Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14541:2026 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2026 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14541:2026

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA LÔ GỖ XẺ

Criteria for the assessment of conformity of a lot of sawn timber

Lời nói đầu

TCVN 14541:2026 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA LÔ GỖ XẺ

Criteria for the assessment of conformity of a lot of sawn timber

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn này quy định phương án lấy mẫu và quy trình kiểm tra theo thuộc tính (các tính chất có thể định lượng) của các lô gỗ xẻ có sự phân bổ đặc tính đồng nhất. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các quy định và điều kiện kiểm soát về sự phù hợp hoặc không phù hợp của lô hàng theo quy định kỹ thuật đã thỏa thuận.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả sản phẩm gỗ xẻ đáp ứng các thông số kỹ thuật được xác định trong hợp đồng mua bán.

Tiêu chuẩn này không đề cập đến mức chất lượng khác trong cùng một hạng hoặc giữa các hạng như đã ký hợp đồng.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có tranh chấp, việc lấy mẫu do khách hàng hoặc nhà cung cấp thực hiện sẽ không mang tính khách quan. Có thể mở rộng việc lấy mẫu hoặc sử dụng phương pháp khác khi có sự đồng thuận giữa các bên liên quan.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lô gỗ xẻ (batch/lot of sawn timber)

Số lượng các loại gỗ xẻ có cùng kích thước chiều dày và chiều rộng, và cùng hạng chất lượng.

CHÚ THÍCH: Một lô gỗ xẻ có thể như sau:

- Cùng một nhóm gỗ xẻ

- Cùng một chuyến tàu

- Cùng một đống gỗ xẻ

- Cùng một lô gỗ sấy

3.2

Giới hạn chất lượng chấp nhận (acceptable quality level/AQL)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.3

Mẫu không phù hợp (non-conforming piece)

Mẫu không đáp ứng yêu cầu về chất lượng.

3.4

Kiện hàng (package)

Một phần của lô gỗ xẻ đồng nhất (thường là đồng nhất về kích thước và loại gỗ).

4  Kiểm soát sự phù hợp

4.1  Mục đích

Mục đích của việc đánh giá sự phù hợp là để xác định xác suất lô hàng có phù hợp với các đặc tính được ấn định trong hợp đồng hay không và khiếu nại có hợp lý hay không. Do đó quyết định nằm giữa “sự phù hợp” và “không phù hợp”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc kiểm soát lô hàng được thực hiện trên cơ sở các thuộc tính, ngoại trừ trường hợp có quy định khác trong hợp đồng. Các loại gỗ xẻ gộp lại thành mẫu gỗ chung được xác định là “phù hợp” hoặc “không phù hợp”. Việc quyết định sự phù hợp hay không phù hợp của lô hàng được căn cứ vào số lượng gỗ xẻ không phù hợp so với tổng số gỗ xẻ có trong mẫu.

Trong trường hợp có các đánh giá khác nhau và đồng thời dựa theo các quy tắc chất lượng khác nhau (ví dụ: phân hạng bề ngoài và chất lượng sấy), số lượng mẫu không phù hợp được đánh giá độc lập cho từng quy tắc chất lượng.

4.3  Giới hạn chất lượng chấp nhận

Nếu giá trị AQL không được xác định trong các quy tắc phân hạng chấp nhận, hoặc trong hợp đồng thì phải sử dụng AQL 10 (xem Bàng 2 và Bảng 3).

CHÚ THÍCH: Nếu trong lấy mẫu ngẫu nhiên vượt quá số lượng tối đa các phần không phù hợp “A” như được xác định trong bảng AQL thì toàn bộ lô đó, với xác suất lớn hơn 90 %, một tỷ lệ phần trăm các phần không phù hợp sẽ vượt quá giá trị AQL.

4.4  Loại kiểm tra

Việc kiểm tra được thực hiện theo TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) (Kiểm tra chung, kiểm tra thông thường, tham khảo Bảng 1, 2 hoặc Bảng 3A). Các kế hoạch lấy mẫu khác, ví dụ sự kiểm tra được giảm đi hoặc tăng lên, điều này cần ghi trong hợp đồng hoặc có bản thỏa thuận riêng.

5  Lấy mẫu

5.1  Nguyên tắc lấy mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc lấy mẫu phải ngẫu nhiên, người liên quan đến hợp đồng không được quyết định đến mẫu nào sẽ kiểm tra. Số lượng kiện hàng tối thiểu ghi trong Bảng 1. Trong một số trường hợp, số lượng kiện hàng trong bảng được coi là không đủ (ví dụ: một số lượng lớn các kiện hàng dường như bị lỗi trước khi mở ra), một số lượng lớn các kiện hàng có thể được mở.

Bảng 1 - Số lượng kiện hàng được mở

Số lượng kiện hàng trong lô

Số lượng kiện hàng được mở

1

1

Từ 2 đến 5

2

Từ 6 đến 11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ 12 trở lên

4a

CHÚ THÍCH: a nếu những kiện hàng này không bao gồm số lượng mẫu yêu cầu trong Bảng 2, những kiện, hàng bổ sung cần thiết sẽ được mở ra thêm.

