TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14429:2025
HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG CÔNG BỐ DINH DƯỠNG VÀ CÔNG BỐ KHUYẾN CÁO VỀ SỨC KHỎE
Guidelines for
use of nutrition and health claims
Lời nói đầu
TCVN 14429:2025 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo CAC/GL 23-1997, sửa đổi năm 2013 Guidelines for use of nutrition
and health claims;
TCVN 14429:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các công bố dinh dưỡng phải phù hợp với
chính sách dinh dưỡng quốc gia. Chỉ được phép sử dụng công bố dinh dưỡng phù hợp
với chính sách dinh dưỡng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CÔNG BỐ DINH DƯỠNG VÀ CÔNG BỐ KHUYẾN CÁO VỀ SỨC KHỎE
Guidelines for
use of nutrition and health claims
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này đề cập
đến việc sử dụng các công bố dinh dưỡng và công bố khuyến cáo về sức khỏe trong
ghi nhãn thực phẩm, theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền và trong quảng
cáo 1).
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng
cho tất cả các loại thực phẩm được công bố dinh dưỡng và công bố khuyến cáo về
sức khỏe mà không ảnh hưởng đến các điều khoản cụ thể trong các tiêu chuẩn đối
với thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc
biệt.
1.3 Tiêu chuẩn này nhằm bổ
sung cho tiêu chuẩn CAC/GL 1 General guidelines on claims (Hướng dẫn chung về
công bố) và không loại trừ các điều cấm đã quy định trong tiêu chuẩn đó.
1.4 Không được sử dụng
công bố dinh dưỡng và công bố khuyến cáo về sức khỏe cho thực phẩm dành cho trẻ
sơ sinh và trẻ nhỏ, trừ trường hợp đặc biệt được quy định trong các tiêu chuẩn
cụ thể hoặc quy định hiện hành.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Công bố dinh dưỡng (nutrition
claim)
Việc trình bày nhằm thông báo, gợi ý hoặc
hàm ý rằng một thực phẩm có các đặc tính dinh dưỡng cụ thể bao gồm (nhưng không
giới hạn) giá trị năng lượng, hàm lượng protein, chất béo và carbohydrat cũng
như hàm lượng các vitamin và khoáng chất. Các nội dung dưới đây không cấu thành
công bố dinh dưỡng:
a) việc đề cập đến các chất trong danh mục
các thành phần nguyên liệu;
b) việc đề cập đến các chất dinh dưỡng
như một phần nội dung bắt buộc của việc ghi nhãn dinh dưỡng;
c) thông báo định tính hoặc định lượng
các chất dinh dưỡng hoặc các thành phần nguyên liệu nhất định trên nhãn, nếu có
quy định.
2.1.1
Công bố giá trị dinh dưỡng (nutrient
content claim)
Công bố dinh dưỡng mô tả hàm lượng của một chất
dinh dưỡng có trong thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2
Công bố so sánh dinh dưỡng (nutrient
comparative claim)
Công bố so sánh hàm lượng chất dinh dưỡng
và/hoặc giá trị năng lượng của hai hoặc nhiều thực phẩm.
VÍ DỤ: “đã giảm”; “ít hơn”; “đã tăng”;
“nhiều hơn”.
2.1.3
Công bố không bổ sung (non-addition
claim)
Công bố một thành phần nguyên liệu nào
đó không được bổ sung vào thực phẩm theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp, cho dù
thành phần nguyên liệu đó là một trong
những thành phần có mặt hoặc được phép bổ sung vào thực phẩm và người tiêu dùng
thường mong muốn có thành phần đó trong thực phẩm.
2.2
Công bố khuyến cáo về sức khỏe (health claim)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công bố khuyến cáo về sức khỏe bao gồm:
2.2.1
Công bố chức năng dinh dưỡng (nutrient
function claims)
Công bố dinh dưỡng mô tả chức năng sinh
lý của chất dinh dưỡng đối với sự tăng trưởng, phát triển và các chức năng bình
thường của cơ thể.
