TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14315:2025
DỊCH VỤ VẬN TẢI
- VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG - YÊU CẦU CƠ BẢN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO CÁC HỆ THỐNG
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CUNG CẤP
Transportation services -
Public passenger transport- Basic requirements and recommendations for systems that measure delivered
service quality
Lời nói đầu
TCVN 14315:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 15140:2006 Public
passenger transport - Basic requirements
and recommendations for systems that measure delivered service quality
TCVN
14315:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 344 Logistics đổi mới biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc/gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Transportation services - Public passenger
transport- Basic requirements and recommendations for systems that
measure delivered service quality
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu cơ bản và khuyến nghị cho các hệ thống
đo lường chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng được áp dụng trong
khuôn khổ TCVN 14314.
Các yêu cầu và khuyến nghị nêu trong tiêu chuẩn này áp dụng cho cả phép
đo của bên thứ ba và phép đo do nhà cung cấp dịch vụ thực hiện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 14314:2025, Dịch vụ vận tải - Vận tải hành khách công cộng - Định
nghĩa, mục tiêu và đo lường chất lượng dịch vụ
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN
14314:2025 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lường liên tục (continuous
measurement)
Việc thu thập dữ liệu diễn ra quanh năm.
3.2
Bảng tiêu chuẩn (grid)
Bảng được sử dụng để thu thập dữ liệu và đánh giá các mục khác nhau tạo
nên tiêu chí chất lượng.
3.3
Chỉ số (indicator)
Biểu hiện định lượng của một tiêu chí chất lượng thu được từ một quá
trình đo lường.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần đo lường của tiêu chí chất lượng phức tạp.
3.5
Quá trình đo lường (measurement
process)
Tập hợp các hoạt động để xác định giá trị của tiêu chí chất lượng được
đo lường.
3.6
Tiêu chí chất lượng (quality
criterion)
Sự thể hiện quan điểm của khách hàng về dịch vụ được cung cấp, như nêu
trong điều 4.2, TCVN 14314:2025.
3.7
Người khảo sát (person
collecting data)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Sơ đồ minh họa mối quan hệ giữa các
thuật ngữ được xác định
4 Yêu cầu
4.1 Yêu cầu áp dụng cho tất cả các hệ thống đo lường
4.1.1
Thiết kế hệ thống đo lường
Mỗi tiêu chí chất lượng cần đo lường phải tham chiếu đến danh sách tám
loại được nêu trong TCVN 14314.
Thiết kế hệ thống đo lường phải cân bằng giữa quan điểm của khách hàng
và việc sử dụng phép đo như một công cụ quản lý để đạt được chất lượng mục tiêu
(quan điểm quản lý). Một số tiêu chí chất lượng có thể cần được mô tả chính xác
hơn trong bảng tiêu chuẩn liệt kê các hạng mục. Trong trường hợp này, các hạng
mục trong bảng tiêu chuẩn và trọng số của chúng phải được thiết kế theo yêu cầu
trước đó. Khi không thể kiểm soát/đo lường cảm nhận của khách hàng, phải đưa ra
bằng chứng cho thấy, đối với khách hàng, các quy trình cụ thể đã được tuân thủ.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ lời tuyên bố của tài xế rằng anh ta đã thông báo cho
hành khách trong tình huống bất thường đột ngột có thể được coi là bằng chứng.
Đối với mỗi tiêu chí chất lượng đo được, phải có định nghĩa chính xác về
những gì "phù hợp"/"không phù hợp". Chất lượng cung cấp được
đo lường phải được ghi lại là "phù hợp" hoặc "không phù hợp".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Tiến hành đo lường
Việc đo lường chất lượng dịch vụ được cung cấp phải được thực hiện
trong giờ hoạt động. Việc đo lường cập nhật các tiêu chí chất lượng đã chọn phải
được hợp nhất và báo cáo ít nhất một lần một năm.
Các sắp xếp về mặt tổ chức đề đo lường phải được lập thành văn bản và
phải có các điều khoản đề kiểm tra và đánh giá.
Những thay đổi về phương pháp và lý do thay đổi phải được ghi lại.
Việc thu thập và xử lý dữ liệu phải minh bạch, có thể theo dõi và xác
minh được.
Hạng mục được đo phải được ghi lại như lần đầu tiên quan sát ngay cả
khi hành động khắc phục được thực hiện ngay lập tức.
4.2 Các yêu cầu cụ thể theo loại phép đo
4.2.1 Yêu cầu chung
Các phép đo có thể được thực hiện bởi người khảo sát hoặc bằng các
phương tiện kỹ thuật. Chúng có thể liên tục hoặc bằng mẫu (xem Bảng A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ, việc lựa chọn và đào tạo của người khảo sát phải được nêu rõ.
