực tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng, nhà nước theo Quyết
định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm
2005, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06
tháng 12 năm 2007:
+ Đơn đề nghị của thân nhân đối tượng có xác nhận của
chính quyền địa phương xã (phường) nơi cư trú;
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã (phường)
nơi đối tượng cư trú (theo mẫu quy định);
+ Bản trích sao danh sách đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày
08 tháng 11 năm 2005 hoặc bản sao một trong các quyết định được hưởng trợ cấp một
lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc; trợ cấp một lần) hoặc bản sao quyết định
hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC;
+ Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
(quận), kèm theo danh sách đối tượng được hưởng chế độ mai táng phí (theo mẫu
quy định);
+ Danh sách tổng hợp của Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội (theo mẫu) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) để ra Quyết
định hưởng chế độ mai táng phí (theo mẫu quy định).
- Hồ sơ hưởng mai táng phí đối với đối tượng thực
hiện theo quyết định số 150/2006/QĐ-TTg ngày
12 tháng 12 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến
binh:
Thân nhân người chết làm bản khai đề nghị hưởng chế
độ mai táng phí gửi Hội Cựu chiến binh cấp xã (theo mẫu quy định).
Trường hợp người chết không còn thân nhân thì cơ
quan, tổ chức, đơn vị đứng ra tổ chức mai táng làm bản khai đề nghị hưởng chế độ
mai táng phí gửi Hội Cựu chiến binh cấp xã (theo mẫu quy định).
- Hồ sơ hưởng mai táng phí đối với đối tượng hưởng
trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 11 năm 2011 về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến
tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau
ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc:
+ Bản khai của thân nhân đối tượng có xác nhận của
chính quyền địa phương xã, phường nơi cư trú (theo mẫu quy định);
+ Biên bản họp gia đình đối với trường hợp không
còn bố, mẹ, vợ hoặc chồng;
+ Giấy chứng tử (đối với đối tượng đã từ trần) bản
sao có chứng thực, hoặc bản sao trích lục khai tử;
+ Bản trích sao quyết định kèm theo danh sách trang
có tên đối tượng hưởng trợ cấp 1 lần theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Ban
CHQS huyện, thành phố ký sao đối với đối tượng do quân đội giải quyết, Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội ký sao đối với đối tượng thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giải quyết);
+ Công văn đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội huyện, thành phố kèm theo danh sách.
- Hồ sơ hưởng mai táng phí đối với đối tượng hưởng
trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách
đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế:
+ Bản trích sao quyết định của đối tượng từ trần đã
được hưởng chế độ trợ cấp một lần;
+ Giấy chứng tử hoặc bản sao trích lục khai tử.
- Hồ sơ hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo
trợ xã hội (được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng):
+ Văn bản hoặc đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, hộ
gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng;
+ Bản sao Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Bản sao quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người
đơn thân đang nuôi con và bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao trích lục khai
sinh của người con bị chết đối với trường hợp là con của người đơn thân nghèo
quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;
+ Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc văn bản xác nhận của công
an cấp xã, bản sao quyết định thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác
của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp là người từ đủ 80 tuổi trở lên
đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.
2. Quy trình thực hiện liên thông các thủ tục hành
chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp
tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí
a) Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng
chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng
mai táng phí
- Tiếp nhận hồ sơ:
Người dân có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, hoặc gửi hồ sơ thông
qua dịch vụ bưu chính công ích.
Đối với hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc nộp thông qua
dịch vụ bưu chính, công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của
hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ
thống thông tin một cửa điện tử của địa phương.
Trường hợp chưa xây dựng được Hệ thống thông tin một
cửa điện tử, công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp xã nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ.
Trường hợp việc đăng ký khai tử được thực hiện lưu
động thì công chức tư pháp - hộ tịch trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người dân, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ cho Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
Trường hợp người chết là chủ hộ, phải kết hợp việc
thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú với việc thay đổi chủ hộ. Do đó, Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả, hoặc công chức tư pháp - hộ tịch (trong trường hợp thực
hiện đăng ký khai tử lưu động) có trách nhiệm hướng dẫn cá nhân yêu cầu liên
thông cử 01 người có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật cư trú làm chủ hộ
và ghi nội dung thay đổi chủ hộ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu.
Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy
ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký khai tử (nếu có), kiểm
tra tính phù hợp về nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo
quy định thì phải hướng dẫn người dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Khi hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì công
chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ
sơ; đối với các trường hợp người dân nộp hồ sơ trực tiếp thì viết Phiếu tiếp nhận
hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả giao cho người nộp hồ sơ.