VÍ DỤ: “Chất dinh dưỡng A (chỉ rõ chức
năng sinh lý của chất dinh dưỡng A đối với cơ thể trong việc duy trì sức khỏe
và thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển bình thường). Thực phẩm X là nguồn
cung cấp/giàu chất dinh dưỡng A”.
2.2.2
Công bố chức năng khác (other
function claims)
Những công bố liên quan đến những tác động
có lợi cụ thể của việc tiêu thụ thực phẩm hoặc các thành phần thực phẩm, trong
chế độ ăn tổng thể với chức năng bình thường hoặc hoạt động sinh học của cơ thể.
Những công bố này liên quan đến sự đóng góp tích cực cho sức khỏe hoặc cải thiện
chức năng hoặc liên quan đến việc điều chỉnh hoặc duy trì sức khỏe.
VÍ DỤ: “Chất A (chỉ rõ tác dụng của chất
A trong việc cải thiện hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý hoặc hoạt động sinh học
liên quan đến sức khỏe). Thực phẩm Y có chứa X gam chất A".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công bố giảm nguy cơ mắc bệnh (reduction of
disease risk claims)
Công bố đề cập đến việc tiêu thụ thực phẩm
hoặc thành phần thực phẩm, trong chế độ ăn tổng thể, để giảm nguy cơ phát triển
bệnh hoặc tình trạng liên quan đến sức khỏe.
Giảm nguy cơ bệnh tật có nghĩa là làm
thay đổi đáng kể yếu tố nguy cơ chủ yếu đối với một căn bệnh hoặc tình trạng
liên quan đến sức khỏe. Những bệnh có nhiều yếu tố nguy cơ và việc thay đổi một
trong những yếu tố đó có thể có hoặc không thể có hiệu quả rõ rệt. Việc trình
bày các công bố giảm nguy cơ phải đảm bảo, ví dụ, không làm người tiêu dùng hiểu
nhầm là thông báo phòng bệnh bằng cách sử dụng các ngôn ngữ thích hợp và tham
chiếu với các yếu tố nguy cơ khác.
VÍ DỤ:
“Chế độ ăn lành mạnh chứa ít chất dinh
dưỡng hoặc chứa ít chất A có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh D. Thực phẩm X có chứa
ít chất dinh dưỡng hoặc chất A”.
“Chế độ ăn lành mạnh giàu chất dinh dưỡng
hoặc giàu chất A có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh D. Thực phẩm X giàu chất dinh
dưỡng hoặc chất A”.
3 Ghi nhãn dinh dưỡng
Tất cả các thực phẩm được công bố dinh
dưỡng hoặc công bố khuyến cáo về sức khỏe đều phải được ghi nhãn với thông báo
chất dinh dưỡng theo Điều 3 của TCVN 7088:2025 2) Hướng dẫn ghi nhãn
dinh dưỡng.
4 Công bố dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Công bố giá trị dinh
dưỡng
5.1 Khi công bố giá trị
dinh dưỡng theo Bảng 1 của tiêu chuẩn này hoặc khi có công bố tương tự, cần
tuân thủ các điều kiện quy định trong Bảng 1 cho công bố đó.
5.2 Có thể công bố về ảnh
hưởng của một thực phẩm không chứa muối, miễn là thực phẩm đó đáp ứng được các
điều kiện là không chứa natri được nêu trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
5.3 Trong trường hợp thực
phẩm hầu như không chứa hoặc có ít chất dinh dưỡng là đối tượng công bố thì thuật
ngữ mô tả lượng dinh dưỡng không được đặt ngay trước tên của thực phẩm mà chỉ cần
trình bày dưới dạng “thực phẩm chứa ít (tên của chất dinh dưỡng)” hoặc “thực phẩm
không chứa (tên chất dinh dưỡng)".