Quá trình tóm tắt và quản lý tại chỗ của họ phải được nêu rõ.
4.2.3 Đo lường kỹ thuật
Dữ liệu được thu thập tự động phải được so sánh để đảm bảo tính nhất
quán, ít nhất là khi hệ thống thu thập dữ liệu được tạo hoặc sửa đổi, với dữ liệu
từ các nguồn đo lường khác có liên quan đến cùng tiêu chí chất lượng đó.
4.2.4 Đo lường liên tục
Cần phải xác minh rằng biện pháp được thực hiện không có gián đoạn, có
thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả.
4.2.5 Biện pháp lấy mẫu
Quy mô, lựa chọn và tần suất lấy mẫu phải xem xét các quy tắc
thống kê và phải được ghi chép lại. Phải xác minh rằng chương trình khảo sát là
đại diện cho loại dịch vụ đang xem xét.
5 Khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế hệ thống đo lường nên xem xét các thực hành tốt nhất được
áp dụng trong những tình huống tương tự.
Một hệ thống đo lường, ngay cả đơn giản, cũng có thể được coi là đạt
yêu cầu nếu giúp duy trì và tăng sự hài lòng của khách hàng thông qua các hoạt
động thực tế.
Đối với mục đích chuẩn đối sánh, cần phải xem xét những điểm giống và
khác nhau giữa các hệ thống đo lường.
Việc lựa chọn tiêu chí chất lượng để đo lường phải được thực hiện theo
kết quả khảo sát về mong đợi của khách hàng.
Số lượng tiêu chí chất lượng cần đo lường phải đủ lớn để bao gồm những
tiêu chí thiết yếu nhưng bị giới hạn bởi khả năng quản lý. Trong giai đoạn ban
đầu áp dụng tiêu chuẩn này, nên bắt đầu chỉ với một số tiêu chí chất lượng. Khi
đã nắm vững phương pháp đo lường, việc áp dụng tiêu chuẩn có thể được mở rộng
sang các tiêu chí chất lượng khác, từ đó tăng đều các thông số đo lường cho mục
đích cải tiến liên tục. Khi đo lường chất lượng, nên tôn trọng các nguyên tắc về
độ tin cậy thống kê để biết kết quả và sự tiến triển của chúng theo thời gian
có đáng kể hay không.
Đối với một số tiêu chí chất lượng, chất lượng mục tiêu có thể thay đổi
trong các tình huống khác nhau. Trong trường hợp này, nên xác định các quy
trình đo lường và chỉ số tương ứng với các tình huống khác nhau và đo lường cho
phù hợp.
Các quá trình đo lường và chỉ số có thể đề cập đến bất kỳ phần nào của
dịch vụ (ví dụ: tuyến đường, cụm tuyến đường, điểm dịch vụ) hoặc có thể áp dụng
trên toàn mạng.
Nếu tiêu chí chất lượng được đo bằng cách sử dụng bảng tiêu chuẩn, nên
xác thực các hạng mục và trọng số tương đối của chúng thông qua một cuộc khảo
sát khách hàng, và số lượng hạng mục nên được giới hạn ở những hạng mục quan trọng
nhất đối với khách hàng.
Thiết kế của quá trình đo lường phụ thuộc vào phương tiện và thiết bị
được sử dụng để đo lường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng tỷ lệ khách hàng càng nhiều càng tốt để thể hiện kết quả,
qua đó cho phép ban quản lý ưu tiên các hành động hướng đến cải tiến chất lượng.
Nếu không đo được số lượng khách hàng, nên sử dụng ước lượng hợp lý và
phù hợp.
Khi các chỉ số chất lượng được sử dụng trong mối quan hệ hợp đồng giữa
cơ quan quản lý giao thông và đơn vị khai thác, các đối tác hợp đồng phải
hiểu và đồng ý về quá trình đo lường.
Việc phân bổ trách nhiệm phải được xác định rõ ràng trong hợp đồng. Các
nguyên nhân được coi là bên ngoài có thể bị loại trừ trong việc thể hiện mức độ
hoàn thành theo hợp đồng.
Trong trường hợp các phép đo được thực hiện bởi những người khảo sát,
đôi khi, nên tiến hành các phép đo có sự hiện diện của các đối tác hợp đồng.
Cần phải xác minh sự phát triển của các chỉ số có phù hợp với xu hướng
tìm hiểu về mức độ hài lòng của khách hàng hay không.
5.2 Tiến hành đo lường
Phương pháp luận cơ bản của hệ thống đo lường phải càng ổn định càng tốt
để có thể so sánh (ví dụ giữa các giai đoạn khác nhau). Khi thay đổi phương
pháp đo lường, cần dự đoán và đánh giá kết quả.
