TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
2097:2015
ISO
2409:2013
SƠN VÀ VECNI - PHÉP THỬ CẮT Ô
Paints and
varnishes -- Cross-cut
test
Lời nói đầu
TCVN 2097:2015 thay thế
TCVN 2097:1993.
TCVN 2097:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 2409:2013.
TCVN 2097:2015 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SƠN VÀ VECNI
- PHÉP THỬ CẮT Ô
Paints and
varnishes - Cross-cut
test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp thử để đánh giá độ bền của lớp sơn phủ đối với việc tách khỏi nền khi cắt
lớp phủ theo mạng lưới góc vuông,
xuyên đến nền. Tính chất được xác định theo quy trình này phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, trong đó có độ
bám dính giữa lớp phủ này với lớp phủ khác. Tuy nhiên quy trình
này không được coi là phương pháp đo độ bám dính.
Khi cần xác định độ bám dính, sử dụng
phương pháp quy định trong ISO 4624[1].
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù phép thử chủ
yếu được dùng trong
phòng thử nghiệm, nhưng cũng phù hợp đối với thử nghiệm hiện trường.
Phương pháp được mô tả có thể sử dụng
như một phép thử đạt/không đạt hoặc trong trường hợp thích hợp như một phép thử
phân loại sáu bước. Khi thử
nghiệm hệ sơn phủ đa lớp, có thể phân tách để đánh giá độ bền từ nhiều lớp
riêng biệt của lớp sơn phủ.
Phép thử có thể được thực hiện trên các sản phẩm
hoàn thiện và/hoặc trên các mẫu thử đã được chuẩn bị đặc biệt.
Mặc dù phương pháp có thể áp dụng để
sơn trên các nền cứng (ví dụ: kim loại)
và mềm (ví dụ: gỗ và thạch cao),
các loại nền khác nhau này cần quy
trình thử khác nhau (xem Điều 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khi thử nghiệm trên các lớp phủ được
thiết kế có bề mặt trang trí gồ ghề, phương pháp
này sẽ nhận được các kết quả có sự sai lệch rất cao (xem thêm ISO 16272-2[2]).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu
cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn
bị
mẫu thử.
TCVN 5670 (ISO 1514), Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử.
TCVN 9760 (ISO 2808), Sơn và vecni - Xác định độ dày
màng.
ISO 13076, Paints and varnishes -
Lighting and procedure for visual assessments of
coatings (Sơn và vecni - Chiếu sáng và quy trình đánh giá lớp phủ bằng mắt).
3 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thử nghiệm, cùng với các thiết bị, dụng cụ quy định trong 3.2 đến 3.4.
3.2 Dao cắt
3.2.1 Yêu cầu chung
Đặc biệt quan trọng cần đảm bảo rằng
các dao cắt có khả năng tạo thành dạng chữ V quy định qua toàn bộ chiều dày lớp phủ và
các cạnh cắt ở tình trạng
tốt. Dao cắt thích hợp được mô tả trong 3.2.2, 3.2.3 và được nêu trong Hình 1 và Hình 2.
Dao cắt lưỡi đơn (3.2.2) là dụng
cụ thích hợp trong mọi trường hợp, nghĩa là với tất cả các loại lớp phủ trên
cả nền cứng và mềm. Dao cắt nhiều lưỡi (3.2.3) không phù hợp cho các lớp phủ dày (> 120 μm)
hoặc cứng hoặc khi lớp phủ được sơn lên các nền mềm.
Các dụng cụ mô tả trong 3.2.2 và 3.2.3
phù hợp cho sử dụng phương pháp thủ công, là phương pháp được sử dụng thông dụng
hơn, nhưng các dụng cụ cũng có thể được gắn trên một thiết bị truyền động bằng
môtơ, thiết bị
này tạo ra vết cắt đồng đều hơn. Việc thử
nghiệm theo quy trình có thiết bị truyền động bằng môtơ phải được
sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
CHÚ THÍCH: Các dụng cụ (thủ công hoặc
truyền động bằng môtơ) và loại dụng cụ cắt được sử dụng có ảnh hưởng đến các kết quả
thử.
