|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 153/2013/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 11 năm 2013
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2007/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM
2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN
VÀ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU HƯỞNG LƯƠNG NHƯ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG AN NHÂN
DÂN
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật bảo hiểm
xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sĩ
quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật công
an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày
19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm
xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân (sau đây được viết là Nghị
định số 68/2007/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 68/2007/NĐ-CP
như sau:
1. Điểm
b Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục
vụ có thời hạn; học viên Công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí."
2. Đoạn đầu của Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 5. Quản lý nhà nước
về bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Luật bảo hiểm xã hội, trong phạm vi, chức
năng của mình, thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, có các nhiệm vụ
và quyền hạn sau đây:"
3. Điểm
a Khoản 2 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
"a) Nếu tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì được
cộng tiếp thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm cả thời gian đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc và thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện và được giải quyết các chế độ
bảo hiểm xã hội theo quy định đối với từng đối tượng tại thời điểm giải quyết
chính sách bảo hiểm xã hội."
4. Khoản
7 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm
công tác cơ yếu đã chuyển sang ngạch công chức, viên chức quốc phòng, công an,
cơ yếu hoặc chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan Nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hưởng lương từ ngân sách nhà nước
hoặc chuyển ngành sang doanh nghiệp Nhà nước, thuộc đối tượng thực hiện chế độ
tiền lương do Nhà nước quy định rồi mới nghỉ hưu thì cách tính lương hưu thực
hiện như sau:
a) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người
làm công tác cơ yếu chuyển ngành sang các ngành nghề không được hưởng phụ cấp
thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính
lương hưu không có phụ cấp thâm niên nghề thì được lấy mức bình quân tiền lương
tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu, cộng thêm khoản
phụ cấp thâm niên nghề (nếu đã được hưởng) tính theo thời gian phục vụ tại ngũ
của mức lương sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ
sĩ quan công an nhân dân hoặc phụ cấp thâm niên nghề tính theo thời gian làm việc
trong tổ chức cơ yếu tại thời điểm liền kề trước khi chuyển ngành, được chuyển
đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính
lương hưu;
b) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người
làm công tác cơ yếu chuyển ngành sang các ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm
niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương
hưu đã có phụ cấp thâm niên nghề thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm
xã hội để tính lương hưu thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4
Điều này;
c) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người
làm công tác cơ yếu đã chuyển ngành rồi nghỉ hưu mà khi nghỉ hưu có mức lương
hưu tính theo Điểm a, Điểm b Khoản này thấp hơn mức lương hưu tính theo mức
lương bình quân của quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu tại
thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng tại thời điểm
chuyển ngành và được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm
nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu."
5. Khoản
3 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3. Chi phí quản lý bảo hiểm
xã hội trong tổ chức bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bao gồm:
a) Chi thường xuyên của tổ chức bảo hiểm xã hội thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bảo đảm;
b) Chi thường xuyên cho lao động hợp đồng do thủ
trưởng đơn vị thực hiện giao kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
chi thường xuyên đặc thù; chi không thường xuyên; chi đầu tư phát triển phục vụ
cho hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính bảo
hiểm xã hội đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm."
6. Điều
48 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 48. Tổ chức bảo hiểm xã hội trong Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an
Tổ chức bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật bảo hiểm xã hội,
thực hiện như sau:
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an,
quyết định thành lập tổ chức bảo hiểm xã hội thuộc Bộ mình để giúp Bộ trưởng thực
hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 47 Nghị định 68/2007/NĐ-CP
đối với người lao động đang phục vụ trong quân đội, công an và Ban Cơ yếu Chính
phủ. Tổ chức Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện chính
sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động đang phục vụ trong quân đội và Ban
Cơ yếu Chính phủ.
2. Tổ chức Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an chịu sự chỉ huy, quản lý về tổ chức, cán bộ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam."
7. Điểm
b Khoản 1 Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu
tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm cho Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm
xã hội Bộ Công an những nội dung như quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 44 Nghị định
này."
8. Bổ sung Khoản 14
Điều 50 như sau:
"14. Quân nhân, công an nhân
dân đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 15 tháng 12 năm 1993, sau đó chuyển sang
làm việc có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cả năm
chế độ mà không hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại Quyết định số
47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002; Điểm a Khoản
1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày
08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 4 năm 2005; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2008; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 5 năm 2010; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ thì được cộng nối thời gian
công tác trong quân đội, công an trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm
xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội."
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24
tháng 12 năm 2013.
2. Các trường hợp đã chuyển ngành sang làm việc
trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các ngành được tính thâm niên
nghề theo quy định, sau đó nghỉ hưu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì cách tính lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điểm
b, Điểm c Khoản 3 Điều 1 Nghị định này.
3. Bãi bỏ các quy định trước
đây trái với quy định tại Nghị định này; cụm từ "bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu
Chính phủ" và các quy định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức bảo hiểm xã
hội Ban Cơ yếu Chính phủ tại các Điều, Khoản của Nghị định 68/2007/NĐ-CP.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ
trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiếm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
|