PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Khách hàng tài chính vi mô (của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ)

Bao gồm các đối tượng sau:

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, người lao động có thu nhập thấp theo quy định của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều hoặc quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về mức thu nhập của các đối tượng này, dựa trên cơ sở quy định có liên quan của pháp luật;

- Doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật.

Chương trình, dự án tài chính vi mô (của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ)

Là chương trình, dự án của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ được thực hiện trong khoảng thời gian xác định trên địa bàn cụ thể đến đơn vị hành chính cấp xã tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với mục đích chủ yếu để hoạt động tài chính vi mô nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tài chính vi mô, góp phần tạo việc làm, thực hiện xóa đói, giảm nghèo và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô không phải là hoạt động ngân hàng.

Tiền gửi bắt buộc (hoạt động tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ)

Là số tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gửi theo quy định của chương trình, dự án tài chính vi mô. Tiền gửi bắt buộc chỉ được thực hiện đối với khách hàng tài chính vi mô đang có khoản vay tại chương trình, dự án tài chính vi mô. Thời hạn nhận tiền gửi bắt buộc không được vượt quá thời hạn còn lại của khoản vay. Chương trình, dự án tài chính vi mô có trách nhiệm quy định và phải công bố công khai mức tiền gửi bắt buộc và mức lãi suất đối với tiền gửi bắt buộc.

Mẫu bệnh phẩm (lĩnh vực y tế)

Là các mẫu từ người có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người; các chủng vi sinh vật, vật liệu di truyền của vi sinh vật và mẫu khác có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người.

Cơ sở xét nghiệm

Là cơ sở có phòng xét nghiệm làm việc với mẫu bệnh phẩm có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người.

Xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm

Là hoạt động chuyên môn nhằm thu thập, xử lý và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm để phát hiện, phân tích đặc điểm tác nhân gây bệnh phục vụ công tác giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Sự cố an toàn sinh học (lĩnh vực y tế)

Là tình huống bất thường có khả năng hoặc gây ra phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường.

Sự cố an toàn sinh học (lĩnh vực y tế)

Là tình huống bất thường có khả năng hoặc gây ra phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường.

Nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp của cơ sở y tế dự phòng

Là các nguồn thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ sở y tế dự phòng.

Can thiệp dinh dưỡng (lĩnh vực y tế)

Là các biện pháp cải thiện dinh dưỡng cho cá nhân và cộng đồng, thông qua việc thúc đẩy chế độ dinh dưỡng hợp lý, phòng và điều trị dự phòng các bệnh liên quan đến dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ liên quan đến dinh dưỡng trong suốt vòng đời.

Đánh giá nguy cơ (lĩnh vực y tế)

Là một quá trình thu thập thông tin có hệ thống, đánh giá khả năng xảy ra và hậu quả của việc phơi nhiễm hoặc phát tán (các) mối nguy hiểm tại nơi làm việc cũng như xác định các biện pháp kiểm soát nguy cơ thích hợp nhằm giảm nguy cơ đó xuống mức có thể chấp nhận được.

Tai biến nặng sau tiêm chủng

Là sự cố bất lợi sau tiêm chủng có thể đe dọa đến tính mạng người được tiêm chủng hoặc để lại di chứng hoặc làm người được tiêm chủng tử vong.

Sự cố bất lợi sau tiêm chủng

Là hiện tượng bất thường về sức khỏe bao gồm các biểu hiện tại chỗ tiêm hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng, không nhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phản ứng thông thường sau tiêm chủng và tai biến nặng sau tiêm chủng.

Thiết bị dây chuyền lạnh (trong tiêm chủng)

Là hệ thống thiết bị bảo quản, theo dõi nhiệt độ và vận chuyển vắc xin từ nhà sản xuất đến các điểm tiêm chủng.

Tiêm chủng chống dịch

Là hoạt động tiêm chủng miễn phí do Nhà nước tổ chức cho những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch, người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đến vùng có dịch.

Tiêm chủng

Là việc đưa vắc xin vào cơ thể con người với mục đích tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật.

Người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế

Là người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; người đại diện, người được ủy quyền cho phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh; người đại diện cho thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam.

Mẫu vi sinh y học

Là các mẫu máu, huyết thanh, huyết tương, nước tiểu, phân, dịch tiết cơ thể người và các mẫu khác từ người có chứa chất lây nhiễm, các chủng vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người.

Hàng hóa thuộc diện kiểm dịch y tế

Là các sản phẩm hữu hình có khả năng mang tác nhân gây bệnh, mang trung gian truyền bệnh truyền nhiễm được nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh qua cửa khẩu kể cả bưu phẩm, bưu kiện, hàng tiêu dùng trên phương tiện vận tải.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146