Các kết quả nhận được với các loại dụng cụ cắt khác nhau
không thể so sánh trực tiếp với nhau.
3.2.2 Dao cắt một
lưỡi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.2 Dao cắt một lưỡi được sử dụng
trong thiết bị truyền động bằng môtơ như nêu trong Hình 3.
3.2.2.3 Dao cắt có lưỡi cứng với cạnh cắt dạng
chữ V như nêu trong Hình 1 b), ví dụ dao cắt
301®1) như được minh họa trong Phụ lục
A của ISO 17872:2007.[3]
Độ dày của lưỡi dao có thể được bỏ qua
miễn là lưỡi dao cứng và
vết cắt tạo
thành dạng chữ V qua toàn bộ chiều dày của lớp phủ.
CHÚ THÍCH: Lưỡi dao cắt được
thiết kế để bẻ gãy theo một
cách nhất định vì vậy bất cứ lúc nào
lưỡi dao cũng phải
luôn sắc.
3.2.3 Dao cắt nhiều
lưỡi
3.2.3.1 Dao cắt nhiều lưỡi cầm tay có cạnh cắt
như nêu trong Hình 2.
3.2.3.2 Dao cắt nhiều lưỡi được sử dụng
trong thiết bị truyền động bằng môtơ như nêu trong Hình 3.
Dao cắt nhiều lưỡi phải có sáu cạnh cắt
cách nhau 1 mm, 2 mm hoặc 3 mm. Ngoài ra, cần có hai cạnh dẫn hướng (xem Hình 2)
để tiến hành thao tác dễ dàng hơn. Các cạnh dẫn hướng và cạnh cắt phải nằm trên cùng một
đường kính (xem Hình
2).
3.3 Cạnh dẫn
hướng và cạnh khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước gấp phù hợp để sử dụng với dao cắt lưỡi đơn cầm
tay (3.2.2.1) được nêu trong Hình 4a).
Bộ cạnh dẫn hướng phù hợp để sử dụng với
dụng cụ có lưỡi cứng với cạnh cắt dạng chữ V (xem
3.2.2.3) được nêu trong Hình 4b).
3.4 Kính lúp
Sử dụng kính cầm tay với
độ phóng đại gấp 2 lần hoặc
3 lần.
4 Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện của sản phẩm được thử nghiệm theo
quy định trong TCVN
2090 (ISO 15528).
Kiểm tra và chuẩn bị từng mẫu để thử nghiệm
theo quy định trong TCVN 5669 (ISO 1513).
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Dao cắt có lưỡi cứng với cạnh cắt dạng
chữ V (xem 3.2.2.3)
CHÚ DẪN:
1 các cạnh cắt
a hướng cắt
Hình 1 - Ví dụ
về dao cắt một lưỡi
(tất cả các kích
thước gần đúng, trừ trường hợp đặc
biệt dung sai được chỉ rõ)
Kích thước tính bằng milimét

a) Dao cắt
nhiều lưỡi cầm
tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dao cắt
nhiều lưỡi được sử dụng trong thiết bị truyền động bằng môtơ
CHÚ DẪN:
1 lưỡi dao cắt
2 cạnh dẫn hướng
3 các cạnh cắt
a hướng cắt
Hình 2 - Ví dụ về dao cắt nhiều
lưỡi
(tất cả các kích thước gần đúng)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 quả cân
3 tấm thử
4 bộ phận giữ tấm thử xoay
5 môtơ
6 cán xoay bộ phận giữ tấm thử
Hình 3 - Thiết
bị truyền động bằng môtơ

a) Bộ cạnh
khoảng cách

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 các cạnh khoảng cách cho các vết cắt cách
nhau 1 mm, 2 mm và 3 mm
2 chất dẻo hoặc thép nhiều lớp
3 cao su
Hình 4 - Ví dụ
về cạnh dẫn hướng và cạnh
khoảng cách
5 Tấm thử
5.1 Tấm nền
Chọn tấm nền từ một trong các loại được quy định
trong TCVN 5670 (ISO 1514).
