|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1142/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 10 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ CẬP NHẬT THÔNG TIN, THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27/7/2014 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
Căn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1760/QĐ-BHXH ngày 21/12/2012 của Tổng Giám đốc
BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng BHXH Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cập nhật thông tin,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Giám đốc BHXH Bộ Quốc phòng; BHXH Công an Nhân dân và Giám đốc BHXH các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Tổng Giám đốc;
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- VP Hội đồng Quản lý;
- VP Đảng ủy cơ quan;
- Website BHXH;
- Lưu: VT, VP(05).
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Minh
|
QUY CHẾ
CẬP
NHẬT THÔNG TIN, THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1142/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 10 năm 2015 của
BHXH Việt Nam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về việc cập nhật thông tin,
chế độ thông tin, báo cáo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam trong
các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ
tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao).
2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc
BHXH Việt Nam (bao gồm cả các Ban Quản lý dự án do Tổng Giám đốc thành lập),
BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công
an nhân dân (sau đây gọi tắt là các đơn vị trực thuộc).
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao phải được:
a) Tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ, công khai,
minh bạch; tuân thủ Quy chế làm việc của BHXH Việt Nam và các quy định của pháp
luật có liên quan.
b) Bảo đảm tính chủ động, có sự phân công trách nhiệm
rõ ràng và phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trực thuộc, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
c) Quá trình tổ chức thực hiện phải kết hợp chặt chẽ
với việc xây dựng, quản lý, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện Chương
trình công tác của BHXH Việt Nam.
2. Việc chỉ đạo, điều hành của Tổng Giám đốc BHXH
Việt Nam đối với các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao phải đảm bảo
chính xác, kịp thời; được quản lý, theo dõi chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu
quả chỉ đạo, điều hành của BHXH Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. “Nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao” bao gồm: soạn thảo và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt các đề án, báo cáo, dự án, văn bản
hành chính; những nhiệm vụ cụ thể khác được giao thực hiện trong các văn bản chỉ
đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. “Văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ” bao gồm: Nghị quyết của Chính phủ; quyết định hành chính; chỉ
thị, công điện; công văn của Thủ tướng Chính phủ; công văn, công điện, văn bản
thông báo ý kiến kết luận cuộc họp, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ do
lãnh đạo Văn phòng Chính phủ ký.
3. “Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi” là hệ
thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ do Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, đã được kết nối liên thông từ Văn phòng Chính phủ
đến các sở, ban, ngành, địa phương.
4. “Mạng máy tính của BHXH Việt Nam” là hệ thống mạng
máy tính dùng riêng phục vụ công việc của BHXH Việt Nam, kết nối thông suốt các
đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam qua hệ thống mạng WAN của Ngành.
5. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do
Cục cơ yếu Đảng – Chính quyền, Ban cơ yếu Chính phủ cấp.
Điều 4. Phân loại nhiệm vụ do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
1. Nhiệm vụ giao có thời hạn thực hiện, phải trình,
phải báo cáo hoặc không phải trình, không phải báo cáo nhưng phải thực hiện
trong thời hạn đó.
2. Nhiệm vụ giao không có thời hạn thực hiện nhưng
phải trình, phải báo cáo theo yêu cầu công việc hoặc không phải trình, không phải
báo cáo nhưng vẫn phải thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Chương II
CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀ CHẾ
ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 5. Trách nhiệm cập nhật
thông tin
1. Lãnh đạo BHXH Việt Nam
Khi nhận được nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao, lãnh đạo BHXH Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo, phân công các
đơn vị trực thuộc thực hiện (đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời hạn phải báo
cáo...) và phê duyệt kết quả thực hiện của các đơn vị trước khi báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Văn phòng BHXH Việt Nam
a) Khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ được chuyển đến BHXH Việt Nam, Văn phòng trình lãnh đạo BHXH Việt
Nam chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc thực hiện và có trách nhiệm chuyển
ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Ngành đến các đơn vị trực thuộc; đồng thời cập nhật
sự phân công của lãnh đạo BHXH Việt Nam cho các đơn vị trực thuộc trên Hệ thống
quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi.
b) Nhận lại nội dung nhiệm vụ thuộc trường hợp quy
định tại điểm b, Khoản 3 Điều 5 từ các đơn vị trực thuộc và báo cáo lãnh đạo
Ngành xem xét, điều chỉnh.
c) Gửi báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ qua Hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi sau khi lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt.
