TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14541:2026
TIÊU
CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA LÔ GỖ XẺ
Criteria for
the assessment of conformity of a lot of sawn timber
Lời nói đầu
TCVN 14541:2026 do Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA LÔ GỖ XẺ
Criteria for
the assessment of conformity of a lot of sawn timber
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương án lấy mẫu và quy trình kiểm
tra theo thuộc tính (các tính chất có thể định lượng) của các lô gỗ xẻ có sự
phân bổ đặc tính đồng nhất. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các quy định và điều kiện
kiểm soát về sự phù
hợp hoặc không phù hợp của lô hàng theo quy định kỹ thuật đã thỏa thuận.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả sản phẩm gỗ xẻ đáp ứng
các thông số kỹ thuật được xác định trong hợp đồng mua bán.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến mức chất
lượng khác trong cùng một hạng hoặc giữa các hạng như đã ký hợp đồng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có tranh chấp, việc lấy
mẫu do khách hàng hoặc nhà cung cấp thực hiện sẽ không mang tính khách quan. Có
thể mở rộng việc lấy mẫu hoặc sử dụng phương pháp khác khi có sự đồng thuận giữa
các bên liên quan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) Quy trình lấy
mẫu để
kiểm
tra định tính - Phần 1:
Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô gỗ xẻ (batch/lot of
sawn timber)
Số lượng các loại gỗ xẻ có cùng kích thước
chiều dày và chiều rộng, và cùng hạng chất lượng.
CHÚ THÍCH: Một lô gỗ xẻ có thể như sau:
- Cùng một nhóm gỗ xẻ
- Cùng một chuyến tàu
- Cùng một đống gỗ xẻ
- Cùng một lô gỗ sấy
3.2
Giới hạn chất lượng chấp nhận (acceptable
quality level/AQL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Mẫu không phù hợp
(non-conforming piece)
Mẫu không đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
3.4
Kiện hàng (package)
Một phần của lô gỗ xẻ đồng nhất (thường là đồng
nhất về kích thước và loại gỗ).
4 Kiểm soát sự phù hợp
4.1 Mục đích
Mục đích của việc đánh giá sự phù hợp là
để xác định xác
suất lô hàng có phù hợp với các đặc tính được ấn định trong hợp đồng hay không
và khiếu nại có hợp lý hay không.
Do đó quyết định nằm giữa “sự phù hợp” và “không phù hợp”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm soát lô hàng được thực hiện
trên cơ sở các thuộc tính, ngoại trừ trường hợp có quy định khác trong hợp đồng.
Các loại gỗ
xẻ
gộp lại thành mẫu gỗ chung được xác định là “phù hợp” hoặc “không phù hợp”. Việc
quyết định sự phù hợp hay không phù hợp của lô hàng được căn cứ vào số lượng gỗ
xẻ không phù hợp so với tổng số gỗ xẻ có
trong mẫu.
Trong trường hợp có các đánh giá khác
nhau và đồng thời dựa theo các quy tắc chất lượng khác nhau (ví dụ: phân hạng bề
ngoài và chất lượng sấy), số lượng mẫu không phù hợp được đánh giá độc lập cho
từng quy tắc chất lượng.
4.3 Giới hạn chất
lượng chấp nhận
Nếu giá trị AQL không được xác định
trong các quy tắc phân hạng chấp nhận, hoặc trong hợp đồng thì phải sử dụng AQL
10 (xem Bàng 2 và Bảng 3).
CHÚ THÍCH: Nếu trong lấy mẫu ngẫu nhiên vượt
quá số lượng tối đa
các phần không phù hợp “A” như được xác định
trong bảng AQL thì toàn bộ lô đó, với xác suất lớn hơn 90 %, một tỷ lệ phần
trăm các phần không phù hợp
sẽ vượt quá giá trị AQL.
4.4 Loại kiểm tra
Việc kiểm tra được thực hiện theo TCVN
7790-1 (ISO 2859-1) (Kiểm tra chung, kiểm tra thông thường, tham khảo Bảng 1, 2 hoặc Bảng 3A). Các kế hoạch
lấy mẫu khác, ví dụ sự kiểm tra được giảm đi hoặc tăng lên, điều này cần ghi
trong hợp đồng hoặc có bản thỏa thuận riêng.
5 Lấy mẫu
5.1 Nguyên tắc
lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu phải ngẫu nhiên, người liên
quan đến hợp đồng không được quyết định đến mẫu nào sẽ kiểm tra. Số lượng kiện hàng tối
thiểu ghi trong Bảng 1. Trong một số trường hợp, số lượng kiện hàng trong bảng
được coi là không đủ (ví dụ: một số lượng lớn các kiện hàng dường như bị lỗi
trước khi mở ra), một số lượng
lớn các kiện hàng có thể được mở.