Các tấm nền phải bằng phẳng và không biến
dạng. Các kích thước phải đủ để phép thử được thực hiện ở ba vị trí khác
nhau, cách nhau và cách mép của tấm nền không nhỏ hơn 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các tấm nền bao gồm một loại vật
liệu cứng, độ dày tối thiểu phải là 0,25 mm.
CHÚ THÍCH 1: Các tấm nền hình chữ nhật,
kích thước khoảng 150 mm x 100 mm được
coi là thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp các tấm nền được
làm bằng gỗ, hướng và kết cấu của thớ có thể ảnh hưởng đến phép thử và
thớ được công bố sẽ làm cho
không thể đánh giá được.
5.2 Chuẩn bị và
sơn phủ
Chuẩn bị từng tấm thử theo TCVN 5670
(ISO 1514) và sau đó sơn phủ tấm bằng phương pháp đã quy định cho
sản phẩm hoặc hệ sản phẩm cần thử.
5.3 Làm khô
Làm khô (hoặc sấy khô) và già hóa (nếu có thể)
mỗi tấm thử đã sơn phủ trong khoảng thời gian quy định và ở các điều kiện quy định.
5.4 Độ dày lớp phủ
Xác định độ dày, tính bằng
micromét, của lớp phủ đã được làm khô bằng một trong các quy trình quy định
trong TCVN 9760 (ISO 2808). Tiến hành phép đo tại các vị trí thử
nghiệm cắt ô được thực hiện hoặc càng sát với các vị trí đó càng
tốt. Số phép đo độ dày phụ thuộc
vào phương pháp sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định
chung
6.1.1 Điều kiện thử
và số lượng phép thử
Tiến hành phép thử tại nhiệt độ (23 ±
2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) %.
Trong các phép thử hiện trường, áp
dụng điều kiện môi trường, nhưng phải
đo và ghi lại [xem Điều 10, mục d)].
6.1.2 Ổn định tấm
thử
Ổn định các tấm thử ngay trước khi thực hiện
phép thử tại nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) % trong khoảng thời gian tối
thiểu 16 h.
6.1.3 Số vết cắt
Số vết cắt theo mỗi hướng của mạng
lưới phải là sáu.
6.1.4 Khoảng cách vết
cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến 60 μm:
đến 60 μm:
61 μm đến 120 μm:
121 μm đến 250 μm:
cách nhau 1 mm, đối với nền cứng (ví dụ: kim loại
và chất dẻo);
cách nhau 2 mm, đối với nền mềm (ví dụ: gỗ và thạch
cao);
cách nhau 2 mm, đối với cả
nền cứng và nền mềm;
cách nhau 3 mm, đối với cả
nền cứng và nền mềm;
Phép thử cắt ô không phù hợp đối với
các lớp phủ có tổng độ dày lớn hơn 250 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Số phép xác định
Đối với thử nghiệm thường xuyên, thực hiện phép
xác định đơn.
Nếu cần độ chính xác cao hơn, thực
hiện phép thử tại ít nhất ba vị trí khác nhau trên tấm (xem 5.1). Nếu kết quả lệch nhau, mức
độ chênh lệch nhiều hơn một đơn vị phân loại, lặp lại phép thử tại ba vị trí
khác, nếu cần sử dụng
các tấm khác nhau và
ghi lại tất cả các kết quả.
6.2 Cắt lớp
phủ bằng cách sử dụng quy trình thủ công
6.2.1 Đặt tấm thử lên một bề mặt
cứng, phẳng để tránh bất kỳ
biến dạng của tấm nền trong khi thực hiện phép thử.
6.2.2 Trước khi thử, kiểm
tra cạnh cắt của lưỡi dao và
duy trì lưỡi dao sắc bằng cách mài hoặc thay lưỡi.
Tiến hành cắt thủ công theo
quy trình quy định.