Bảng 1 - Điều
kiện công bố giá trị dinh dưỡng
Thành phần
Công bố
Điều kiện
(không lớn hơn)
Năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 kcal (170 kJ)/100 g (dạng rắn) hoặc
20 kcal (80 kJ)/100 ml (dạng lỏng)
Không chứa
4 kcal/100 ml (dạng lỏng)
Chất béo
Thấp
3 g/100 g (dạng rắn)
1,5 g/100 ml (dạng lỏng)
Không chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất béo bão hòa 1)
Thấp
1,5 g/100 g (dạng rắn)
0,75 g/100 ml (dạng lỏng)
và 10 % năng lượng từ chất béo bão hòa
Không chứa
0,1 g/100 g (dạng rắn) 0,1 g/100 ml (dạng
lỏng)
Cholesterol 1)
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chứa
0,005 g/100 g (dạng rắn)
0,005 g/100 ml (dạng lỏng)
và, đối với cả hai công bố, ít hơn:
1,5 g chất béo bão hòa /100 g (dạng rắn)
0,75 g chất béo bão hòa/100 ml (dạng lỏng)
và 10 % năng lượng từ chất béo bão hòa
Đường
Không chứa
0,5 g/100 g (dạng rắn)
0,5 g/100 ml (dạng lỏng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
0,12 g/100 g
Rất thấp
0,04 g/100 g
Không chứa
0,005 g/100 g
Protein (chất đạm)
Nguồn cung cấp
10 % NRVs/100 g (dạng rắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc 5 % NRVs/100 kcal (12 % NRVs trên
1 MJ)
hoặc 10 % NRVs/khẩu phần ăn
Cao
Hai lần giá trị “nguồn cung cấp”
Vitamin và các khoáng chất
Nguồn cung cấp
15 % NRVs/100 g (dạng rắn)
7,5 % NRVs/100 ml (dạng lỏng)
hoặc 5 % NRVs/100 kcal (12 % NRVs trên
1 MJ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao
Hai lần giá trị “nguồn cung cấp”
Xơ thực phẩm
Nguồn cung cấp
3 g/100 g hoặc 1,5 g/100 kcal
hoặc 10 % giá trị tham chiếu hàng
ngày/khẩu phần ăn
Cao
6 g/100 g hoặc 3 g/100 kcal
hoặc 20 % giá trị tham chiếu hàng
ngày/khẩu phần ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Công bố so sánh
Chỉ được công bố so sánh nếu đáp ứng các
điều kiện sau và dựa trên thực phẩm được bán, có tính đến các yêu cầu chế biến tiếp theo
để tiêu thụ theo hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn:
6.1 Các loại thực phẩm được
so sánh cần khác với thực phẩm cùng loại hoặc thực phẩm tương tự.
Thực phẩm được so sánh cần được nhận biết
rõ ràng.
6.2 Cần nêu rõ sự khác
nhau về giá trị năng lượng hoặc giá trị dinh dưỡng. Các thông tin sau sẽ được
ghi ngay gần với công bố so sánh:
6.2.1 Lượng chênh lệch liên
quan đến cùng một đại lượng, được biểu thị bằng phần trăm, phần khối lượng hoặc
lượng tuyệt đối. Cần nêu đầy đủ các chi tiết so sánh.
6.2.2 So sánh định danh của
các loại thực phẩm. Thực phẩm cần được mô tả sao cho người tiêu dùng có thể nhận
biết dễ dàng.
6.3.1 Đối với các công bố
so sánh về năng lượng hoặc chất dinh dưỡng đa lượng và natri, việc so sánh cần
dựa trên chênh lệch tương đối ít nhất là 25 % về giá trị năng lượng hoặc hàm lượng
chất dinh dưỡng tương ứng, giữa các loại thực phẩm được so sánh và chênh lệch
tuyệt đối tối thiểu về giá trị năng lượng hoặc hàm lượng chất dinh dưỡng tương
đương với thuật ngữ “thấp” hoặc là “nguồn cung cấp” nêu trong Bảng 1 của tiêu
chuẩn này.