Bảng 1 - Số lượng
kiện hàng được mở
Số lượng kiện hàng trong
lô
Số lượng kiện
hàng được mở
1
1
Từ 2 đến 5
2
Từ 6 đến 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 12 trở lên
4a
CHÚ THÍCH: a nếu những kiện hàng
này không bao gồm số lượng mẫu
yêu cầu trong Bảng
2, những kiện, hàng bổ sung cần thiết sẽ được mở ra thêm.
Việc lấy mẫu có thể được thực hiện dưới
dạng lấy mẫu một lần
(theo 5.2.1) hoặc lấy mẫu lần hai (theo 5.2.2). Lấy mẫu lần hai có nghĩa là số lượng mẫu
nhỏ hơn
so
với lấy mẫu một lần được kiểm tra trong lần lấy mẫu đầu tiên. Điều này dẫn đến
“sự phù hợp”, “không phù hợp” hoặc “không đảm bảo”. Nếu kết quả là “không đảm bảo”
thì tiến hành lấy mẫu lần thứ hai và cộng các kết quả của lần lấy mẫu đầu tiên. Sự phù hợp
hoặc không phù hợp sau đó có thể được xác định.
Cách đóng gói và bảo vệ kiện hàng gỗ
trong quá trình vận chuyển rất khác nhau.
Đôi khi lớp trên cùng hoặc các mẫu ở lớp trên cùng được sử dụng để giúp bảo vệ các phần
khác trong gói hàng. Trong trường hợp như vậy, theo thỏa thuận, lớp
trên cùng không dùng cho việc lấy mẫu.
5.2 Quy trình
lấy mẫu
5.2.1 Lấy mẫu một lần
Số lượng kiện hàng cần mở được quy định
trong Bảng 1.
Căn cứ vào số lượng mẫu trong lô, tổng số
mẫu cần kiểm tra (cỡ mẫu) ghi trong Bảng 2. Bằng cách chia cỡ mẫu cho số kiện
hàng cần mở và làm tròn kết
quả đến số nguyên gần nhất, sẽ xác định số lượng kiện hàng cần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định mẫu đầu tiên cần kiểm tra trong
kiện hàng (ở lớp trên cùng) bằng phương pháp chọn ngẫu nhiên.
Chia tổng số lượng mẫu cho số mẫu cần kiểm tra trong kiện
hàng và làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất. Điều này đưa ra “tần suất” số
lần kiểm tra, ví dụ như kiểm tra mỗi mẫu số tám.
Lướt từng lớp từ trái sang phải và kiểm
tra các mẫu (ví dụ: mỗi mẫu thứ tám).
Tổng hợp các kết quả kiểm tra các kiện
hàng được mở khác nhau và
so sánh với Bảng 2.
Điều này xác định tình trạng của toàn bộ
lô hàng (“phù hợp” hoặc “không phù hợp”).
Quan sát mỗi lớp từ trái sang phải và kiểm
tra các mẫu (ví dụ: kiểm tra mẫu số tám).
Sau đó, cộng các kết quả kiểm tra các kiện
hàng hàng khác nhau và so sánh với Bảng 2.
Điều này xác định tình trạng của toàn bộ
lô hàng (“phù hợp” hoặc “không phù hợp”).
Ví dụ: Một ví dụ được đưa ra trên Hình
1, trong đó một lô hàng, gồm 3600 mẫu trong 15 kiện hàng được kiểm tra. Theo Bảng
1, mở bốn kiện hàng. Theo Bảng 2, AQL 10, kiểm tra 125 mẫu hoặc 31 mẫu trên mỗi
kiện hàng (tổng cộng là 124, vì vậy sẽ lấy ngẫu nhiên thêm một mẫu từ một trong các kiện
hàng). Trong hình 1, mỗi mẫu số tám có 30 mẫu, vì vậy một mẫu bổ sung đã được chọn. Nếu
trong số 125 mẫu có hơn 21 mẫu không phù hợp (xem Bảng 2) thì lô đó không phù hợp.
Ngược lại, lô hàng phải phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Lựa chọn
mẫu trong 1 kiện hàng
CHÚ DẪN:
1) Mẫu đầu tiên được chọn bằng phương
pháp rút mẫu ngẫu phiên
2) Mẫu kiểm tra thêm để đạt tổng số 31
Bảng 2 - Lấy mẫu
một lần - cỡ mẫu và số lượng tối đa mẫu không phù hợp
Mẫu trong một
lô
AQL 4
AQL 6,5
AQL 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
S
A
S
A
Từ 100 đến
150
20
2
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
5
Từ 151 đến
280
32
3
32
5
32
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
5
50
7
50
10
Từ 501 đến
1200
80
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
80
14
Từ 1201 đến
3200
125
10
125
14
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3201 đến
10000
200
14
200
21
125
21
Từ 10001 trở
lên
315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
21
125
21
CHÚ THÍCH: S = cỡ mẫu A = Số lượng tối đa mẫu
không phù hợp
5.2.2 Lấy mẫu lần hai
Xác định số lượng kiện hàng cần mở từ Bảng 1.
