TIÊU CHUẨN
NGÀNH
64 TCN
97:1996
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ TỔNG SỐ
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng chì tổng số trong nước thải công nghiệp bằng phương pháp trắc quang
dithizon.
1.1 Nước cất dùng để
phân tích theo TCVN 2117-77
1.2 Các hoá chất sử dụng trong phân tích là
loại hoá chất tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hoá học (TKHH).
1.3 Lấy mẫu và bảo
quản mẫu phân tích theo TCVN 5999-195 và TCVN 5993-195.
2.
PHƯƠNG PHÁP
2.1
Nguyên tắc của phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Thuốc thử và thiết bị - dụng cụ.
2.2.1 Axit nitric, d
= 1,42
2.2.2 Axit sunfuric,
d = 1,84
2.2.3 Oxit canxi
2.2.4 Natri
bicacbonat, dung dịch 5%
2.2.5 Rượu metilic
tuyệt đối
2.2.6 Canxi clorua
2.2.7 Kali hidroxit,
dung dịch 50%
2.2.8 Natri sunfit,
dung dịch 10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 200mg chì kim
loại loại TKPT hay TKHH trong một hỗn hợp gồm 4ml dung dịch axit nitric 1:1,
đun nóng nhẹ cho tan hết. Pha loãng thành 1000ml bằng nước cất trong bình định
mức 1 lít. Chứa dung dịch trong chai polietilen.
1ml dung dịch này
chứa 200 mg chì (dung dịch I).
Lấy 10ml dung dịch
này pha loãng thành 1 lít bằng nước cất. Như vậy được một dung dịch chứa 0,002
mg/ml chì (dung dịch II). Dung dịch này chỉ pha và dùng trong ngày.
2.2.10 Phenolphtalein dung dịch 0,1% trong
rượu etylic.
2.2.11 Amon Hidroxit,
dung dịch bão hoà.
Cho vào chai
polietilen (1 lit) 600ml nước cất và làm lạnh bằng cách cho vào một chậu đá.
Cho khí amoniac từ chai chứa khí sục vào chai nhựa đã làm lạnh sau khi khí đi
qua hệ lọc khí bằng bông thuỷ tinh cho đến khi thể tích chất lỏng trong chai
nhựa đạt đến 900ml.
Cũng có thể áp dụng
phương pháp khác là: Rót 900ml amon hidroxit đậm đặc vào một bình cất có dung
tích 1500ml và cất, thu phần cất vào một chai nhựa làm lạnh có dung tích 1 lít
đã có chứa 250ml nước cất cho đến khi thể tích chất lỏng trong chai nhựa tăng
đến 900ml.
2.2.12 Amon Hidroxit,
dung dịch 1:1
2.2.13 Hidrazin
axetat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.14 Axit tactric, dung dịch 50%.
Hoà tan 50g axit
tactric trong 100ml nước cất.
2.2.15 Cacbontetraclorua.
Nếu không có dạng
tinh khiết thì phải tinh chế lại như sau:
Lắc 1000ml dung môi
cacbontetraclorua với 50ml dung dịch kali hidroxit 50%. Lặp lại động tác này
một vài lần, sau đó rửa cacbontetraclorua mấy lần bằng axit sunfuric đặc, mỗi
lần khoảng 20-25ml cho đến khi lớp axit không có màu.
Rửa cacbontetraclorua
bằng dung dịch natri bicacbonat loãng và sau đó rửa nhiều lần với nước cho đến
khi nước rửa cho phản ứng trung tính với giấy thử litmus.
Làm khô bằng canxi
clorua qua đêm và sau đó cất lại.
2.2.16 Dithizon
2.2.16.1 Dung dịch
gốc (dung dịch I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.16.2 Dung dịch
làm việc (dung dịch II)
Lấy một thể tích của
dung dịch gốc (dung dịch I) trộn với một thể tích cacbontetraclorua sạch, đựng
dung dịch này trong bình thuỷ tinh tối màu và để chỗ mát. Dung dịch có thể bền
trong một tuần.
2.2.17 Thimol xanh,
dung dịch 0,4%
Hoà tan 0,4g chỉ thị
thimol xanh trong 100ml nước cất.
2.2.18 Kali xianua,
Dung dịch 10%
Hoà tan 10g kali
xianua trong 100ml nước cất.
Chú ý: Kali xianua rất độc,
phải thận trọng để tránh hít phải.
2.2.19 Natri tactrat,
dung dịch 10%.
Hoà tan 10g natri
tactrat dihydrat trong 100ml nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.20 Kali xianua
kiềm
Thêm vào 175ml
amoniac bão hoà 15ml dung dịch kali xianua và 7,5ml dung dịch natri sunfit (10g
trong 100ml nước). Pha loãng thành 500ml bằng nước cất.
Để loại chì khỏi
natri sunfit, hoà tan 10g natri sunfit trong 100ml nước cất và chiết bằng dung
dịch dithiazon (I) cho đến khi mầu của lớp hữu cơ là màu xanh.
2.2.21 Axit clohidric
đặc
Nếu cần thiết thì
phải cất lại trong thiết bị thuỷ tinh bo-silicat. Phần cất khoảng 22% axit
clohidric.
2.2.22 Axit pecloric,
dungdịch 60%.
2.2.23 Máy đo quang
có kính lọc xanh hoặc phổ quang kế đo ở bước sóng 520nm.
2.2.24 Các cuvet đo mật độ quang có chiều dầy
từ 2-5cm.