6.3.2 Đối với các công bố
so sánh về các vi chất dinh dưỡng ngoại trừ natri thì việc so sánh cần dựa trên
chênh lệch ít nhất 10 % NRVs giữa các loại thực phẩm được so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Việc sử dụng từ “nhạt”
hoặc một công bố tương tự cần tuân theo tiêu chí nêu trong 6.3.1 và 6.3.2 của
tiêu chuẩn này và bao gồm cả việc chỉ ra một số đặc tính làm cho thực phẩm “nhạt".
7 Công bố không bổ
sung
7.1 Không bổ sung đường
Có thể công bố về việc không bổ sung đường
vào thực phẩm nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không bổ sung bất kỳ loại đường nào
vào thực phẩm (ví dụ: sacarose, glucose, mật ong, mật mía, xirô ngô v.v...);
b) Thực phẩm không chứa thành phần
nguyên liệu nào có đường là một thành phần của nguyên liệu đó (ví dụ: nước sốt
Worcesters, mứt, mứt cô đặc, sôcôla có đường, trái cây dạng miếng ướp đường
v.v...);
c) Thực phẩm không chứa thành phần
nguyên liệu nào chứa đường được dùng để thay thế cho việc bổ sung đường trực tiếp
(ví dụ: nước quả cô đặc không hoàn nguyên, mứt quả khô v.v...);
d) Hàm lượng đường của chính thực phẩm
đó không được tăng lên so với hàm lượng đường có sẵn từ các thành phần nguyên
liệu ban đầu theo một số biện pháp khác (ví dụ: sử dụng enzym để thủy phân tinh
bột giải phóng đường).
7.2 Không bổ sung muối natri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thực phẩm không bổ sung các muối
natri, bao gồm (nhưng không giới hạn) natri chloride, natri tripolyphosphat;
b) Thực phẩm không chứa các thành phần
nguyên liệu có muối natri bổ sung, bao gồm (nhưng không giới hạn) sản phẩm dầm
giấm, pepperoni, nước tương, cá muối, nước mắm;
c) Thực phẩm không chứa thành phần nguyên
liệu nào chứa muối natri được dùng để thay thế cho việc bổ sung muối trực tiếp,
bao gồm (nhưng không giới hạn) rong biển.
7.3 Điều kiện bổ
sung
Các điều kiện bổ sung và/hoặc các tuyên
bố miễn trừ có thể được sử dụng
cùng với công bố không bổ sung để giúp người tiêu dùng hiểu rõ về công bố đó.
Các tuyên bố miễn trừ này cần
được ghi trên nhãn ở vị trí gần, cùng một mặt nhãn và có mức độ nổi bật tương
đương với công bố chính. Công bố này có thể xây dựng dựa trên các bằng chứng về
việc sử dụng và sự hiểu biết của người tiêu dùng.
8 Công bố khuyến cáo về
sức khỏe
8.1 Chỉ được công bố khuyến
cáo về sức khỏe nếu đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
8.1.1 Công bố khuyến cáo về
sức khỏe phải dựa trên các luận cứ khoa học hiện hành có liên quan và mức độ chứng
minh đủ để chứng tỏ được hiệu quả công bố và mối liên quan đến sức khỏe, theo
đánh giá khoa học được chấp nhận rộng rãi về dữ liệu; các luận cứ khoa học này
cần được đánh giá lại theo những kiến thức mới, xem Phụ lục A. Công bố khuyến cáo về sức khỏe
phải bao gồm hai phần:
- thông tin về chức năng sinh lý của chất
dinh dưỡng hoặc về mối quan hệ giữa chế độ ăn và sức khỏe được chấp nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Mọi công bố khuyến
cáo về sức khỏe phải được các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi bán sản phẩm
chấp nhận hoặc chấp thuận.