Dựa trên số lượng sản phẩm trong lô, hãy
xác định tổng số sản phẩm cần kiểm tra trong lần kiểm tra đầu tiên và lần kiểm
tra thứ hai (cỡ mẫu) bằng cách sử dụng Bảng 3, các dòng được đánh dấu “Tổng”.
Thực hiện lần kiểm tra thứ hai trên mẫu
theo cùng phương pháp như lần kiểm tra đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đầu tiên được kiểm tra trong mỗi kiện hàng được chọn
ngẫu nhiên ở
lớp
trên cùng. Sau đó, mỗi lớp được lấy mẫu từ trái sang phải theo tần suất kiểm
tra thu được bằng cách chia tổng số mẫu trong kiện hàng cho tổng số mẫu cần kiểm
tra; kết quả được làm tròn xuống số nguyên gần nhất.
Số lượng các sản phẩm không phù hợp
trong các kiện hàng khác nhau được tính theo kiểu tích lũy. Cột A của Bảng 3
cho phép xác định tính phù hợp của lô.
Cộng kết quả của lần kiểm tra
thứ hai với kết quả của lần kiểm tra thứ nhất và so sánh kết quả với “Tổng” có
liên quan trong Bảng 3. Điều này xác định trạng thái của toàn bộ lô (“phù hợp”
hoặc “không phù hợp”).
Ví dụ, một lô gồm 3.600 sản phẩm
cần được kiểm tra. Giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) là 10. Theo Bảng 1, mở bốn
kiện hàng. Do đó, theo Bảng 3, chọn 160 mẫu. Lần kiểm tra đầu tiên, gồm 80 mẫu, cho thấy 12 sản phẩm
không phù hợp. Con số này nằm trong giới hạn từ 11 sản phẩm đến 16 sản
phẩm. Do đó, kết quả là "không chắc chắn". Do đó, cần phải kiểm tra lần thứ hai. Nếu
11 sản phẩm trở xuống không phù hợp, thì lô sản phẩm sẽ phù hợp ở giới hạn một và không
cần phải kiểm tra lần thứ hai. Tương tự như vậy, nếu 16 sản phẩm trở lên không
phù hợp thì toàn bộ lô sản phẩm sẽ không phù hợp. Vì trong trường hợp này, cần
phải kiểm tra lần thứ hai, nên sẽ kiểm tra 80 mẫu cho lần kiểm tra thứ hai. Lần
kiểm tra thứ hai
này cho thấy
13
sản phẩm không phù
hợp. Cùng với 12 sản phẩm không phù hợp từ lần kiểm tra đầu tiên, điều này tạo nên 25 sản
phẩm không phù hợp, ít hơn giới hạn phù hợp là 26 cho kết quả "Tổng"
của lần kiểm tra đầu tiên và thứ hai. Do đó, lô hàng này phù hợp.
Ưu điểm của phương pháp lấy mẫu hai lần
là tình trạng của hầu hết các lô có thể được xác định sau lần kiểm tra đầu
tiên. Trong trường hợp trên, lô được
xem xét gồm 3600 sản phẩm, điều này có nghĩa là chỉ cần kiểm tra 80 mẫu ở lần
kiểm tra đầu tiên, trong khi với lần kiểm tra đơn lẻ thì cần phải kiểm tra 125
mẫu.
Bảng 3 - Lấy mẫu
lần hai - dung sai mẫu và số tối đa mẫu không phù hợp
Số lượng mẫu trong lô
Mẫu
AQL 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AQL 10
S
A/R
S
A/R
S
A/R
Từ 100 đến 150
Tổng số mẫu lần đầu a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0/3
13
1/4
13
2/5
26
3/4
26
4/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6/7
Từ 151 đến 280
Tổng số mẫu lần đầu a
20
1/4
20
2/5
20
3/7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4/5
40
6/7
40
8/9
Từ 281 đến 500
Tổng số mẫu lần đầu a
32
2/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3/7
32
5/9
64
6/7
64
8/9
64
12/13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số mẫu lần đầu a
500
3/7
50
5/9
50
7/11
100
8/9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12/13
100
18/19
Từ 1201 đến 3200
Tổng số mẫu lần đầu a
80
5/9
80
7/11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11/16
160
12/13
160
18/19
160
26/27
Từ 3201 đến 10000
Tổng số mẫu lần đầu a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7/11
125
11/16
80
11/16
250
18/19
250
26/27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26/27
Từ 10001 trở lên
Tổng số mẫu lần đầu a
200
11/16
125
11/16
80
11/16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26/27
250
26/27
160
26/27
CHÚ THÍCH:
S = Cỡ mẫu
A = Số lượng tối đa mẫu không phù hợp để lô hàng được
coi là phù hợp
R = Số lượng tối thiểu mẫu không
phù hợp để lô hàng được coi là không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 1076:2025 Gỗ xẻ - Thuật ngữ
và định nghĩa.
[2] BS DD CEN/TS 12169:2008 Criteria
for the assessment of conformity of a lot of sawn timber (Tiêu chí đánh giá sự
phù hợp của lô gỗ xẻ)