Nếu tấm thử bằng gỗ hoặc vật
liệu tương tự, thực hiện vết cắt ở góc xấp xỉ 45° theo hướng thớ gỗ.
6.2.3 Giữ dao cắt
(3.2) sao cho lưỡi dao vuông góc
với bề mặt tấm thử.
Áp một lực đồng đều lên dao cắt, sử dụng cạnh dẫn hướng và cạnh khoảng cách (3.3)
phù hợp, tạo sáu vết cắt lên lớp phủ với tốc độ cắt đồng đều bằng
cách di chuyển dao cắt theo hướng tiến gần đến người thao tác. Mỗi vết cắt
phải tiếp tục vượt ra phía ngoài cùng của các vết cắt vuông góc với nó trong khoảng
từ 1 mm đến
2
mm để có được các điểm giao nhau xác định. Tất cả các nhát cắt sẽ tạo ra vết hoặc
làm xước nền.
Tuy nhiên, độ sâu của vết lõm vào nền phải càng nông càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Lặp lại thao
tác này, tạo thêm sáu vết cắt
song song, cắt ngang qua các vết cắt ban đầu 90° để tạo thành một mạng lưới.
6.2.5 Loại bỏ bất
kỳ sơn bị bong ra khỏi vùng cắt. Ví dụ về phương pháp phù hợp nêu trong Phụ lục
A. Phương pháp để loại bỏ sơn bị bong ra phải được thỏa thuận giữa
các bên liên quan và phải được công bố trong báo cáo thử nghiệm.
6.3 Cắt lớp
phủ bằng cách sử dụng thiết bị truyền động bằng môtơ
Nếu dao cắt được sử dụng với thiết bị truyền động
bằng môtơ, cẩn thận quan
sát các điểm mô tả trong quy trình thủ công, đặc biệt là về số lượng và khoảng
cách của các vết cắt và số lượng của các
phép thử. Mỗi vết cắt phải tiếp tục vượt
ra phía ngoài cùng của các vết cắt vuông góc với nó trong khoảng
từ 1 mm đến 2 mm để có được các điểm
giao nhau rõ ràng.
Loại bỏ bất kỳ sơn bị
bong ra khỏi vùng cắt. Ví dụ về phương pháp phù hợp nêu trong Phụ lục A. Phương
pháp để loại bỏ sơn bị bong ra phải được thỏa thuận giữa các bên liên quan
và phải được công bố
trong báo cáo thử nghiệm.
7 Đánh giá và biểu
thị kết quả
Kiểm tra bằng trực quan cẩn thận vùng cắt
của lớp phủ thử nghiệm dưới ánh sáng tốt
theo quy định trong ISO 13076 với hướng nhìn trực diện hoặc điều chỉnh thích hợp,
hoặc sử dụng kính lúp (3.4) nếu có thỏa thuận giữa các bên liên quan. Trong quá
trình xem xét, xoay tấm nền sao cho việc xem xét và chiếu sáng vùng
thử không bị giữ theo một hướng. Phân loại vùng thử bằng cách so sánh với các
minh họa phù hợp trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn bổ sung được nêu
bằng các mô tả trong Bảng 1.
Trong Bảng 1 đưa ra sáu bước phân loại.
Ba bước đầu tiên thỏa mãn với các mục
đích chung và được dùng khi
cần đánh giá đạt/không đạt.
Trường hợp đặc biệt có thể phát sinh, toàn bộ sáu bước phân loại là cần thiết
trong trường hợp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các kết quả thử khác nhau, báo cáo
từng kết quả thử. Trong trường hợp hệ phủ đa lớp, báo cáo vị trí cửa từng lớp
riêng biệt (giữa các lớp phủ hoặc
giữa lớp phủ với nền).