- Trình tự và thời hạn giải quyết hồ sơ
+ Giải quyết hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký khai
tử (nếu có), công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển hồ sơ đăng ký khai tử cho công chức tư pháp - hộ tịch để thực hiện
đăng ký khai tử.
Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra thông tin và
tiến hành đăng ký khai tử, sau khi thực hiện đăng ký khai tử xong thì chuyển
ngay trích lục khai tử cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (trong ngày). Trường
hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong
ngày làm việc tiếp theo.
- Ngay sau khi nhận được trích lục khai tử, Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chụp 02 bản
trích lục khai tử từ bản chính để bổ sung vào hồ sơ xóa đăng ký thường trú và hồ
sơ hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí, đồng thời
thực hiện: Chuyển hồ sơ xóa đăng ký thường trú đến Công an cấp xã để thực hiện
hoặc để chuyển cho Công an cấp huyện thực hiện việc giải quyết thủ tục xóa đăng
ký thường trú. Tùy thuộc điều kiện thực tế, địa phương có thể quy định Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ cho Công an cấp
huyện giải quyết thủ tục xóa đăng ký thường trú theo thẩm quyền.
Chuyển hồ sơ hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và
trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí cho công chức văn
hóa - xã hội để: Chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết hưởng chế độ
tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng); hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ra văn bản đề nghị gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đối với
trường hợp hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội (được trợ giúp
xã hội thường xuyên tại cộng đồng); hoặc trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
để xét duyệt, niêm yết danh sách, lập danh sách báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với đối tượng thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người trực
tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của
Đảng, nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 11 năm 2005, quyết định số 188/2007/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 12 năm 2007; hoặc chuyển cho Hội Cựu chiến binh để xác nhận, lập
danh sách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký công văn đề nghị hưởng chế
độ mai táng phí gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối
tượng thực hiện theo Quyết định số 150/2006/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 12 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến
binh; hoặc trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xét duyệt, báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) đối với đối
tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 11 năm 2011 về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau
ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; hoặc trình lãnh đạo
Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã
hội cấp huyện đối với đối tượng dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống
Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế được hưởng
chế độ trợ cấp mai táng phí quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của
Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến
tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ tổ quốc và làm
nhiệm vụ quốc tế; hoặc trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bản khai
gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đối với trường hợp hưởng mai táng
phí khi người có công với cách mạng từ trần.
Tùy thuộc điều kiện thực tế tại địa phương, việc
chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết có thể được thực hiện thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc các loại hình dịch vụ khác bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả, an toàn hồ sơ tài liệu; hoặc chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp
nhận trực tuyến của người dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thông qua kết
nối giữa Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của địa
phương.
+ Giải quyết hồ sơ tại cơ quan Công an:
Trường hợp thuộc thẩm quyền của công an cấp huyện:
Ngay khi nhận hồ sơ do Công an cấp xã chuyển đến, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối
chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú, trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
thì viết giấy biên nhận trao cho người chuyển hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng,
chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung cho người chuyển hồ sơ để
hướng dẫn cho người dân. Trường hợp được giải quyết xóa đăng ký thường trú: Nhận
hồ sơ, kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ
hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ
họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả). Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ từ Công an cấp xã, cơ quan Công an cấp huyện thực hiện xóa
đăng ký thường trú của người chết, thay đổi chủ hộ (nếu có). Ngay sau khi xóa
đăng ký thường trú xong, cơ quan Công an cấp huyện trả Sổ hộ khẩu (đã xóa tên
người chết) cho Công an cấp xã để chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp xã và yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào sổ theo dõi giải
quyết hộ khẩu. Trường hợp không giải quyết xóa đăng ký thường trú: Ngay sau khi
nhận được hồ sơ từ Công an cấp xã, cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm
chuyển trả hồ sơ cho công an cấp xã. Công an cấp xã nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm
tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận lại văn bản về việc không giải
quyết xóa đăng ký thường trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận
văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.
Chuyển trả hồ sơ về cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp
xã để trả cho người dân.
