PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Thời điểm quyết định cổ phần hóa (trong cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp.

Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa (trong cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Do cơ quan đại diện chủ sở hữu lựa chọn phù hợp với phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản, thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính quý hoặc năm gần nhất sau thời điểm quyết định cổ phần hóa.

Thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (trong cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

Thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần (trong cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là ngày doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần lần đầu.

Bán đấu giá cổ phần (trong cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là hình thức bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa công khai cho các đối tượng có sự cạnh tranh về giá.

Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần (trong cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là các Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Giá khởi điểm (trong cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là mức giá ban đầu của một cổ phần được chào bán ra bên ngoài để cổ phần hóa do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định nhưng không thấp hơn mệnh giá (10.000 đồng Việt Nam). Việc xác định giá khởi điểm được thực hiện thông qua tổ chức tư vấn đảm bảo xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được xác định lại do cơ quan có thẩm quyền công bố và tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai.

Định mức tiết dạy (đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên)

Được xác định là định mức tiết dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên và định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp.

Quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy(đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên)

Là việc giáo viên khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức tiết dạy) thì được tính thành tiết dạy.

Định mức giờ chuẩn (đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp)

Là số giờ chuẩn được quy định mà mỗi nhà giáo phải giảng dạy trong một năm học.

Quy đổi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn (đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp)

Là việc nhà giáo khi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ (khác với các nhiệm vụ đã được giảm định mức giờ chuẩn) thì được tính quy đổi thành giờ chuẩn để tính khối lượng giảng dạy cho nhà giáo.

Giảm định mức giờ chuẩn (đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp)

Là việc nhà giáo không phải thực hiện một số giờ giảng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, quản lý hoặc kiêm nhiệm do cấp có thẩm quyền giao hoặc một số trường hợp cụ thể theo quy định.

Giờ chuẩn (đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp)

Là đơn vị thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được xác định trên cơ sở quy đổi từ số giờ lao động cần thiết trước, trong và sau giờ giảng để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, bao gồm: chuẩn bị bài giảng, tổ chức giảng dạy, giáo dục và đánh giá người học.

Thời gian làm việc (đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp)

Là thời gian nhà giáo thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm theo quy định.

Giảm định mức tiết dạy (đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên)

Là việc giáo viên được giảm một số tiết dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy định.

Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần (đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên)

Là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên thực hiện trong 01 tuần.

Định mức tiết dạy trong 01 năm học (đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên)

Là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên phải thực hiện trong 01 năm học.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146