Trong trường hợp phép đo do người khảo sát thực hiện, để giúp họ đo một
cách nhất quán nhất có thể, thì nên cung cấp cho họ hướng dẫn kèm ví dụ, nếu cần
thì có kèm hình ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải tìm được sự cân bằng giữa độ chính xác cần thiết và chi phí,
vì việc đo lường có thể tốn kém (ví dụ, cỡ mẫu hoặc tính số lượng hành khách).
Có thể tối ưu hóa chi phí bằng cách thực hiện nhiều loại phép đo cùng
lúc (ví dụ: người khảo sát có thể đo thông tin và độ sạch cùng lúc).
Có thể tối ưu hóa chi phí bằng cách sử dụng cùng các phép đo để đáp ứng
nhiều nhu cầu (ví dụ cho mục đích quản lý và báo cáo với cơ quan chức năng).
Nên sử dụng phép đo như bước đầu tiên để bắt đầu hành động khắc phục
ngay lập tức, đặc biệt là khi phát hiện hiệu suất không đạt yêu cầu
Phụ lục A
(tham khảo)
Các ví dụ
A.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Cấu trúc
Mỗi ví dụ được mô tả bằng cùng một cấu trúc, có thể được sử dụng làm hướng
dẫn trong việc hình thành các quá trình và chỉ số đo lường:
- tên tiêu chí chất lượng được đo lường:
- loại tiêu chí (tham khảo tcvn 14314:2025, 4.2);
- thiết kế:
- xác định quan điểm của khách hàng: mô tả cách đánh giá quan điểm của
khách hàng:
- quan điểm quản lý: giải thích cách đảm bảo tính nhất quán với quy
trình vận hành;
- định nghĩa về "phù hợp"/"không phù hợp": chèn bảng tiêu chuẩn nếu
có;
- tỷ lệ khách hàng được hưởng lợi từ dịch vụ: giải thích cách tính toán
hoặc ước tính chỉ số;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thực hiện:
- sắp xếp tổ chức;
- thu thập dữ liệu hiệu suất: mô tả cách thức thu thập dữ liệu được thực
hiện và nếu có, đề cập đến việc phát hiện hiệu suất không thể chấp nhận được;
- đánh giá số lượng khách hàng: mô tả cách tính toán hoặc ước tính số
lượng khách hàng;
- xử lý dữ liệu: mô tả cách thức xử lý dữ liệu được thực hiện và nếu
có, đề cập đến việc phát hiện hiệu suất không thể chấp nhận được;
- kiểm tra và đánh giá.
A.3 Ví dụ
A.3.1
Bảng sau đây đưa ra 6 ví dụ, được phân loại theo loại phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên tục
Vật mẫu
Người khảo sát
Sự sẵn có của xe buýt trên tuyến đường (A.3.2)
Độ sạch sẽ trên tàu hỏa (A.3.3)
Độ sạch sẽ xe buýt (A.3.5)
Phương tiện kỹ thuật
Thời gian chờ điện thoại tại Trung tâm liên hệ khách hàng (Customer Contact Center - CCC) (A.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đúng giờ của dịch vụ xe buýt (A.3.7)
A.3.2 Ví dụ về phép đo liên tục của người khảo sát
- Tên tiêu chí chất lượng được đo lường: sự sẵn có xe buýt trên tuyến;
- Loại tiêu chí (tham khảo TCVN 14314:2025, 4.2): 1. Tính sẵn có.
A.3.2.1 Thiết kế
A.3.2.1.1 Xác định quan điểm của khách hàng
Mặc dù ở hầu hết các thành phố, việc xe buýt bị hỏng trong hành trình
trên tuyến xe buýt khá hiếm, nhưng khi nó xảy ra thì đó là một trải nghiệm rất
khó khăn. Hành khách phải rời khỏi xe buýt và chờ xe buýt tiếp theo hoặc xe
buýt mới được gửi từ bến xe. Những hành khách có thể thấy không thoải mái khi
mình bị chen chúc giữa những hành khách khác.
A.3.2.1.2 Quan điểm quản lý
Bảo trì phòng ngừa rất quan trọng để ngăn ngừa sự cố trên tuyến xe
buýt. Tuy nhiên, chỉ thấy rõ khi có sự cố và yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng có thể ngăn ngừa đội bảo trì lợi dụng tuyến xe buýt đi qua trước bến
xe để đổi xe buýt trên tuyến thay vì tại trạm dừng cuối.
A.3.2.1.3 Định nghĩa “phù hợp”/“không phù hợp”
Phù hợp: không có hành khách nào phải rời khỏi xe buýt trên tuyến do lỗi
kỹ thuật.