Trường hợp thuộc thẩm quyền của công an cấp xã:
Ngay khi nhận hồ sơ do công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã chuyển đến, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của
pháp luật về cư trú, trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận
trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ
hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do, nội dung cần bổ sung cho người chuyển hồ sơ để hướng dẫn cho người dân. Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho
người dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã, cơ quan Công an thực hiện xóa đăng ký thường trú của người chết,
thay đổi chủ hộ (nếu có). Ngay sau khi xóa đăng ký thường trú xong, cơ quan
Công an trả kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp
xã. Người nhận kết quả nộp giấy biên nhận, cán bộ đăng ký trả sổ hộ khẩu (đã
xóa tên người chết) và yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào sổ theo dõi giải
quyết hộ khẩu.
+ Giải quyết hồ sơ tại Bảo hiểm xã hội, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Trường hợp thực hiện thủ tục hưởng chế độ tử tuất
(trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng): Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, công chức văn hóa - xã hội trực
tiếp hoặc qua đường bưu chính chuyển hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đến cơ quan Bảo
hiểm xã hội. Tùy thuộc điều kiện thực tế từng địa phương, công chức văn hóa -
xã hội có thể chuyển trước thông tin về người chết đến cơ quan Bảo hiểm xã hội
thông qua mạng điện tử. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận
thông tin qua mạng điện tử hoặc hồ sơ của công chức văn hóa - xã hội của Ủy ban
nhân dân cấp xã chuyển đến. Cơ quan bảo hiểm xã hội kiểm tra nếu đầy đủ thủ tục
theo quy định, thì giải quyết chế độ tử tuất cho người dân. Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa
đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm
theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung cho người
chuyển hồ sơ để hướng dẫn cho người dân. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho người đến nộp hồ sơ, nêu rõ lý
do không tiếp nhận. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông tin qua
mạng điện tử hoặc hồ sơ của công chức văn hóa - xã hội của Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển đến, cơ quan bảo hiểm xã hội kiểm tra nếu đầy đủ thủ tục theo quy định,
thì thực hiện giải quyết chế độ tử tuất cho người dân. Chuyển trả kết quả cho Ủy
ban nhân dân cấp xã để trả cho người dân. Trường hợp người dân có yêu cầu, có
thể nhận kết quả hưởng chế độ tử tuất trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội
(nơi giải quyết hồ sơ), hoặc nhận qua đường bưu chính.
Trường hợp thực hiện thủ tục hưởng mai táng phí cho
đối tượng người có công với cách mạng: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận bản khai và giấy chứng tử có trách nhiệm xác nhận
bản khai, chuyển cho công chức văn hóa - xã hội chuyển trực tiếp hoặc thông qua
đường bưu chính đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Tùy thuộc điều kiện
thực tế, công chức văn hóa - xã hội có thể chuyển trước hồ sơ đến Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội thông qua mạng điện tử. Phòng Lao động - Thương binh và
Xã hội ngay khi nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, nếu thấy
hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai
chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ
kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung cho Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người nộp hồ
sơ biết, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp
nhận và trả lời bằng văn bản cho người đến nộp hồ sơ, nêu rõ lý do không tiếp
nhận. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra, lập phiếu báo giảm và
tổng hợp danh sách gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Tùy thuộc điều kiện
thực tế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể chuyển trước hồ sơ đến Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua mạng điện tử. Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
có trách nhiệm đối chiếu, ghép hồ sơ người có công đang quản lý với hồ sơ đề
nghị hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần và ra quyết định. Chuyển quyết định
cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau khi nhận được quyết định do Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến, Phòng Lao động - Thương binh và Xã
hội thực hiện chi trả tiền mai táng phí, chuyển Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả kết quả cho người dân. Trường hợp người dân
có yêu cầu, có thể nhận chế độ mai táng phí trực tiếp tại Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội hoặc nhận qua đường bưu chính.