Việc lấy mẫu có thể được thực hiện dưới dạng lấy mẫu một lần (theo 5.2.1) hoặc lấy mẫu lần hai (theo 5.2.2). Lấy mẫu lần hai có nghĩa là số lượng mẫu nhỏ hơn so với lấy mẫu một lần được kiểm tra trong lần lấy mẫu đầu tiên. Điều này dẫn đến “sự phù hợp”, “không phù hợp” hoặc “không đảm bảo”. Nếu kết quả là “không đảm bảo” thì tiến hành lấy mẫu lần thứ hai và cộng các kết quả của lần lấy mẫu đầu tiên. Sự phù hợp hoặc không phù hợp sau đó có thể được xác định.

Cách đóng gói và bảo vệ kiện hàng gỗ trong quá trình vận chuyển rất khác nhau. Đôi khi lớp trên cùng hoặc các mẫu ở lớp trên cùng được sử dụng để giúp bảo vệ các phần khác trong gói hàng. Trong trường hợp như vậy, theo thỏa thuận, lớp trên cùng không dùng cho việc lấy mẫu.

5.2  Quy trình lấy mẫu

5.2.1  Lấy mẫu một lần

Số lượng kiện hàng cần mở được quy định trong Bảng 1.

Căn cứ vào số lượng mẫu trong lô, tổng số mẫu cần kiểm tra (cỡ mẫu) ghi trong Bảng 2. Bằng cách chia cỡ mẫu cho số kiện hàng cần mở và làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất, sẽ xác định số lượng kiện hàng cần thử.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác định mẫu đầu tiên cần kiểm tra trong kiện hàng (ở lớp trên cùng) bằng phương pháp chọn ngẫu nhiên.

Chia tổng số lượng mẫu cho số mẫu cần kiểm tra trong kiện hàng và làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất. Điều này đưa ra “tần suất” số lần kiểm tra, ví dụ như kiểm tra mỗi mẫu số tám.

Lướt từng lớp từ trái sang phải và kiểm tra các mẫu (ví dụ: mỗi mẫu thứ tám).

Tổng hợp các kết quả kiểm tra các kiện hàng được mở khác nhau và so sánh với Bảng 2.

Điều này xác định tình trạng của toàn bộ lô hàng (“phù hợp” hoặc “không phù hợp”).

Quan sát mỗi lớp từ trái sang phải và kiểm tra các mẫu (ví dụ: kiểm tra mẫu số tám).

Sau đó, cộng các kết quả kiểm tra các kiện hàng hàng khác nhau và so sánh với Bảng 2.

Điều này xác định tình trạng của toàn bộ lô hàng (“phù hợp” hoặc “không phù hợp”).

Ví dụ: Một ví dụ được đưa ra trên Hình 1, trong đó một lô hàng, gồm 3600 mẫu trong 15 kiện hàng được kiểm tra. Theo Bảng 1, mở bốn kiện hàng. Theo Bảng 2, AQL 10, kiểm tra 125 mẫu hoặc 31 mẫu trên mỗi kiện hàng (tổng cộng là 124, vì vậy sẽ lấy ngẫu nhiên thêm một mẫu từ một trong các kiện hàng). Trong hình 1, mỗi mẫu số tám có 30 mẫu, vì vậy một mẫu bổ sung đã được chọn. Nếu trong số 125 mẫu có hơn 21 mẫu không phù hợp (xem Bảng 2) thì lô đó không phù hợp. Ngược lại, lô hàng phải phù hợp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Lựa chọn mẫu trong 1 kiện hàng

CHÚ DẪN:

1) Mẫu đầu tiên được chọn bằng phương pháp rút mẫu ngẫu phiên

2) Mẫu kiểm tra thêm để đạt tổng số 31

Bảng 2 - Lấy mẫu một lần - cỡ mẫu và số lượng tối đa mẫu không phù hợp

Mẫu trong một lô

AQL 4

AQL 6,5

AQL 10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A

S

A

S

A

Từ 100 đến 150

20

2

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

5

Từ 151 đến 280

32

3

32

5

32

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

5

50

7

50

10

Từ 501 đến 1200

80

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

80

14

Từ 1201 đến 3200

125

10

125

14

125

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ 3201 đến 10000

200

14

200

21

125

21

Từ 10001 trở lên

315

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

200

21

125

21

CHÚ THÍCH: S = cỡ mẫu           A = Số lượng tối đa mẫu không phù hợp

5.2.2  Lấy mẫu lần hai

Xác định số lượng kiện hàng cần mở từ Bảng 1.

Dựa trên số lượng sản phẩm trong lô, hãy xác định tổng số sản phẩm cần kiểm tra trong lần kiểm tra đầu tiên và lần kiểm tra thứ hai (cỡ mẫu) bằng cách sử dụng Bảng 3, các dòng được đánh dấu “Tổng”.