Cập nhật đầy đủ tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị theo các nội
dung quy định trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi.
d) Rà soát, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện
các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao BHXH Việt Nam; xây dựng báo
cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Điều 8 Quy chế này hoặc khi có yêu cầu.
3. Các đơn vị trực thuộc
Khi được lãnh đạo BHXH Việt Nam phân công thực hiện
các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, các đơn vị trực thuộc có
trách nhiệm:
a) Nghiên cứu, rà soát nhiệm vụ và ý kiến chỉ đạo của
lãnh đạo BHXH Việt Nam để tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao kịp thời, đúng
thời hạn và chuyển kết quả về Văn phòng BHXH Việt Nam để cập nhật lên Hệ thống
quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi.
b) Trường hợp nội dung nhiệm vụ được chuyển đến
chưa phù hợp hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình
thì phải kịp thời báo cáo, nêu rõ lý do, ý kiến đề xuất và chuyển lại Văn phòng
BHXH Việt Nam để báo cáo lãnh đạo Ngành điều chỉnh.
Điều 6. Thời hạn cập nhật thông
tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi
1. Đối với các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 4
Quy chế này: Các đơn vị được giao thực hiện phải hoàn thành và chuyển kết quả về
Văn phòng BHXH Việt Nam ít nhất trước 01 ngày (làm việc) so với thời hạn được
giao để cập nhật vào Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi.
2. Đối với các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 4
Quy chế này, các đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ phải cập nhật tình hình
thực hiện thường xuyên về Văn phòng BHXH Việt Nam khi có kết quả hoặc theo
tháng, quý, 6 tháng, năm (bổ sung kết quả thực hiện nhiệm vụ vào báo cáo định kỳ).
Điều 7. Theo dõi, trao đổi, xử
lý thông tin cập nhật
1. Các đơn vị trực thuộc được lãnh đạo BHXH Việt
Nam phân công thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao có
trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Văn phòng BHXH Việt Nam để thông tin kịp thời
về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, đối chiếu kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc về thời hạn cập nhật, tính chính xác, trung thực về các
thông tin, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của
Quy chế này.
3. Văn phòng BHXH Việt Nam có trách nhiệm:
- Trao đổi, thông báo kịp thời với Văn phòng Chính
phủ (bằng văn bản, fax, hoặc qua điện thoại, thư điện tử) những vấn đề chưa rõ,
những nội dung cần xin ý kiến...; trong trường hợp cần thiết, phối hợp chặt chẽ
với Văn phòng Chính phủ để có hướng xử lý.
- Theo dõi thông tin, cập nhật về tình hình, kết quả
thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao BHXH Việt Nam trên Hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và số liệu trong báo cáo của các đơn vị trực
thuộc. Trường hợp phát hiện thông tin, số liệu cập nhật không chính xác hoặc có
sai lệch, kịp thời báo cáo, trao đổi với các đơn vị trực thuộc để điều chỉnh.
- Hỗ trợ và cung cấp thông tin có liên quan đến cho
các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao.
Điều 8. Thời hạn thông tin, báo
cáo
1. Đối với thông tin, báo cáo theo định kỳ: Hàng
tháng, 6 tháng, năm các đơn vị trực thuộc tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả
thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao BHXH Việt Nam đã được
lãnh đạo BHXH Việt Nam phân công thực hiện trong báo cáo định kỳ của đơn vị.