8.1.3 Lợi ích của việc công
bố nên xuất phát từ việc tiêu thụ một lượng thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm
hợp lý trong chế độ ăn lành mạnh.
8.1.4 Nếu lợi ích của việc
công bố là từ một thành phần trong thực phẩm có giá trị dinh dưỡng tham chiếu
được thiết lập, thì thực phẩm đó phải:
- là nguồn cung cấp hoặc có hàm lượng
cao thành phần đó, trong trường hợp khuyến nghị tăng cường tiêu thụ; hoặc:
- có hàm lượng thấp, giảm hoặc không chứa
thành phần đó, trong trường hợp khuyến nghị giảm tiêu thụ.
Khi áp dụng, các điều kiện về công bố
giá trị dinh dưỡng và công bố so sánh sẽ được sử dụng để xác định các mức độ
“cao”, “thấp”, “giảm” và “không chứa".
8.1.5 Chỉ các chất dinh dưỡng
thiết yếu có giá trị NRVs đã được quy định trong TCVN 7088 hoặc các chất dinh
dưỡng đã được đề cập chính thức trong các quy định hiện hành về chế độ ăn, là đối
tượng của công bố về chức năng dinh dưỡng.
8.2 Công bố khuyến cáo về
sức khỏe cần có khung pháp lý rõ ràng về việc có đủ và/hoặc không đủ điều kiện
về tính thích hợp để sử dụng công bố cụ thể, kể cả năng lực của cơ quan có thẩm
quyền trong việc cấm các công bố đối với thực phẩm có chứa chất dinh dưỡng hoặc
với thành phần có lượng làm tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc có ảnh hưởng bất lợi đến
sức khỏe. Không được công bố khuyến cáo về sức khỏe nếu công bố đó khuyến khích
hoặc dung túng cho việc tiêu thụ quá mức bất kỳ một thực phẩm nào hoặc làm mất
đi thói quen ăn uống đúng cách.
8.3 Nếu lợi ích của việc công
bố là từ một thành phần của thực phẩm thì phải có phương pháp đã được đánh giá
xác nhận, để định lượng thành phần thực phẩm làm cơ sở cho việc công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1 Việc trình bày lượng
chất dinh dưỡng bất kỳ hoặc thành phần khác của thực phẩm là đối tượng của công
bố.
8.4.2 Nhóm đối tượng cần
quan tâm, nếu thích hợp.
8.4.3 Cách sử dụng thực phẩm
để thu được hiệu quả công bố và các yếu tố về lối sống hoặc các nguồn dinh dưỡng
khác, khi thích hợp.
8.4.4 Nếu thích hợp, hướng
dẫn nhóm dễ bị ảnh hưởng về cách sử dụng thực phẩm và cả những nhóm đối tượng cần
tránh sử dụng thực phẩm đó, nếu có.
8.4.5 Mức ăn vào an toàn tối
đa của thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm khi cần.
8.4.6 Cách sử dụng thực phẩm
hoặc thành phần thực phẩm phù hợp trong chế độ ăn tổng thể.
8.4.7 Nêu tầm quan trọng của
việc duy trì chế độ ăn lành mạnh.
9 Công bố liên quan đến
chế độ ăn lành mạnh hoặc hướng dẫn về chế độ ăn
Chỉ được công bố liên quan đến chế độ ăn
lành mạnh hoặc hướng dẫn về chế độ ăn nếu đáp ứng các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Cho phép linh hoạt
trong việc diễn đạt các công bố, miễn là các công bố đó duy trì thói quen ăn uống
được nêu trong hướng dẫn về chế độ ăn.
9.3 Công bố liên quan đến
“chế độ ăn lành mạnh” hoặc mọi thuật ngữ tương đương được coi là công bố về
thói quen ăn uống nêu trong hướng dẫn về chế độ ăn và phải nhất quán với các hướng
dẫn đó.
9.4 Thực phẩm được mô tả
là một phần của chế độ ăn lành mạnh, cân bằng sức khỏe v.v... không nên dựa vào
việc xem xét chọn lọc một hoặc một số khía cạnh của thực phẩm. Chúng phải đáp ứng
các tiêu chí tối thiểu nhất định đối với các Chất dinh dưỡng chính khác, liên
quan đến hướng dẫn về chế độ ăn.
9.5 Thực phẩm không được
mô tả là “lành mạnh” hoặc được trình bày theo cách ngụ ý rằng thực phẩm đó có
thể mang lại sức khỏe tốt.
9.6 Thực phẩm có thể được
mô tả là một phần của “chế độ ăn lành mạnh” miễn là trên nhãn có công bố về mối
liên hệ giữa thực phẩm đó và thói quen ăn uống đã được nêu trong các hướng dẫn
về chế độ ăn.
Phụ
lục A
(quy
định)
Khuyến nghị về bằng chứng khoa học đối với công bố khuyến
cáo về sức khỏe 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Những khuyến nghị này
nhằm hỗ trợ các cơ quan có thẩm quyền trong việc đánh giá các công bố khuyến
cáo về sức khỏe nhằm xác định khả năng chấp nhận đối với việc sử dụng chúng
trong lĩnh vực công nghiệp. Các khuyến nghị tập trung vào các tiêu chí để chứng
minh một công bố khuyến cáo về sức khỏe và các nguyên tắc chung để đánh giá hệ
thống các bằng chứng khoa học. Các tiêu chí và nguyên tắc áp dụng cho ba dạng
công bố khuyến cáo về sức khỏe như được định nghĩa trong 2.2 của tiêu chuẩn
này.
A.1.2 Những khuyến nghị này
bao gồm việc xem xét tính an toàn trong quá trình đánh giá các công bố khuyến
cáo về sức khỏe được đề xuất, nhưng không để đánh giá toàn diện về tính an toàn
và chất lượng của thực phẩm, mà chỉ là những điều khoản tương ứng nêu trong các
quy định hiện hành.
A.2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong Phụ lục này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
A.2.1
Thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm (Food or food
constituent)
năng lượng, chất dinh dưỡng, các chất
liên quan, thành phần nguyên liệu và mọi đặc tính của thực phẩm, thực phẩm bổ
dưỡng hoặc nhóm thực phẩm làm cơ sở cho công bố khuyến cáo về sức khỏe. Nhóm thực
phẩm được đưa vào định nghĩa do bản thân nhóm đó có thể có một thuộc tính chung của một số loại
thực phẩm riêng lẻ.
A.2.2
Tác động sức khỏe (Health
effect)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Bằng chứng khoa học đối với công bố
khuyến cáo về sức khỏe
A.3.1 Quá trình chứng
minh các công bố khuyến cáo về
sức khỏe
Đánh giá hệ thống bằng chứng khoa học đối
với các công bố khuyến cáo về sức khỏe của các cơ quan có thẩm quyền có tính đến
các nguyên tắc chung để chứng minh. Quá trình này thường bao gồm các bước sau:
a) Nhận diện mối quan hệ được đề xuất giữa
thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm và tác dụng đối với sức khỏe;
b) Nhận diện các phương pháp đo lường
thích hợp đối với thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm và đối với tác dụng về sức
khỏe;
c) Nhận diện và phân loại tất cả các dữ
liệu khoa học có liên quan;
d) Đánh giá chất lượng của nghiên cứu
khoa học và diễn giải từng nghiên cứu đó;
e) Đánh giá tổng thể các dữ liệu khoa học
có liên quan có sẵn, cân nhắc các bằng chứng qua các nghiên cứu và xác định
trong những trường hợp nào cần chứng minh được mối tương quan đã công bố.