Thực hiện lần kiểm tra thứ hai trên mẫu theo cùng phương pháp như lần kiểm tra đầu tiên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mẫu đầu tiên được kiểm tra trong mỗi kiện hàng được chọn ngẫu nhiên ở lớp trên cùng. Sau đó, mỗi lớp được lấy mẫu từ trái sang phải theo tần suất kiểm tra thu được bằng cách chia tổng số mẫu trong kiện hàng cho tổng số mẫu cần kiểm tra; kết quả được làm tròn xuống số nguyên gần nhất.

Số lượng các sản phẩm không phù hợp trong các kiện hàng khác nhau được tính theo kiểu tích lũy. Cột A của Bảng 3 cho phép xác định tính phù hợp của lô.

Cộng kết quả của lần kiểm tra thứ hai với kết quả của lần kiểm tra thứ nhất và so sánh kết quả với “Tổng” có liên quan trong Bảng 3. Điều này xác định trạng thái của toàn bộ lô (“phù hợp” hoặc “không phù hợp”).

Ví dụ, một lô gồm 3.600 sản phẩm cần được kiểm tra. Giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) là 10. Theo Bảng 1, mở bốn kiện hàng. Do đó, theo Bảng 3, chọn 160 mẫu. Lần kiểm tra đầu tiên, gồm 80 mẫu, cho thấy 12 sản phẩm không phù hợp. Con số này nằm trong giới hạn từ 11 sản phẩm đến 16 sản phẩm. Do đó, kết quả là "không chắc chắn". Do đó, cần phải kiểm tra lần thứ hai. Nếu 11 sản phẩm trở xuống không phù hợp, thì lô sản phẩm sẽ phù hợp ở giới hạn một và không cần phải kiểm tra lần thứ hai. Tương tự như vậy, nếu 16 sản phẩm trở lên không phù hợp thì toàn bộ lô sản phẩm sẽ không phù hợp. Vì trong trường hợp này, cần phải kiểm tra lần thứ hai, nên sẽ kiểm tra 80 mẫu cho lần kiểm tra thứ hai. Lần kiểm tra thứ hai này cho thấy 13 sản phẩm không phù hợp. Cùng với 12 sản phẩm không phù hợp từ lần kiểm tra đầu tiên, điều này tạo nên 25 sản phẩm không phù hợp, ít hơn giới hạn phù hợp là 26 cho kết quả "Tổng" của lần kiểm tra đầu tiên và thứ hai. Do đó, lô hàng này phù hợp.

Ưu điểm của phương pháp lấy mẫu hai lần là tình trạng của hầu hết các lô có thể được xác định sau lần kiểm tra đầu tiên. Trong trường hợp trên, lô được xem xét gồm 3600 sản phẩm, điều này có nghĩa là chỉ cần kiểm tra 80 mẫu ở lần kiểm tra đầu tiên, trong khi với lần kiểm tra đơn lẻ thì cần phải kiểm tra 125 mẫu.

Bảng 3 - Lấy mẫu lần hai - dung sai mẫu và số tối đa mẫu không phù hợp

Số lượng mẫu trong lô

Mẫu

AQL 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AQL 10

S

A/R

S

A/R

S

A/R

Từ 100 đến 150

Tổng số mẫu lần đầu a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0/3

13

1/4

13

2/5

26

3/4

26

4/5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6/7

Từ 151 đến 280

Tổng số mẫu lần đầu a

20

1/4

20

2/5

20

3/7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4/5

40

6/7

40

8/9

Từ 281 đến 500

Tổng số mẫu lần đầu a

32

2/5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3/7

32

5/9

64

6/7

64

8/9

64

12/13

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tổng số mẫu lần đầu a

500

3/7

50

5/9

50

7/11

100

8/9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12/13

100

18/19

Từ 1201 đến 3200

Tổng số mẫu lần đầu a

80

5/9

80

7/11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11/16

160

12/13

160

18/19

160

26/27

Từ 3201 đến 10000

Tổng số mẫu lần đầu a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7/11

125

11/16

80

11/16

250

18/19

250

26/27

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

26/27

Từ 10001 trở lên

Tổng số mẫu lần đầu a

200

11/16

125

11/16

80

11/16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

26/27

250

26/27

160

26/27

CHÚ THÍCH:

S = Cỡ mẫu

A = Số lượng tối đa mẫu không phù hợp để lô hàng được coi là phù hợp

R = Số lượng tối thiểu mẫu không phù hợp để lô hàng được coi là không phù hợp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 1076:2025 Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định nghĩa.

[2] BS DD CEN/TS 12169:2008 Criteria for the assessment of conformity of a lot of sawn timber (Tiêu chí đánh giá sự phù hợp của lô gỗ xẻ)

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14541:2026 về Tiêu chí đánh giá sự phù hợp của lô gỗ xẻ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

126

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.85