2. Đối với thông tin, báo cáo đột xuất: Văn phòng
BHXH Việt Nam gửi văn bản đề nghị các đơn vị trực thuộc báo cáo đột xuất tình
hình thực hiện các nhiệm vụ. Căn cứ vào yêu cầu của văn bản, các đơn vị trực
thuộc xây dựng báo cáo theo đúng nội dung, thông tin và gửi về Văn phòng BHXH
Việt Nam đúng thời gian quy định để tổng hợp trình lãnh đạo Ngành.
3. Trên cơ sở số liệu của các đơn vị, Văn phòng
BHXH Việt Nam tổng hợp, bổ sung nội dung trong báo cáo giao ban hàng tháng, báo
cáo sơ kết 6 tháng đầu năm và báo cáo tổng kết công tác hàng năm của BHXH Việt
Nam, báo cáo Tổng Giám đốc.
Chương III
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM
TRA
Mục 1: THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ
Điều 9. Trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc
1. Trách nhiệm của Văn phòng BHXH Việt Nam
a) Là đơn vị đầu mối giúp lãnh đạo BHXH Việt Nam
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao đã được lãnh đạo BHXH Việt Nam phân công cho các đơn vị trực thuộc giải
quyết; chủ động, thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, công việc
được giao của các đơn vị trực thuộc báo cáo Tổng Giám đốc.
b) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc tham mưu, đề
xuất với lãnh đạo BHXH Việt Nam xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao, bảo đảm việc triển khai thực hiện đúng thời hạn, yêu cầu và hiệu
quả.
2. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc
a) Đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ phải
chủ động hướng dẫn, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của
các đơn vị phối hợp; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những sai sót theo thẩm quyền.
b) Các đơn vị được giao phối hợp thực hiện nhiệm vụ
có trách nhiệm kịp thời cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm
vụ cho đơn vị chủ trì thực hiện bảo đảm đúng thời gian.
Điều 10. Nội dung theo dõi,
đôn đốc
1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao và việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.
2. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện
nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
3. Tham mưu đề xuất với lãnh đạo BHXH Việt Nam xử lý
những khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc điều chỉnh việc thực hiện các nhiệm vụ;
xử lý đối với các trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng các nhiệm
vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 11. Phương thức theo dõi,
đôn đốc
1. Thông qua Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo
dõi và trên mạng máy tính của BHXH Việt Nam.
2. Thông qua báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
3. Qua làm việc, trao đổi trực tiếp.
4. Qua điện thoại, thư điện tử...
5. Qua công tác kiểm tra.
Mục 2: KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ
Điều 12. Trách nhiệm kiểm tra
1. Văn phòng BHXH Việt Nam:
a) Tham mưu xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao đã được lãnh đạo BHXH Việt Nam
phân công cho các đơn vị trực thuộc.
b) Tham mưu, kiến nghị Tổng Giám đốc thành lập Đoàn
kiểm tra để tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất các đơn vị trực thuộc
trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các
đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm kiểm tra việc cập nhật, theo dõi, đôn đốc,
việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao trong nội bộ đơn vị và các đơn vị phối hợp.
Điều 13. Nội dung kiểm tra
1. Việc triển khai và tình hình, kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao của các đơn vị trực thuộc.
2. Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao của các đơn vị trực thuộc.
Điều 14. Hình thức và căn cứ
kiểm tra
1. Việc kiểm tra được tiến hành thường xuyên, định
kỳ hoặc đột xuất.
2. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ được tiến hành
theo kế hoạch được lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt.
3. Kiểm tra đột xuất được tiến hành theo yêu cầu chỉ
đạo, điều hành của Lãnh đạo BHXH Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền, có đơn thư tố
giác hoặc khi phát hiện đơn vị, cá nhân có dấu hiệu không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nội dung nhiệm vụ được giao.
Điều 15. Quyết định kiểm tra
và thành lập Đoàn kiểm tra
1. Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt kế hoạch
kiểm tra và ban hành quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra.
2. Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý để kiểm tra;
b) Phạm vi, đối tượng, nhiệm vụ kiểm tra;
c) Nội dung kiểm tra;
d) Thời hạn kiểm tra;
đ) Thành phần Đoàn kiểm tra.
Điều 16. Tổ chức kiểm tra
1. Căn cứ quyết định kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra
tổ chức triển khai thực hiện việc kiểm tra.
2. Trong quá trình kiểm tra nếu thấy cần thiết mời
các đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung kiểm tra tham gia Đoàn kiểm tra,
Trưởng Đoàn kiểm tra đề xuất, báo cáo Tổng Giám đốc phê duyệt bổ sung thành phần
tham gia Đoàn kiểm tra.
3. Đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra hoặc có
liên quan có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao; cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo yêu cầu của Đoàn
kiểm tra và quy định của pháp luật.
Điều 17. Kết quả kiểm tra
1. Thời gian báo cáo kết quả kiểm tra
Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm
tra, Đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo BHXH Việt Nam kết quả kiểm tra; đồng
thời gửi Văn phòng BHXH Việt Nam để theo dõi, tổng hợp.
Căn cứ kết luận của lãnh đạo BHXH Việt Nam, trưởng
đoàn kiểm tra tham mưu thông báo kết quả kiểm tra, gửi đơn vị được kiểm tra và
các đơn vị có liên quan.
2. Báo cáo kết quả kiểm tra phải nêu rõ các nội
dung sau:
a) Đánh giá việc triển khai thực hiện và tình hình,
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá
nhân có liên quan; đánh giá việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao của các đơn vị trực thuộc.
b) Đánh giá cụ thể về kết quả thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị được kiểm tra. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm
vụ được giao phải xác định rõ tính chất, mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm của
đơn vị trong việc chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nhiệm
vụ được giao.
c) Kiến nghị với lãnh đạo BHXH Việt Nam các biện
pháp đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao hoặc điều chỉnh nhiệm vụ phân công (nếu cần); biện
pháp xử lý vi phạm (nếu có).
Điều 18. Hồ sơ kiểm tra
1. Đoàn Kiểm tra phải lập hồ sơ kiểm tra, gồm các
tài liệu sau:
a) Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra;
b) Văn bản giao nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và các văn bản liên quan (nếu có);
c) Văn bản theo dõi, đôn đốc (nếu có);
d) Báo cáo, tài liệu phản ánh tình hình thực hiện
nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
đ) Kế hoạch kiểm tra (hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo
của lãnh đạo BHXH Việt Nam liên quan đến việc kiểm tra);
e) Biên bản, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm
tra;
g) Báo cáo kết quả kiểm tra;
h) Thông báo kết quả kiểm tra;
i) Tài liệu khác có liên quan.
2. Sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra có
trách nhiệm bàn giao hồ sơ kiểm tra cho Văn phòng lưu theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc về kết quả thực hiện Quy chế này.
2. Văn phòng BHXH Việt Nam có trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Tổng Giám đốc về tình hình và kết quả thực hiện
Quy chế này; quản lý chứng thư số đã được cấp phát để cập nhật thông tin trên Hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi; bảo quản, sử dụng chứng thư số theo đúng
quy định hiện hành của pháp luật; tổng hợp các ý kiến góp ý, nghiên cứu, đề xuất
việc bổ sung, sửa đổi Quy chế nhằm đảm bảo nội dung của Quy chế phù hợp với yêu
cầu nhiệm vụ của BHXH Việt Nam.
Điều 21. Khen thưởng, kỷ luật
1. Kết quả thực hiện Quy chế này là một trong các
tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét các danh hiệu thi
đua khen thưởng hằng năm của các đơn vị trực thuộc.
2. Cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc trong việc
thực hiện Quy chế này được biểu dương, khen thưởng theo quy định về thi đua
khen thưởng của BHXH Việt Nam.
3. Các đơn vị, cá nhân thực hiện không đầy đủ hoặc
vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định
của pháp luật hiện hành./.