Trường hợp thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí mai
táng cho đối tượng bảo trợ xã hội (được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng):
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội (thông qua đường bưu chính hoặc do công chức văn hóa - xã
hội chuyển đến). Tùy thuộc điều kiện thực tế, công chức văn hóa - xã hội có thể
chuyển trước hồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua mạng điện
tử. Ngay khi nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội nếu thấy hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ
sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do, nội dung cần bổ sung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã thông báo cho người nộp hồ sơ biết, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho người đến
nộp hồ sơ, nêu rõ lý do không tiếp nhận. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định hỗ trợ chi phí mai táng. Ngay sau khi có quyết định hỗ trợ chi phí mai
táng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã
hội có trách nhiệm chi trả tiền hỗ trợ mai táng phí chuyển Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả kết quả cho người dân. Trường hợp
người dân có yêu cầu, có thể nhận chế độ hỗ trợ chi phí mai táng trực tiếp tại
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc nhận qua đường bưu chính. Trường hợp
hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai
chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ
kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung cho Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người nộp hồ
sơ biết, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hưởng mai táng phí đối với đối tượng
thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người trực tiếp tham gia kháng
chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng, nhà nước
theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08
tháng 11 năm 2005, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 12 năm 2007: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ có trách nhiệm xét duyệt, niêm yết danh sách, lập
hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (chuyển cho công chức văn hóa - xã hội
chuyển trực tiếp hoặc thông qua đường bưu chính) thông qua Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội. Tùy thuộc điều kiện thực tế, công chức văn hóa - xã hội
có thể chuyển trước hồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua
mạng điện tử. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ngay khi nhận được hồ sơ
do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, nếu thấy hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu
thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán
bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy
ban nhân dân cấp xã thông báo cho người nộp hồ sơ biết, hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho
người đến nộp hồ sơ, nêu rõ lý do không tiếp nhận. Trong thời gian 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Tùy thuộc
điều kiện thực tế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể chuyển trước hồ
sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua mạng điện tử. Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định, tổng hợp danh sách báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hưởng chế độ mai táng phí. Sau khi nhận được
quyết định do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến, Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội thực hiện chi trả và chuyển tiền mai táng phí đến Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả kết quả cho người
dân. Trường hợp người dân có yêu cầu, có thể nhận chế độ mai táng phí trực tiếp
tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc nhận qua đường bưu chính.
Trường hợp hưởng mai táng phí đối với đối tượng thực
hiện theo nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh cựu chiến binh: Ủy
ban nhân dân cấp xã ngay trong ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ có trách nhiệm
chuyển cho công chức văn hóa - xã hội chuyển cho Hội Cựu chiến binh cấp xã.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Ủy ban nhân
dân cấp xã, Hội Cựu chiến binh cấp xã xác nhận, lập danh sách báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; trong thời hạn 02 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ký công văn đề nghị hưởng chế độ mai táng phí gửi Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ngay khi nhận được
hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, nếu thấy hồ sơ đủ điều kiện nhưng
thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ
thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người nộp hồ sơ biết, hoàn thiện hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn
bản cho người đến nộp hồ sơ, nêu rõ lý do không tiếp nhận. Trong thời gian 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và
Xã hội có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Hội cựu chiến binh cùng cấp tổng hợp,
lập danh sách đề nghị hưởng chế độ mai táng phí báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện ký công văn gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Tùy thuộc điều
kiện thực tế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể chuyển trước hồ sơ
đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua mạng điện tử. Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Hội cựu chiến binh cùng cấp tổng hợp,
lập danh sách để Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký quyết định hưởng
chế độ mai táng phí. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển chế độ hỗ trợ
cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người dân. Trường hợp người dân có yêu cầu,
có thể nhận chế độ mai táng phí trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
hoặc nhận qua đường bưu chính.
Trường hợp thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp mai táng
phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 về chế
độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm
vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc: Ủy ban nhân dân cấp xã trong 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ có trách nhiệm xét duyệt, lập và xác nhận hồ sơ, báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ngay khi nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân
dân cấp xã chuyển đến, nếu thấy hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ
hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do, nội dung cần bổ sung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã thông báo cho người nộp hồ sơ biết, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho người đến
nộp hồ sơ, nêu rõ lý do không tiếp nhận. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm
tiến hành rà soát, đối chiếu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội), kèm theo hồ sơ đối tượng (mỗi đối tượng 01 bộ
hồ sơ) và danh sách đối tượng (theo mẫu quy định); lưu giữ mỗi đối tượng 01 bộ
hồ sơ và danh sách đối tượng. Tùy thuộc điều kiện thực tế, Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội có thể chuyển trước hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội thông qua mạng điện tử. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Tiếp nhận
hồ sơ đối tượng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện báo cáo;
trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tổ chức xét
duyệt, tổng hợp, báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định theo
quy định và lưu trữ mỗi đối tượng 01 bộ hồ sơ. Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội chuyển quyết định trợ cấp mai táng phí cho Phòng Lao động - Thương binh và
Xã hội. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển chế độ trợ cấp cho Ủy ban
nhân dân cấp xã để trả cho đối tượng khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, bảo
đảm kịp thời, công khai, chặt chẽ, chính xác; thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy
định. Trường hợp người dân có yêu cầu, có thể nhận chế độ trợ cấp mai táng phí
trực tiếp tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc nhận qua đường bưu
chính.
Trường hợp thực hiện thủ tục hưởng mai táng phí đối
với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách
đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế. Ủy ban nhân dân cấp xã trong 05
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
ngay khi nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, nếu thấy hồ sơ đủ
điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa
đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm
theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung cho Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người nộp hồ
sơ biết, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp
nhận và trả lời bằng văn bản cho người đến nộp hồ sơ, nêu rõ lý do không tiếp
nhận. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra, đề nghị Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội. Tùy thuộc điều kiện thực tế, Phòng Lao động - Thương
binh và Xã hội có thể chuyển trước hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
thông qua mạng điện tử. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ đối
tượng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến; trong thời
gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ có trách nhiệm kiểm tra,
tổng hợp danh sách, lưu hồ sơ và ra quyết định hưởng trợ cấp; chuyển quyết định
cùng kinh phí về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội chuyển chế độ trợ cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả
cho thân nhân đối tượng bảo đảm kịp thời, công khai, chặt chẽ, chính xác. Trường
hợp người dân có yêu cầu, có thể nhận chế độ trợ cấp mai táng phí trực tiếp tại
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc nhận qua đường bưu chính.
b) Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú
Việc nộp, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản này trừ hồ sơ, giải quyết hồ sơ hưởng chế độ
tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai
táng phí.
c) Đăng ký khai tử, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp
tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí
Việc nộp, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản này trừ hồ sơ, giải quyết hồ sơ xóa đăng ký
thường trú.
3. Thời hạn giải quyết
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính liên thông
bao gồm thời gian giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
hiện hành và thời gian luân chuyển hồ sơ. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, từng
địa phương quy định cụ thể thời gian thực hiện, xong không được vượt quá thời
gian tối đa sau:
- Nếu có nhu cầu, người dân được nhận trích lục
khai tử được trả ngay sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xong việc đăng
ký khai tử.
- Trường hợp liên thông thủ tục đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai
táng); liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất
và trợ cấp mai táng): Tối đa là 28 ngày trong đó thời gian giải quyết là 20
ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.
- Trường hợp liên thông thủ tục đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối tượng người có công với
cách mạng từ trần; liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với
đối tượng người có công với cách mạng từ trần: Tối đa là 33 ngày, trong đó thời
gian giải quyết là 25 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.
- Trường hợp liên thông thủ tục đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú, hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội
(được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng); liên thông thủ tục đăng ký
khai tử, hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội (được trợ giúp xã
hội thường xuyên tại cộng đồng): Tối đa 12 ngày, trong đó thời gian giải quyết
là 08 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 04 ngày.
- Trường hợp liên thông thủ tục đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối tượng thân nhân liệt sĩ
đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng, nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005, Quyết
định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12
năm 2007; liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng
thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người trực tiếp tham gia kháng
chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng, nhà nước
theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08
tháng 11 năm 2005, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 12 năm 2007: Tối đa là 48 ngày, trong đó thời gian giải quyết là
40 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.
- Trường hợp liên thông thủ tục đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối tượng thực hiện theo Quyết
định số 150/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12
năm 2006 hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh cựu chiến binh; liên
thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng thực hiện
theo Quyết định số 150/2006/QĐ-TTg ngày 12
tháng 12 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh cựu chiến binh:
Tối đa là 30 ngày, trong đó thời gian giải quyết là 24 ngày; thời gian chuyển hồ
sơ là 06 ngày.
- Trường hợp liên thông thủ tục đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo
Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng
11 năm 2011 về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ
tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4
năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; liên thông thủ tục đăng ký khai tử,
hưởng mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 về chế
độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm
vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc: Tối đa là 34 ngày, trong đó thời gian giải quyết là
26 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.
- Trường hợp liên thông thủ tục đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo
Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng
10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân
công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai
táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của
Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến
tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm
nghĩa vụ quốc tế: Tối đa là 34 ngày, trong đó thời gian giải quyết là 26 ngày;
thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.
- Trường hợp liên thông thủ tục đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú:
+ Trường hợp xóa đăng ký thường trú thuộc thẩm quyền
giải quyết của công an cấp huyện: Tối đa là 08 ngày, trong đó thời gian giải
quyết là 04 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 04 ngày;
+ Trường hợp xóa đăng ký thường trú thuộc thẩm quyền
giải quyết của công an cấp xã: Tối đa là 04 ngày (chỉ tính thời gian giải quyết)./.