2.2.25 Các dụng cụ
thuỷ tình dùng đều phải là loại thuỷ tinh không có chì và phải được ngâm và rửa
sạch bằng axit nitric loãng và tráng bằng nước cất nhiều lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng mẫu cần lấy phụ
thuộc vào nồng độ chì trong mẫu, và có thể lấy lượng mẫu trong khoảng sau:
nồng độ
mg/l
thể tích mẫu
ml
< 1
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
10 - 100
10
100 - 1000
1
Lấy mẫu vào cốc chịu
nhiệt dung tích 100ml, axit hoá bằng axit nitric theo chỉ thị metyl da cam, sau
đó thêm 5ml axit nitric đặc và cô trên bếp cách thuỷ, đậy bằng nắp kính đồng hồ
cho đến khi còn thể tích 15-20ml.
Chuyển mẫu đã cô sơ
bộ vào bình nón, làm lạnh, thêm 5ml axit nitric và 10ml axit pecloric (60%);
thêm một vài hạt đá bọt, cô nhẹ trên bếp cho đến khi xuất hiện khói trắng của
axit pecloric. Trong trường hợp dung dịch khi đó vẫn chưa trong thì lại đậy
miệng bình nón bằng kính đồng hồ rôì đun tiếp cho đến khi dung dịch trở nên
trong. Có thể thêm tiếp 10ml axit nitric để tăng cường oxihoá.
Chú ý: Hỗn hợp nóng của axit
pecloric đặc và các hợp chất hữu cơ có thể nổ. Do đó cần tránh nổ bằng các biện
pháp sau:
- Không thêm axit
pecloric vào dung dịch nóng có chất hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nguội dung dịch,
pha loãng đến 50ml với nước cất, sau đó lại đun đuổi hết clo và oxit nitơ. Lọc
qua phễu lọc thuỷ tinh hoặc phễu lọc sứ xốp. Rửa nhiều lần bằng nước cất.
Chuyển nước lọc và nước rửa vào bình định mức 100ml, để nguội, định mức đến
vạch và lắc kỹ.
Hút một lượng mẫu (V
ml) chứa khoảng 10-100 g chì vào bình tam giác 250ml.
Pha loãng mẫu bằng
10ml nước cất, thêm 10-15 giọt dung dịch chỉ thị phenolphtalein và trung hoà
mẫu bằng dung dịch amon hidroxit (1:1) cho đến khi xuất hiện mầu hồng. Thêm
20ml hidrazin axetat rồi đun nóng đến 90-950C trên bếp cách thuỷ ít
nhất 10 phút, sau đó để nguội.
Thêm 20ml dung dịch
natri tactrat. Dùng dung dịch amon hidroxit (1+1) hoặc axit tactric để chỉnh pH
đến khoảng 2,5 (đo bằng pH meter). Chuyển dung dịch sang phễu chiết.
Chiết dung dịch trong
phễu chiết bằng từng phần nhỏ (3ml) dung dịch dithizon I cho đến khi lớp hữu cơ
không có màu hồng nữa. Mỗi lần chiết phải lắc kỹ và cẩn thận xả pha hữu cơ khỏi
phễu chiết.
Chiết dung dịch 2 lần
mỗi lần bằng 5ml cacbontetraclorua để đuổi hết vết dithizon. Bỏ pha hữu cơ.
Thêm 10ml dung dịch
Natri tactrat và 5 giọt chỉ thị thymol xanh. Nếu cần thì thêm từng giọt amon
hidroxit đặc để chuyển mầu chỉ thị sang xanh da trời.
Thêm 10ml dung dịch
kali xianua. Chỉnh pH đến 8,5 bằng cách thêm axit tactric hoặc amon hidroxit
(1+1) cho đến khi chỉ thị chuyển sang màu xanh lá cây.
Dùng 5ml diathizon II
để chiết. Lắc kỹ và cẩn thận chuyển pha dung môi sang một phễu chiết khác.
Không được để lẫn pha nước vào pha hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuối cùng chiết pha
nước bằng 5ml cacbontetraclorua và gộp với các phần chiết trước đây.
Thêm vào pha hữu cơ
20ml dung dịch kali xianua và lắc kỹ.
Chiết pha
cacbontetraclorua vào một bình định mức 50ml. Chiết pha nước 2 lần mỗi lần bằng
2ml cacbontetraclorua. Gộp tất cả các pha hữu cơ vào bình định mức và bỏ pha
nước.
Thêm
cacbontetraclorua vào pha hữu cơ trong bình định mức cho đến vạch mức, lắc kỹ.
Lọc pha hữu cơ
(cacbontetraclorua) này qua phễu lọc giấy khô (cỡ nhỡ) để tách các hạt nước.
Đo độ hấp phụ của
dung dịch ở 520 nm.
Tiến hành đồng thời
với mẫu trắng.
Tất cả các mẫu đo đều
được đo với cuvet so sánh chứa cacbontetraclorua.
2.4
Xây dựng đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành tất cả các
động tác như đối với mẫu phân tích và đo mật độ quang.
Lấy giá trị mật độ
quang của từng mẫu trừ đi giá trị mật độ quang của mẫu trắng và vẽ đường chuẩn
với trục hoành là hiệu mật độ quang, trục tung là giá trị nồng độ chì tương
ứng.
2.5
Tính kết quả.
Từ giá trị mật độ quang
đọc được trên máy, dựa vào đường chuẩn để tìm nồng độ chì của mẫu phân tích sau
khi đã trừ giá trị mật độ quang của mẫu trắng. Tính nồng độ chì trong mẫu phân
tích theo công thức sau:
CPb =
Cd x 50
(mg/l)
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CPb : là
nồng độ chì của mẫu phân tích (mg/l)
Cd : là
giá trị tìm được trên đường chuẩn (mg/l)
V : là thể tích mẫu
lấy phân tích (ml)
50 : là thể tích pha
loãng mẫu (ml)