A.3.2 Tiêu chí để chứng minh công bố
khuyến cáo về sức khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Công bố khuyến cáo về sức khỏe chủ yếu
nên dựa trên bằng chứng được cung cấp bởi các nghiên cứu can thiệp được thiết kế
tốt trên người. Các nghiên cứu quan sát trên người thường không đủ để chứng
minh cho một công bố khuyến cáo về sức khỏe nhưng nếu phù hợp thì nghiên cứu đó
có thể bổ sung vào bằng chứng tổng thể. Các nghiên cứu mô hình trên động vật,
ví dụ các dữ liệu nghiên cứu trong ống nghiệm hoặc trên cơ thể động vật có thể
được sử dụng làm cơ sở kiến thức hỗ trợ cho mối tương quan giữa thực phẩm hoặc
thành phần thực phẩm và tác dụng đến sức khỏe, nhưng không thể được coi là đủ để
chứng minh cho bất kỳ dạng công bố nào về sức khỏe.
b) Toàn bộ các bằng chứng, bao gồm cả dữ
liệu chưa được công bố khi thích hợp, cần được xác nhận và xem xét, bao gồm: bằng
chứng hỗ trợ cho tác dụng đã công bố; bằng chứng trái với tác dụng đã công bố;
và bằng chứng mơ hồ hoặc không rõ ràng.
c) Bằng chứng dựa trên các nghiên cứu
trên người cần phải chứng minh được mối liên hệ nhất quán giữa thực phẩm hoặc
thành phần thực phẩm và tác dụng đến sức khỏe, ít có hoặc hầu như không chứa bằng
chứng trái ngược.
A.3.2.2 Mặc dù đã có những bằng
chứng khoa học có giá trị được duy trì nhưng việc chứng minh vẫn có thể cần
tính đến các tình huống cụ thể và các quy trình thay thế, chẳng hạn như:
a) Công bố về “chức năng dinh dưỡng” có
thể được chứng minh dựa trên các công bố có tính pháp lý được chấp nhận rộng
rãi từ các tổ chức khoa học chuyên môn được công nhận, đã được kiểm tra xác nhận
và xác nhận giá trị
sử dụng theo thời gian.
b) Một số công bố khuyến cáo về sức khỏe,
chẳng hạn như những công bố liên quan đến mối quan hệ giữa nhóm thực phẩm và
tác dụng của chúng đến sức khỏe, có thể được chứng minh dựa trên bằng chứng
quan sát được như nghiên cứu dịch tễ học. Các nghiên cứu này sẽ cung cấp một bộ
dữ liệu bằng chứng nhất quán từ một số nghiên cứu được thiết kế tốt. Hướng dẫn
về chế độ ăn dựa trên số liệu khoa học và công bố có căn cứ được cơ quan có thẩm
quyền chuẩn bị hoặc xác nhận và cũng có thể được sử dụng khi đáp ứng được các
chuẩn mực khoa học tương đương.
A.3.3 Xem xét bằng chứng
A.3.3.1 Các nghiên cứu khoa học
được coi là phù hợp để chứng minh cho công bố khuyến cáo về sức khỏe là những
nghiên cứu đưa ra được mối liên hệ giữa thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm và
tác dụng đến sức khỏe. Trong trường hợp không thể đánh giá trực tiếp một tác dụng
đến sức khỏe đã công bố, thì có thể sử dụng các dấu ấn sinh học đã được đánh
giá xác nhận có liên quan (ví dụ: nồng độ cholesterol trong huyết tương đối với
nguy cơ mắc bệnh tim mạch).
A.3.3.2 Dữ liệu khoa học cần
cung cấp đầy đủ các mô tả đặc điểm của thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm được
cho là nguyên nhân đối với tác dụng về sức khỏe. Khi áp dụng, các mô tả đặc điểm
bao gồm bản thống kê về các nghiên cứu đã được thực hiện về điều kiện sản xuất,
sự thay đổi giữa các lô, quy trình phân tích, kết quả và kết luận của các
nghiên cứu ổn định cũng như các kết luận liên quan đến các điều kiện bảo quản
và thời hạn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.4 Cần đánh giá chất lượng
phương pháp luận của từng loại nghiên cứu, bao gồm thiết kế nghiên cứu và phân
tích thống kê.
