Gỡ rối pháp lý phát sinh do Covid 19

Mất Giấy khai sinh bản gốc thì phải làm sao?

24/10/2020 09:51 AM

Cá nhân bị mất Giấy khai sinh bản gốc có thể lựa chọn yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh từ sổ hộ tịch hoặc đăng ký lại khai sinh theo quy định cụ thể như sau:

Tờ khai cấp bản sao Giấy khai sinh
Tờ khai đăng ký lại khai sinh

Giấy khai sinh

Cá nhân bị mất Giấy khai sinh có thể yêu cầu cấp bản từ sổ hộ tịch sao (Ảnh minh hoạ).

(1) Yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh

Theo đó, cá nhân có thể yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 17 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

- Cá nhân điền và nộp mẫu Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 cho cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ hộ tịch gốc.

- Cá nhân xuất trình một trong các giấy tờ sau: bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy CMND hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là các đối tượng sau đây thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính:

+ Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân.

+ Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

- Trường hợp cá nhân có yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ cần xuất trình theo quy định nêu trên kèm 01 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.

Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

(2) Đăng ký lại khai sinh

Cá nhân có đủ điều kiện có thể nộp hồ sơ thực hiện đăng ký lại khai sinh theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

- Cá nhân điền và nộp Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đăng ký khai sinh trước đây, trong đó có cam đoan về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

- Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh gồm:

+ Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.

+ Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định nêu trên thì giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh gồm:

+ Giấy CMND, Thẻ CCCD hoặc Hộ chiếu;

+ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

+ Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

+ Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh.

Lưu ý:

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có thêm văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

- Trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác minh.

Thùy Liên

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 3,141

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn