TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9719:2013
ASTM
D 1292-10
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÙI CỦA NƯỚC
Standard test method
for odor in water
Lời nói đầu
TCVN 9719:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp
nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D1292-10 Standard test method for odor
in water với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Hardor Drive, West Conshohocken,
PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D1292-10 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9719:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test method
for odor in water
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Phương pháp thử này đề cập đến xác định mùi
của nước (nghĩa là, các đặc tính ảnh hưởng đến khứu giác). Hệ thống để phân
loại mùi được nêu trong Phụ lục A. Phương pháp thử này có thể áp dụng để xác
định cường độ mùi theo chỉ số cường độ mùi hoặc ngưỡng mùi.
1.2. Nước thải có thể mang theo vô số các hợp
chất, khó để xác định các chất riêng rẽ góp phần tạo nên mùi. Sự kết hợp của
các hợp chất có thể gây ra cường độ mùi hoặc tạo nên đặc tính không thể phát
hiện từ mùi của các chất riêng rẽ.
1.3. Vì sự khác nhau trong cảm nhận của mỗi
người, độ chụm cao trong xác định cường độ mùi là không thể. Không phải lúc nào
cũng có sự thống nhất về đặc tính mùi ở những người thử khác nhau. Phân tích
mùi cung cấp công cụ để đo sự biến đổi về cường độ mùi tại thời điểm lấy mẫu
xác định. Mức độ biến đổi có thể chỉ ra mức tăng hay tầm quan trọng của mùi.
Xác định nguyên nhân của sự biến đổi hoặc nguồn gốc của các đặc tính quan tâm
có thể xác định rõ được vấn đề của mùi tốt hơn phân tích các hợp chất riêng rẽ.
1.4. Các giá trị tính theo SI là giá trị tiêu
chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các
vấn đề liên quan đến an toàn sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách
nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng
áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Xem cảnh
báo trong 10.1 về các mối nguy cụ thể.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viễn dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D1066, Practice for sampling steam
(Thực hành lấy mẫu hơi nước).
ASTM D1129, Teminology relating to water
(Thuật ngữ liên quan đến nước).
ASTM D2777, Pratice for determination of
precision and bias of applicable test method of committee D19 on water (Thực
hành xác định độ chụm và độ chệch của các phương pháp thử áp dụng của Ban kỹ
thuật D19 về nước).
ASTM D3370, Practice for samling water
from closed conduits (Thực hành lấy mẫu nước từ ống dẫn kín).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Thuật ngữ chỉ số cường độ mùi và
chỉ số ngưỡng mùi trong phương pháp thử này được xác định theo thuật ngữ
trong ASTM D1129 như sau:
3.1.2. Chỉ số cường độ mùi (Odor intensity
index)
Số lần pha loãng mà nồng độ mẫu gốc giảm một
nửa do thêm nước không mùi để có được mùi nhẹ nhất vẫn cảm nhận được rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ pha loãng lớn nhất của mẫu với nước không
mùi để có được mùi nhẹ nhất vẫn cảm nhận được rõ ràng.
3.1.4. Tham khảo ASTM D1129 để hiểu rõ định nghĩa
các thuật ngữ khác sử dụng trong phương pháp thử.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1. Mẫu nước được pha loãng với nước không mùi
đến độ pha loãng đạt được mùi nhẹ nhất mà vẫn nhận biết được chính xác mùi.
Phép thử cần có ít nhất hai người thực hiện hoặc nhiều hơn. Một người tiến hành
pha loãng và những người khác xác định cường độ mùi. Mẫu được thử theo nồng độ
chất tạo mùi tăng dần, mặc dù không nhất thiết phải theo độ pha loãng liên
tiếp, đến khi nhận biết được mùi. Người thực hiện phép thử chọn mẫu có mùi giữa
ba bình, hai trong ba bình chứa nước không mùi. Mùi được đo không liên quan đến
sự có mặt của chất huyền phù hoặc chất bất kì không tan trong mẫu. Thực tế, cần
nhận thức là không có giá trị mùi tuyệt đối và phép thử chỉ được dùng để so
sánh. Phép thử được tiến hành ở 40oC.
5. Ý nghĩa và ứng
dụng
5.1. Mùi của nước là thuộc tính chủ quan được
công nhận có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của nước. Phép thử này nhằm đưa
ra một phương pháp thử có thể lặp lại nhiều lần để xác định cường độ mùi trong
nước phục vụ mục đích so sánh hoặc kiểm soát.
5.2. Phép thử có ý nghĩa trong việc kiểm tra chất
lượng nước thô hoặc nước đã qua xử lý, xác định hiệu quả của các quy trình xử
lý, hoặc trong việc tìm ra nguồn ô nhiễm hoặc rò rỉ trong sản xuất công nghiệp.
5.3. Kết quả của phép thử phụ thuộc nhiều vào người
quan sát, vì sự cảm nhận của từng người với mùi rất khác nhau và thay đổi từng
ngày. Tiêu chuẩn hóa độ cẩn trọng các điều kiện thử là cần thiết.
6. Cản trở và các
biện pháp phòng ngừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Điều kiện sức khỏe của những người thực hiện
cũng quan trọng. Người làm phép thử mùi phải không có bệnh ảnh hưởng đến hệ
thống khứu giác. Sử dụng giác quan ngửi kéo dài làm mất độ nhạy của khứu giác.
Ngửi lặp lại một mùi sẽ gây ảnh hưởng tương tự. Do đó, khi phép thử phải kéo
dài, cần thời gian nghỉ thường xuyên, tốt nhất là trong điều kiện không khí
trong sạch, không mùi để hồi phục cảm giác. Trong điều kiện thông thường, người
thực hiện không nên làm phép thử mùi liên tục quá 15 min mà không nghỉ để tránh
sự mệt mỏi của khứu giác. Đây là thời gian trung bình. Chất tạo mùi mạnh hơn có
thể làm tê liệt phản ứng khứu giác trong vài phút, trong khi nước có chất lượng
tốt có thể được thử trong khoảng thời gian dài hơn. Nếu số lượng nhân sự hạn
chế, những người tiến hành phép thử có thể kiểm tra khả năng nhận biết của họ
sau thời gian đủ dài để hệ thống khứu giác nghỉ ngơi.
6.3. Không phải tất cả mọi người đều có khả năng
thực hiện phép thử này. Người thử cần phải được sàn lọc kỹ lưỡng để thu được độ
chụm khả thi nhất, đặc biệt cho các mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên, nếu được
rèn luyện, hầu hết mọi người đều có khả năng làm việc này thường xuyên. Ít nhất
cần có hai người thử, nhưng tốt nhất nên có nhiều người hơn: một người sàng lọc
sơ bộ và chuẩn bị pha loãng và người còn lại hoặc những người còn lại xác định
mùi. Những người thử tiến hành xác định mùi phải không được biết các độ pha
loãng; và trong bất cứ trường hợp nào những người này cũng không được chuẩn bị
độ pha loãng. Dung dịch pha loãng phải được thử trên mẫu hiện tại từ nồng độ
thấp đến cao nhưng không được để theo thứ tự liên tục. Nên thêm các bình nước sạch
hoặc nồng độ thấp hơn vào trong dãy mẫu thử. Việc này làm giảm cơ hội nhớ mùi
hoặc đoán mùi.
6.4. Màu sắc thường hình thành do các chất nhiễm
bẩn khác nhau trong nước thải. Các màu này thường là bằng chứng làm giảm mức độ
mùi có thể cảm nhận được. Hệ thống chiếu sáng màu có thể được sử dụng để loại
trừ độ chệch màu trong lựa chọn bình chứa mùi của người thử. Ánh sáng an toàn
trong chụp ảnh có các bộ lọc có thể thay thế rất hữu ích đối với mục đích này.
6.5. Độ đục của một số nước thải có thể là bằng
chứng làm giảm cường độ mùi cảm nhận được. Hệ thống chiếu sáng màu trình bày ở
6.4 có thể không loại trừ được độ chệch này. Trong trường hợp này, cần che kín
bên ngoài bình. Sơn bình mầu đục cũng là một cách để che màu.
6.6. Để kiểm soát tối đa, phòng thí nghiệm thử
mùi nên chia tách thành hai khu vực phân chia riêng rẽ nơi chuẩn bị mẫu và nơi
hoạt động xác định mùi. Điều này cho phép tách biệt người pha loãng mẫu và
người thử mùi cho phép kiểm soát tốt hơn mùi nền trong khu vực đo mùi.
7. Thiết bị, dụng cụ
7.1. Bể ổn nhiệt - khả năng giữ nhiệt
ở 40oC ± 1oC.
7.2. Bình mẫu, có nút thủy tinh - bình nhu cầu oxy
sinh hóa (BOD) thích hợp đối với mục đích này.
7.3. Bình thủy tinh - 500ml, bình Erlenmeyer
miệng rộng, có nút thủy tinh hoặc đậy bằng kính đồng hồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Cacbon hoạt tính - Nước cấp tinh
khiết. Cacbon nên làm mới lại sau khi xử lý khoảng 20 L nước, hoặc thường xuyên
hơn nếu cần thiết.
8.2. Nước, không mùi - Chuẩn bị nước
không mùi bằng cách cho nước thuốc thử theo TCVN 2117 (ASTM D1193), Loại I hoặc
II, qua cột thủy tinh dài 0,9 m (3 ft) và đường kính 51mm (2 in.), được nhồi
than hoạt tính dạng hạt, với lưu lượng nhỏ hơn 11 L/h. Nước dùng để chuẩn bị
nước pha loãng không mùi phải có tổng lượng chất rắn hòa tan không vượt quá lượng
của mẫu đang thử. Sử dụng các ống nối và ống thủy tinh để tạo hệ thống. Đáy cột
có thể được nhồi bằng bông thủy tinh để giữ chặt cacbon. Kiểm tra dòng nước qua
cột tại 40oC. Việc này là cần thiết khi định lượng và bản chất tự
nhiên của các tạp chất trong nước ảnh hưởng đến tuổi thọ của cacbon sử dụng.
Những cột được sử dụng không thường xuyên có thể tạo ra sự tăng trưởng sinh học
ảnh hưởng đến mùi. Để kiểm tra điều kiện của cột sau thời gian không sử dụng (như
qua những ngày cuối tuần) nên thực hiện một phép thử đơn giản. Làm đầy ống thủy
tinh dạng ngắn với cacbon sạch và lọc nước qua đó. Nước thuốc thử đã chuẩn bị
như trên nên kiểm tra lại với nước qua cột để chắc chắn ngay cả mùi nhẹ cũng
không có. Nước không mùi không nên lưu giữ mà nên chuẩn bị trong ngày thực hiện
phép thử. Để tiết kiệm thời gian trong suốt quá trình phân tích, duy trì nguồn
cung cấp nước không mùi ở 40oC ± 1 oC.
9. Lấy mẫu
9.1. Lấy mẫu theo các tiêu chuẩn ASTM D1066 và
ASTM D3370.
9.2. Xác định mùi ở các mẫu mới lấy, tách biệt.
Phương pháp lấy mẫu rất quan trọng. Phải sử dụng bình có nút thủy tinh và lấy
đầy bình. Trong một số trường hợp có thể cần thể tích lớn hơn, bình BOD chuẩn
là phù hợp nhất. Nếu mẫu ở nhiệt độ cao hơn 40oC, phải làm mát trước
khi thử mùi.
9.3. Lưu giữ nước có thể dẫn đến sai số do thay
đổi cường độ mùi và đặc tính mùi. Các phản ứng sinh, hóa và lý là những yếu tố
gây nên sự phân hủy này. Nếu không thể phân tích ngay, mẫu cần được bảo quản
lạnh. Mặc dù cách này sẽ không bảo đảm rằng không xảy ra sự thay đổi mùi, nhưng
làm giảm tối thiểu ảnh hưởng trong hầu hết các trường hợp. Giữ mẫu trong bình
có nút thủy tinh sẽ làm giảm thiểu nhiễm bẩn mùi của tủ lạnh. Nên làm lạnh mẫu
trước trong tủ đá và trong khí quyển không mùi trước khi giữ trong tủ lạnh.
9.4. Ghi lại nhiệt độ mẫu tại thời điểm lấy mẫu.
Thực hiện điều này thường xuyên rất hữu ích khi các kết quả phòng thí nghiệm
liên quan với các điều kiện hiện trường.
10. Phép thử sơ bộ
10.1. Chuẩn bị thử một loạt có thể đơn giản hơn
nếu việc trước tiên ước đoán cường độ mùi được thực hiện như sau: lau kỹ các đồ
dùng thủy tinh bằng bàn chải và chất tẩy rửa không mùi. Rửa bằng nước vòi và
làm sạch bằng dung dịch axit cromic. Rửa bằng nước thuốc thử, rửa bằng nước
không mùi, và lưu giữ bằng cách làm đầy bình bằng nước không mùi. Kiểm tra tất
cả các bình để đảm bảo không còn mùi sót lại bằng phép thử với 200 mL nước
không mùi ở 40oC. (Cảnh báo - Axit cromic là chất độc và là tác
nhân oxy hóa mạnh. Phải rất cẩn trọng khi sử dụng.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Trộn bằng cách lắc mạnh ba hoặc bốn lần, mở
nút, và đặt mũi ở miệng bình. Thử mùi, sử dụng hít vào bình thường. So sánh với
bình chứa nước không mùi. Ghi nhận xem có mùi được phát hiện. Nếu không phát
hiện được mùi, chuẩn bị độ pha loãng thấp hơn lần lượt trong bình sạch đến khi
có thể cảm nhận được mùi. Để cho tiện lợi, thường là chuẩn bị dãy các độ pha
loãng ngay từ đầu. Tuy nhiên, quá trình thử mùi phải từ độ pha loãng cao nhất
đến độ pha loãng thấp hơn.
10.4. Nếu mùi được phát hiện từ độ pha loãng đầu
tiên, pha loãng ít nhất 12,5 mL mẫu gốc vào thể tích đo và ghi lại độ pha loãng
đầu tiên này. Thực hiện các độ pha loãng tiếp theo thấp hơn và ghi lại ước số
tại độ pha loãng mà cảm nhận được mùi. Tính độ mạnh ước lượng của cường độ mùi
theo Điều 12.
11. Cách tiến hành
11.1. Sự lựa chọn độ pha loãng cho phép đo mùi phụ
thuộc vào độ lớn của cường độ mùi theo Điều 10. Người xác định cường độ mùi
trong phép thử sơ bộ phải đảm nhận vai trò chuẩn bị độ pha loãng cho người thử
khác hoặc những người thử khác, chứ không tự mình thử. Độ pha loãng ban đầu
phải chứa ít nhất 12,5 mL mẫu. Nếu cần pha loãng hơn, thêm nước không mùi vào
dung dịch pha loãng ban đầu. Sử dụng các dung dịch pha loãng tiếp theo để tính.
11.2. Người chuẩn bị các dung dịch pha loãng phải
mã hóa ba bình sạch không mùi cho phép thử, thêm khoảng nửa lượng mẫu ước lượng
(phép thử sơ bộ) vào một trong các bình. Pha loãng các hàm lượng trong mỗi bình
đến thể tích 200 mL bằng nước không mùi. Đậy nút mỗi bình và điều chỉnh nhiệt
độ tới 40 oC trong bể ổn nhiệt. Lắc mạnh bình đã đậy nút và đưa các
bình cho người thực hiện phép thử mùi. Khi đưa bình cho người làm phép thử, để
các bình chứa mùi trên khay ở vị trí bất kỳ. Người thử mùi phải lắc mạnh bình
một cách cẩn thận để tránh làm đổ dịch chứa. Bình phải được cầm ở đáy phẳng của
bình và đặt ngón tay giữ nắp đậy hoặc nút trong quá trình lắc. Điều này làm
giảm tối thiểu sự tích mùi ở gần chỗ mở nắp trước khi thực hiện phép thử. Lắc
cho chất tạo mùi phân bố đều trong không gian hơi. Người thực hiện phép thử
phải bỏ nút hoặc nắp đậy thủy tinh, đặt mũi trên miệng bình và thử mùi bằng
động tác hít vào bình thường. Nếu người thử mùi không xác định được mùi, người
pha loãng sau đó phải giảm độ pha loãng (tăng nồng độ) cho đến độ pha loãng mà
có thể cảm nhận được mùi khi sử dụng quy trình pha loãng như trên. Người pha
loãng phải ghi lại kết quả. Đưa mẫu cho người thử mùi với nồng độ nhìn chung
tăng dần, nhưng không phải theo thứ tự trong một dãy với số các nồng độ cao
dần. Thêm các bộ mẫu trắng, tất cả các bình chứa nước không mùi, và một số nồng
độ thấp hơn trong suốt quá trình thử để loại trừ sự phỏng đoán hoặc đoán trước
mức ngưỡng.
11.3. Nếu cảm nhận được mùi, người pha loãng phải
đổ các bình và chuẩn bị hai mẫu trắng chứa nước không mùi và một bình pha loãng
200 mL có chứa một nửa lượng mẫu như trên ở 11.2. Lặp lại quy trình này cho đến
khi người thử mùi không xác định được mùi. Lúc này người pha loãng chuẩn bị độ
pha loãng ở mức có thể cảm nhận được thấp nhất và người thử mùi lặp lại phép
thử. Nếu người thử mùi không thể khẳng định được kết quả mùi trong phép thử đầu
tiên, thì người pha loãng phải tăng gấp đôi nồng độ mẫu đến khi cảm nhận mùi
đạt được.
12. Tính toán
12.1. Tính cường độ mùi hay chỉ số cường độ mùi
như sau:
Chỉ số cường độ mùi = 3,3 log (200/A)
+ 3D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là mL mẫu hoặc mL dung dịch lấy từ độ pha loãng
ban đầu sử dụng, và
D là số lượng 25 + 175 dung dịch pha loãng ban
đầu cần thiết để đạt được độ lớn xác định được của cường độ mùi.
12.2. Cường độ mùi có thể được tính như chỉ số
người mùi nếu mong đợi theo quy trình được mô tả trong Phụ lục B.
13. Báo cáo
13.1. Ghi lại độ pha loãng cao nhất tại mức mà mùi
chỉ có thể cảm nhận được và tính chỉ số cường độ mùi (Bảng 1 chỉ ra mối quan hệ
giữa chỉ số cường độ mùi và độ pha loãng mẫu). Báo cáo chỉ số trung bình và
khoảng chỉ số cường độ mùi thu được từ hai hoặc nhiều người thử mùi.
13.2. Báo cáo khoảng thời gian trễ từ khi lấy mẫu
đến khi phân tích nếu quá 30 min.
Bảng 1 - Pha loãng mẫu
và báo cáo kết quả
Thể tích chuyển vào
bình chứa mùi, mL A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số cường độ mùi
(Viết tắt OII)
Mẫu gốc
200
100
50
25
12,5
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
16
0
1
2
3
4
Mẫu pha loãng A (25 mL mẫu gốc pha loãng
đến 200 mL)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
32
64
128
5
6
7
Mẫu pha loãng B (25 mL mẫu A pha loãng đến
200 mL)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
256
512
1024
8
9
10
Mẫu pha loãng C (25 mL mẫu B pha loãng đến
200 mL)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
2050
4100
8200
11
12
13
Mẫu pha loãng D (25 mL mẫu C pha loãng đến
200 mL)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
16400
32800
65500
14
15
16
Mẫu pha loãng E (25 mL mẫu D pha loãng đến
200 mL)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
6,25
131000
262000
524000
1050000
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Thể tích trong bình chứa mùi được điều chỉnh
đến 200 mL bằng nước không mùi.
14. Độ chụm và độ
chệch
14.1. Chỉ số ngưỡng không phải là một giá trị chính
xác. Trong trường hợp chỉ có một người tiến hành thử, thì chỉ số này chỉ thể
hiện phép đo tại thời điểm làm phép thử. Kết quả của một hội đồng có ý nghĩa
hơn vì sự khác biệt giữa các cá nhân ảnh hưởng ít đến kết quả. Một hay hai
người thử có thể cho các số liệu có ích nếu so sánh với hội đồng có số lượng
người thử lớn hơn đã được kiểm tra mức nhạy cảm. Không nên so sánh số liệu từ
lần thử này với lần thử khác hoặc nơi này với nơi khác trừ khi tất cả các điều
kiện của phép thử được chuẩn hóa kỹ lưỡng và có cơ sở để so sánh các mức độ
nhạy cảm của người thử.
14.2. Giá trị lặp lại của chỉ số cường độ mùi thu
được do một người thử với một mùi tại thời điểm nhất định cho thấy sự thống
nhất xấp xỉ với một giá trị chỉ số. Giá trị có thể thay đổi do một người thử
các thời điểm khác nhau trong ngày hoặc từ ngày này sang ngày khác.
14.3. Vẫn có tồn tại sự tương tác giữa người với người
và người với hóa chất. Các kết quả có thể thay đổi do sự lựa chọn người tham gia
thử, số lượng người thử và các kích thích hóa học, tất cả các yếu tố tương đương
khác. Các số liệu sau chứng minh thứ tự của tính biến đổi:
Hóa chất
Phương sai
Bậc tự do
Độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-butanol
m-cresol
1,028
0,125
18
4
1,01
0,35
0,76; 1,49;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4. Chuyên gia tư vấn và bộ phận đánh giá cùng
thống nhất rằng những thông báo, kết luận chính xác này phải phù hợp với yêu
cầu trong ASTM D2777-85. Theo giới hạn ghi tại 1.4 của ASTM D2777-08, số liệu
về độ chụm và độ chệch đáp ứng được yêu cầu hiện hành đối với những nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm…
15. Kiểm soát chất
lượng
15.1. Vì tính chủ quan vốn có trong phương pháp
này, các quy trình kiểm soát chất lượng thông thường như mẫu kiểm tra phòng thí
nghiệm và mẫu đối chứng không dán nhãn không cần áp dụng.
15.2. Ghi chép là rất quan trọng để thiết lập sự
kiểm soát chất lượng quá trình thực hiện. Cách lấy mẫu và thời điểm lấy mẫu,
các đặc tính ban đầu của mẫu (nhiệt độ, trạng thái), thời gian gửi mẫu và điều
kiện lưu giữ mẫu, và điều kiện thử, số lượng người thử, các số liệu tương tự
cung cấp lý lịch đặc thù của từng mẫu.
15.3. Cần quan tâm đến những chú ý được thảo luận
trong phương pháp có tầm quan trọng tương tự.
Phụ
lục A.1
(Quy định)
Phân
loại mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Các loại mùi được thiết lập bằng cách so
sánh với mức nhận biết về đặc tính mùi được chỉ ra trong Bảng A.2. Do đó, nếu
mùi được định mức là "100" độ ngọt, "50" độ đắng,
"0" độ ám khói, và "50" độ thối rữa, thì mùi nên được mô tả
như có "tính este" hoặc “tính cồn". Tham khảo loại các chất hóa
học tạo mùi này sẽ giúp những người thực hiện quyết định báo cáo là mùi có
"tính este" hay "tính cồn".
Bảng A.1.1 - Phân
loại mùi theo loại chất hóa học
Đặc tính mùi A
Phân loại mùi
Loại chất hóa học
Ví dụ
Độ ngọt
Độ đắng
Độ ám khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
50
0 đến 50
50
Tính este
Este
Ete
Keton thấp
Sơn, dung môi, hầu hết các loại quả, nhiều
loại hoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 đến 100
0 đến 100
50
Tính cồn
Phenol và Crezol
Cồn
Hydrocacbon
Creozota, nhựa đường, khói, cồn, rượu mạnh,
hoa hồng và hoa có mùi, gia vị và thảo dược
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến 50
50
Tính cacbonyl
Andehit
Keton cao
Mỡ ôi thiu, bơ, quả có vỏ cứng và hạt hạch,
violet, cỏ và rau
50
100
0 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính axit
Axit anhydrit
Axit hữu cơ
Sulfua dioxit
Dấm, mồ hôi, dầu hôi, nhựa, mùi cơ thể, rác
thải
100
50 đến 100
50 đến 100
0 đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quinon
Oxit và ozon
Halogenua
Hợp chất nitơ
Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, mốc và
mùi mốc, vỏ trấu, mùi thuốc, đất, than bùn
50
50
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất selen
Asen
Mecaptan
Sulfit
Chồn hôi, gấu, cáo, cá và thịt mục nát, bắp
cải, hành tây, nước thải
100
50
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất có nguồn gốc axetylen
Butadien
Isopren
Chất pha loãng sơn, dầu bóng, kerosin, nhựa
thông, tinh dầu, dưa chuột
100
50
0 đến 50
100
Tính bazơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amin
Ancaloit
Amoniac
Mùi phân, phân bón, cá và tôm, cua, sò,
hến, các loại hoa bền như màu hoa cà, hoa huệ, hoa nhài và cây hoa kim ngân
A Mức độ các đặc tính mùi cảm nhận được
thiết lập như sau:
100 chỉ sự cảm nhận mùi ở mức cao,
50 chỉ sự cảm nhận mùi ở mức trung bình, và
0 chỉ sự cảm nhận mùi ở mức thấp.
Bảng A.1.2 - Ngưỡng
mùi đối với các chất hóa học khác nhau A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng người thử
Số lần quan sát
Mức ngưỡng mùi B
ppm
Trung bình
Phạm vi
Axit axetic
Axeton
Axetonphenol
Acrylonitrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-Amyl axetat
Anilin
Benzen D
n-Butanol
p-Clophenol
o-Crezol
m-Crezol
Dicloisoproplyete
2-4 diclophenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etylacrilat
Fomandehit
2-Mecaptoetanol
Mezitilen D
Metylamin
Metyl etyl piridin
Metyl vinyl piridin
b-Naphtol D
Octyl alcohol D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Piridin
Quinolin
StyrenD
Thiophenol C
Trimetyamin
Xylen D
n-Butyl mecaptan
9
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
10
18
8
13
32
16
13
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
9
10
9
13
10
16
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
13
11
16
10
10
16
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
154
104
10
139
8
18
167
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
8
94
29
9
11
9
19
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
20
10
20
130
17
23
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
24,3
40,9
0,17
18,6
14700
0,08
70,1
31,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,24
0,65
0,68
0,32
0,21
23,2
0,0067
49,9
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,33
0,05
0,04
1,29
0,13
5,9
0,82
0,71
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
2,21
0,006
5,07 đến 81,2
1,29 đến 330
0,0039 đến 2,02
0,0031 đến 50,4
3660 đến 29300
0,0017 đến 0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84 đến 53,6
0,012 đến 25,3
0,02 đến 20,4
0,016 đến 4,1
0,016 đến 4,0
0,017 đến 1,1
0,02 đến 1,35
0,01 đến 42,5
0,0018 đến 0,0141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07 đến 1,1
0,00024 đến 0,062
0,65 đến 5,23
0,0017 đến 0,225
0,015 đến 0,12
0,01 đến 11,4
0,0087 đến 0,56
0,016 đến 16,7
0,007 đến 7,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02 đến 2,6
2,05 đến 32,8
0,04 đến 5,17
0,26 đến 4,13
0,001 đến 0,06
A Được ghi lại dưới sự cho phép của tạp chí
Joumal of American Water Works Association, số 55, tháng 7/1963, pp. 913-916,
B Giá trị ngưỡng dựa trên các chất tinh
khiết.
C Ngưỡng của dung dịch lỏng bão hòa. Số liệu
về tính hòa tan được không công bố.