Bảng 1 - Phân loại kết quả
thử nghiệm
Phân loại
Mô tả
Ngoại quan
bề mặt của vùng cắt ngang từ vị trí xuất
hiện bong tróca
(Ví dụ sáu vết
cắt song song)
0
Các cạnh của vết cắt hoàn toàn nhẵn;
không có ô vuông nào của mạng lưới bị
tách ra

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mảng nhỏ của lớp phủ bị
bong ra tại các điểm giao nhau của các vết cắt. Vùng cắt ngang bị ảnh hưởng không lớn hơn 5%.

2
Lớp phủ bong dọc theo cạnh và/hoặc tại
các điểm cắt nhau của vết cắt. Vùng cắt ngang bị ảnh hưởng lớn hơn 5%,
nhưng không lớn hơn 15%.

3
Lớp phủ bong một phần hoặc hoàn toàn theo các
dải rộng dọc
theo cạnh của vết cắt và/hoặc bong một phần hoặc toàn bộ trên các phần khác
nhau của ô vuông. Vùng cắt
ngang bị ảnh
hưởng lớn hơn
15%, nhưng không lớn hơn
35%.

4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5
Bất kỳ độ bong tróc nào thậm chí
không thể phân loại được theo phân loại 4
-
a Các hình vẽ là ví dụ cho một
vết cắt ngang trong mỗi
bước phân loại. Tỷ lệ phần trăm công bố dựa
trên cảm giác thị
giác đối với hình ảnh và tỷ lệ phần trăm tương tự sẽ không nhất thiết được
tái lập với hình ảnh kỹ
thuật số.
8 Ký hiệu kết quả thử
nghiệm
Mã ký hiệu có thể được sử dụng để chỉ kết quả
thử được đưa ra dưới đây. Mã ký hiệu bao gồm viện dẫn tiêu chuẩn này, viện dẫn dao cắt đã
sử dụng và loại đã đạt. Ví dụ:
TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) - 1a - 2
Số hiệu tiêu chuẩn này - Dao cắt
và phương pháp sử dụng - Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Dao cắt một lưỡi:
1a Dao cắt một lưỡi cầm tay
1b Dao cắt một lưỡi sử dụng trong
thiết bị truyền động bằng môtơ
1c Dụng cụ cắt có lưỡi cứng
với cạnh cắt dạng chữ V (xem 3.2.2.3)
2 Dao cắt nhiều lưỡi:
2a Dao cắt nhiều lưỡi cầm tay
2b Dao cắt nhiều lưỡi sử dụng trong
thiết bị truyền động bằng môtơ
Ký hiệu cho phân loại kết quả thử nghiệm:
Xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Giới hạn độ lặp
lại, r
Giới hạn độ lặp lại r là giá trị
mà chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, từng kết quả là giá trị trung bình của phép
thử hai lần lặp lại,
được dự kiến với xác suất 95% khi sử
dụng phương pháp này dưới các điều kiện lặp lại, nghĩa là khi các kết quả thử
nhận được trên cùng mẫu thử do cùng một thí nghiệm viên thực hiện, trong cùng phòng thử
nghiệm trong khoảng thời gian ngắn. Đối
với phương pháp thử này, r là 1 đơn vị phân loại.
