PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Đầu tư trở lại nền kinh tế (trong thống kê ngành tài chính)

Là chỉ tiêu đưa ra con số thống kê lượng tiền các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu (trong thống kê ngành tài chính lĩnh vực bảo hiểm)

Là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.

Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung (trong thống kê ngành tài chính lĩnh vực bảo hiểm)

Là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại thời điểm báo cáo.

Dự phòng bảo đảm cân đối (trong thống kê ngành tài chính lĩnh vực bảo hiểm)

Là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng bảo đảm cân đối của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.

Dự phòng chia lãi (trong thống kê ngành tài chính lĩnh vực bảo hiểm)

Là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng chia lãi của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.

Dự phòng bồi thường (trong thống kê ngành tài chính lĩnh vực bảo hiểm)

Là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng bồi thường của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.

Dự phòng phí chưa được hưởng (trong thống kê ngành tài chính lĩnh vực bảo hiểm)

Là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng phí chưa được hưởng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại thời điểm báo cáo.

Dự phòng toán học (trong thống kê ngành tài chính lĩnh vực bảo hiểm)

Là chỉ tiêu phản ánh số dự phòng toán học của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo cáo.

Tổng tài sản (trong thống kê ngành tài chính)

Là giá trị của tất cả các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp kể cả các loại tài sản có tính chất hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, sản phẩm, hàng hóa,... và các loại tài sản có tính chất vô hình như phần mềm máy tính, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại, bản quyền,...

Tổng giá trị phát hành trái phiếu (trong thống kê ngành tài chính)

Bao gồm: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp.

Tỷ lệ vốn hóa thị trường cổ phiếu so với tổng sản phẩm trong nước

Là tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu so với tổng sản phẩm trong nước của một thời kỳ nhất định (thường là một năm) theo giá thực tế.

Số loại chứng khoán đăng ký giao dịch

Là tổng số mã chứng khoán được đưa vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết.

Số loại chứng khoán niêm yết

Là tổng số mã chứng khoán đủ điều kiện niêm yết được đưa vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết.

Chứng khoán đăng ký giao dịch

Là chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết được đưa vào giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán dành cho cổ phiếu chưa niêm yết.

Chứng khoán niêm yết

Là chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, v.v.) đã được Sở Giao dịch Chứng khoán chấp thuận cho giao dịch công khai sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tài chính, quy mô và quản trị doanh nghiệp mà sàn đó quy định.

Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu

Là tổng giá trị của cổ phiếu niêm yết/ đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán tính theo giá trị thị trường tại một thời điểm xác định, được tính bằng tổng các tích giữa khối lượng cổ phiếu đang lưu hành với giá thị trường cổ phiếu tại một thời điểm xác định.

Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu

Là tổng giá trị của cổ phiếu niêm yết/ đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán tính theo giá trị thị trường tại một thời điểm xác định, được tính bằng tổng các tích giữa khối lượng cổ phiếu đang lưu hành với giá thị trường cổ phiếu tại một thời điểm xác định.

Chỉ số chứng khoán

Là chỉ số giá thể hiện mức độ biến động giá của toàn bộ các cổ phiếu được niêm yết/đăng ký giao dịch trên từng sàn giao dịch chứng khoán (HOSE, HNX hoặc UPCoM).

Vay nước ngoài của doanh nghiệp

Là việc người cư trú là doanh nghiệp nhận khoản tín dụng từ người không cư trú thông qua việc ký kết và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngoài theo quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Nợ của chính quyền địa phương

Là khoản nợ phát sinh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay.

- Nợ của chính quyền địa phương bao gồm:

+ Nợ do phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;

+ Nợ do vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

+ Nợ của ngân sách địa phương vay từ ngân hàng chính sách của Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, ngân quỹ nhà nước và vay khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146