D Pha loãng bắt đầu với dung dịch lỏng bão
hòa ở nhiệt độ phòng, số liệu về tính hòa tan lấy từ các tài liệu để hiệu
chỉnh về các chất tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A.2
(Quy định)
Chỉ
số ngưỡng mùi
A.2.1 Cường độ mùi thường được báo cáo bằng chỉ số
ngưỡng mùi tính theo công thức:
Chỉ số ngưỡng mùi =
(200/A) x 8 D
A.2.2 Mối quan hệ với sự pha loãng mùi được thể
hiện ở Bảng 1. Khi báo cáo giá trị ngưỡng mùi, cần đưa ra giá trị nằm giữa
khoảng và khoảng giá trị thu được từ hai hay nhiều người thử. Chỉ số ngưỡng mùi
không thể trung bình hóa.
A.2.3 Một người bình thường khó hiểu rõ được ý
nghĩa của các giá trị số lớn thu được khi sử dụng chỉ số ngưỡng mùi để báo cáo
mùi mạnh. Do đó, nên sử dụng chỉ số cường độ mùi vì nó thể hiện được số lần mẫu
được pha loãng một nửa để tiến đến mức ngưỡng.
Phụ
lục A.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu
mẫu báo cáo cường độ mùi
A.3.1 Hình C.1 mô tả thứ tự pha loãng mẫu và phương
pháp ghi kết quả để xác định ngưỡng mùi của ba người thử. Người đầu tiên được
đưa cho các độ pha loãng tương ứng với chỉ số cường độ mùi theo thứ tự 10, 9, 8
và 7. Người này không xác định được mùi ở 3 độ pha loãng đầu tiên, nhưng xác
định được ở độ pha loãng cuối cùng. Kết quả được ghi lại theo chiều dọc từ dưới
lên trên ở cột đầu tiên là -, -, - và +. Sau độ pha loãng 9, đặt bộ mẫu trắng,
và các độ pha loãng 8 và 7 cũng được đặt theo thứ tự như trên. Chỉ ở độ pha
loãng 7 là nhận biết được. Các kết quả được ghi là -, B, -, và + ở cột thứ hai
theo chiều dọc từ dưới lên trên. Phép thử tiếp tục đến khi sự nhận biết dương
tính thứ tư được thực hiện ở độ pha loãng 7. Kết quả cuối cùng của (7), (8) và
(7) tương ứng được ghi theo cột của từng người một trong ba người thử. Biểu mẫu
báo cáo này chỉ hướng dẫn, có thể cải biên.
Mẫu số: 17462 Nguồn
mẫu: Plant ABC Effent Ngày: 7 tháng 7 Thời gian: 10:00
sáng
Điều kiện thử: Nhiệt
độ 70 0F; Độ ẩm tương đối: 55%
Độ pha loãng
Thể tích
Oll
Người thử
RAB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MML
Mẫu gốc
200
0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
3
12,5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu pha loãng A:
25 mL mẫu gốc/200ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
25
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
7
++++(7)
++++(7)
BA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BB
Mẫu pha loãng B:
50
8
----
++++(8)
+---
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
25 mL mẫu pha loãng A/200 mL
25
9
----
----
----
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
10
-
----
--
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu pha loãng C:
50
11
25 mL mẫu pha loãng B/200 mL
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3.1 - Biểu mẫu
báo cáo cường độ mùi
Phụ
lục A.4
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Mức ngưỡng mùi của 32 chất hữu cơ có thể hiện
trong Bảng A.2. Đối với 1 số chất hóa học kết quả này được tính từ số liệu về
tính hòa tan. Một khi số liệu về tính hòa tan không công bố, kết quả dựa vào
dung dịch lỏng bão hòa như là mẫu khởi đầu. Đối với tất cả các chất hóa học
khác, ngưỡng mùi dựa vào chất tinh khiết.
A.4.2 Cần ghi nhớ cảnh báo liên quan đến lĩnh vực
sử dụng giá trị ngưỡng thu được từ các chất tinh khiết. Trong hỗn hợp, các chất
này có thể gây ra mùi cao hơn hay thấp hơn dự kiến dựa trên việc thêm trực tiếp
và các ảnh hưởng được ghi kèm trong hỗn hợp, cho dù là tương tác thuận hay
nghịch, có thể phải đánh dấu, phụ thuộc vào các chất hóa học liên quan.