9.2 Giới hạn độ
tái lập, R
Giới hạn độ tái lập R là giá trị
mà chênh lệch tuyệt
đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, từng kết quả là giá trị trung bình của phép thử
hai lần lặp lại, được
dự kiến với xác suất 95% khi sử dụng phương pháp này dưới các điều kiện tái lập,
nghĩa là khi các kết quả thử nhận được trên cùng mẫu thử do các thí nghiệm viên
thực hiện, trong các phòng thử nghiệm khác nhau. Đối với phương pháp thử này. R
là 2 đơn vị phân loại.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin dưới đây:
a) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận
biết sản phẩm được
thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN
2097:2015 (ISO 2409:2013);
c) các chi tiết chuẩn bị tấm thử, bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) phương pháp áp dụng vật liệu phủ đối
với nền, bao gồm khoảng thời gian
và điều kiện
làm
khô giữa các
lớp phủ trong trường hợp hệ đa lớp (xem 5.2);
3) khoảng thời gian và điều kiện làm
khô (hoặc sấy khô) và già
hóa (nếu áp dụng)
của việc
sơn
phủ trước khi thử
(xem 5.3);
4) độ dày, tính bằng
micromet, của lớp phủ khô và phương pháp đo đã sử dụng trong TCVN 9760 (ISO
2808) và đó là lớp phủ đơn hay hệ phủ
đa lớp (xem 5.4);
d) nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong
khi thử nghiệm, nếu chênh lệnh so với quy định trong 6.1.1;
e) loại dao cắt sử dụng và phương
pháp vận hành (thủ công hay
truyền động bằng môtơ);
f) chi tiết phương pháp sử dụng để loại
bỏ sơn bị bong ra (xem Phụ lục A);
g) các kết quả thử nghiệm, như nêu
trong Điều 7;
h) bất kỳ sai lệch so với quy trình đã
được quy định;
i) bất kỳ các đặc điểm bất thường (không bình thường)
quan sát được trong khi thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về các quy trình phù hợp để loại bỏ sơn
bị bong ra
A.1 Quét
Dùng chổi mềm quét nhẹ lên tấm, dọc
theo các vết cắt của mạng lưới, về phía trước vài lần và về phía sau vài lần.
A.2 Sử dụng tấm
băng dính nhạy áp lực
Đặt tâm của tấm băng dính
lên trên mạng lưới theo hướng
song song với một trong các vết cắt như nêu trong Hình A.1 và ấn
nhẹ băng dính vào vùng mạng
lưới.
Đảm bảo tiếp xúc tốt với lớp phủ, miết băng dính dứt
khoát bằng một ngón
tay hoặc móng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thao tác miết và
loại bỏ băng dính có thể được
thực hiện nhiều lần, phụ thuộc vào loại lớp phủ và hướng cắt.
A.2 Sử dụng không
khí nén hoặc
nitơ nén
Loại bỏ bất kỳ sơn bị bắn ra bằng không khí
nén hoặc nitơ nén.

a) Vị trí của băng dính đối với
mạng
lưới

b) Vị trí ngay trước khi kéo lên khỏi
mạng lưới
CHÚ DẪN:
1 băng dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 các vết cắt
4 nền
a Vuốt nhẹ xuống.
b Hướng loại bỏ.
Hình A.1 - Định vị tấm
băng dính
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 4624, Paints and varnishes -
Pull-off test for adhesion (Sơn và vecni - Phép thử Pull-off đối với
keo dán)
[2] ISO 16272-2, Corrosion protection
of steel
structures by protective paint systems - Assessment of, and acceptance
criteria for, the adhesion/cohesion (fracture
strength) of a coating -- Part 2: Cross-cut testing
and X-cut testing (Bảo vệ chống ăn mòn của cấu kiện thép bằng hệ sơn
bảo vệ - Đánh giá và tiêu chí chấp nhận đối với
độ bám dính/sự gắn kết
(cường độ gãy) của một lớp phủ - Phần
2: Thử nghiệm cắt ô và thử
nghiệm cắt hình chữ X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vị áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thiết bị, dụng cụ
3.1 Quy định
chung
3.2 Dao cắt
3.3 Cạnh dẫn hướng và cạnh
khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Lấy mẫu
5 Tấm thử
5.1 Nền
5.2 Chuẩn bị và sơn
phủ
5.3 Làm khô
5.4 Độ dày lớp phủ
6 Cách tiến
hành
6.1 Quy định chung
6.2 Cắt lớp phủ bằng
cách sử dụng quy trình thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Đánh giá và biểu thị kết
quả
8 Ký hiệu kết quả
thử nghiệm
9 Độ chụm
9.1 Giới hạn độ lặp
lại, r
9.2 Giới hạn độ
tái lập, R
10 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về các quy
trình phù hợp để loại bỏ sơn bị bong ra
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Đây là một ví dụ về sản phẩm phù hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này được
đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không
phải là một sự chứng thực bởi ISO về sản phẩm này.