a) thiết kế của các nghiên cứu can thiệp
trên người nên bao gồm một nhóm đối chứng phù hợp, đặc trưng cho chế độ ăn cơ bản
của nhóm nghiên cứu và các khía cạnh liên quan khác về lối sống, trong thời
gian phù hợp, tính đến mức tiêu thụ thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm, có thể
đạt được một cách hợp lý trong một chế độ ăn cân bằng và đánh giá ảnh hưởng của
chất nền thực phẩm và chế độ ăn tổng thể dựa trên tác dụng đến sức khỏe.
b) cần tiến hành phân tích thống kê dữ
liệu bằng các phương pháp được cộng đồng khoa học công nhận là phù hợp cho các
nghiên cứu đó và có diễn giải đúng về ý nghĩa thống kê.
A.3.3.5 Các nghiên cứu nên bị
loại khỏi quá trình đánh giá tiếp theo và không được đưa vào dữ liệu khoa học
liên quan nếu chúng không sử dụng các phương pháp đo lường thích hợp cho thực
phẩm hoặc thành phần thực phẩm và tác động đến sức khỏe, có sai sót nghiêm trọng
trong thiết kế nghiên cứu, không phù hợp cho nhóm đối tượng mục tiêu của công bố
khuyến cáo về sức khoẻ.
A.3.3.6 Khi xem xét tổng thể
tất cả dữ liệu khoa học liên quan và cân nhắc mức độ các bằng chứng, đánh giá
có hệ thống phải chứng minh phạm vi đối với:
a) Tác dụng được công bố của thực phẩm
hoặc thành phần thực phẩm có lợi cho sức khỏe con người;
b) Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả được
thiết lập giữa việc tiêu thụ thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm với tác dụng
được công bố ở người như: mức độ, tính nhất quán, tính đặc hiệu, mối quan hệ liều-đáp
ứng, nếu thích hợp và tính hợp lý về mặt sinh học của mối quan hệ đó;
c) Lượng thực phẩm hoặc thành phần thực
phẩm cần thiết và mô hình tiêu thụ để đạt được tác dụng công bố có thể đạt được
một cách hợp lý trong khuôn khổ một chế độ ăn cân bằng, phù hợp với nhóm đối tượng mục tiêu của
công bố;
d) Nhóm đối tượng nghiên cứu mà từ đó
thu được bằng chứng đại diện cho nhóm đối tượng mục tiêu mà công bố hướng đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Các mối quan tâm cụ thể về an toàn
A.4.1 Khi công bố về một loại
thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm, cần xem xét lượng thành phần không gây rủi
ro về sức khỏe cho người tiêu dùng và những tương tác đã biết giữa các thành phần
đó.
A.4.2 Mức tiêu thụ dự kiến
không được vượt quá mức tiêu thụ ngưỡng trên có liên quan đối với các thành phần
thực phẩm.
A.4.3 Đánh giá sự phơi nhiễm
phải dựa trên đánh giá về sự phân bố tổng lượng ăn vào hàng ngày thông thường
cho nhóm đối tượng chung và 5),6) nếu có liên quan,
dành cho các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, cần tính đến khả năng tích lũy lượng
ăn vào từ tất cả các nguồn thực phẩm và sự mất cân bằng dinh dưỡng do những
thay đổi về thói quen ăn uống, tương ứng với thông tin cho người tiêu dùng nêu
rõ tầm quan trọng của thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm.
A.5 Đánh giá lại
Công bố khuyến cáo về sức khỏe cần được
đánh giá lại. Các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia cần định kỳ đánh giá lại
các công bố khuyến cáo về sức khỏe hoặc sau khi có bằng chứng mới quan trọng có
khả năng làm thay đổi các kết luận trước đó về mối liên hệ giữa thực phẩm hoặc
thành phần thực phẩm và tác động đến sức khỏe.