Không phù hợp: ít nhất một hành khách phải rời khỏi xe buýt trên tuyến
do lỗi kỹ thuật.
A.3.2.1.4 Tỷ lệ khách hàng được hưởng lợi từ dịch vụ
Số lượng hành khách liên quan khi xe buýt gặp sự cố trên tuyến được
tính theo năng lực dịch vụ của xe buýt kết hợp với giờ xảy ra sự cố (vào giờ cao
điểm, xe buýt được coi là đầy 100 %, vào giờ thấp điểm, xe buýt được cho là đầy
40 %. Các giá trị này dựa trên dữ liệu thu thập gần đây nhất).
Số lượng hành khách liên quan đến sự cố xe buýt được chia cho tổng số
hành khách trong khoảng thời gian được xem xét. Điều này có thể được tính theo
tuyến đường hoặc theo mạng lưới.
A.3.2.1.5 Tiêu chuẩn dịch vụ và mức độ đạt được
Ít nhất 99,5 % hành khách không phải rời khỏi xe buýt trên tuyến đường
do xe buýt gặp sự cố kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.2.1 Sắp xếp tổ chức
Nói chung, bộ phận bảo trì ghi lại mọi sự cố xe buýt, cần phải xác định
cụ thể sự cố kỹ thuật xảy ra trên tuyến xe buýt.
Điều này được kiểm tra theo sổ đăng ký hoạt động xe buýt hàng ngày.
A.3.2.2.2 Thu thập dữ liệu hiệu suất
Mọi sự cố đều được báo cáo. Dữ liệu được thu thập hàng ngày; điều quan
trọng là phải biết loại xe buýt liên quan để đánh giá năng lực thương mại.
A.3.2.2.3 Đánh giá số lượng khách hàng
Tổng số hành khách được ước tính bằng cách sử dụng số liệu thống kê
thương mại được công bố hàng tháng, số lượng hành khách liên quan đến sự cố kỹ
thuật của xe buýt được tính như trong A.3.2.1.
A.3.2.2.4 Xử lý dữ liệu
Dữ liệu được bộ phận bảo trì cung cấp cho bộ phận chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.2.5 Kiểm tra và đánh giá
Việc kiểm tra giữa bảo trì và ghi chép hoạt động là cách tốt nhất để đảm
bảo độ tin cậy của số liệu thống kê của bộ phận bảo trì. Điều này có thể được
thực hiện một cách có hệ thống hoặc bằng cách lấy mẫu.
Các hành động khắc phục và kết quả của chúng đều được ghi chép và báo
cáo.
A.3.3 Ví dụ về phép đo liên tục bằng phương tiện kỹ
thuật
- Tên của tiêu chí chất lượng được đo lường: thời gian chờ điện thoại tại Trung tâm liên hệ khách
hàng (CCC);
- Loại tiêu chí (tham khảo TCVN 14314:2025, 4.2): 5. Chăm sóc khách hàng.
A.3.3.1 Thiết kế
A.3.3.1.1 Xác định quan điểm của khách hàng
Các câu hỏi về kỳ vọng của khách hàng về "nhận thông tin" hoặc
"đưa ra đề xuất, khiếu nại và phàn nàn" cho thấy tốc độ truy cập dịch
vụ thông tin là một trong những khía cạnh quan trọng nhất. Sự thỏa hiệp về độ
trễ cho CCC đã được lựa chọn và một quy trình đo lường và một chỉ số đã được
xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn này được củng cố bởi hai yếu tố sau: chất lượng dịch vụ đã được
đo lường, cho thấy tỷ lệ thực hiện đạt 95 % và 94,1 % khách hàng được khảo sát
cho rằng thời gian chờ trước khi được phục vụ là phù hợp hoặc rất ngắn.
A.3.3.1.2 Quan điểm quản lý
Một khu vực đặc biệt với hệ thống công nghệ cao và nhân viên được đào tạo
chuyên biệt sẽ tiếp nhận cuộc gọi của khách hàng tại CCC; quy trình đo lường
hoàn toàn phù hợp với quy trình vận hành. Cả hai đều được lập kế hoạch và quản
lý nhằm đảm bảo mức độ hoàn thành mục tiêu.
A.3.3.1.3 Định nghĩa “phù hợp”/“không phù hợp”
Cuộc gọi được trả lời trong hơn 10 s là không phù hợp, trong 10 s trở
xuống là phù hợp. Trong trường hợp kích hoạt hệ thống trả lời tự động, nếu
khách hàng chọn chờ liên hệ cá nhân, thời gian vẫn tiếp tục được tính. Nếu
khách hàng chọn tùy chọn thông tin tự động, cuộc gọi được coi là được trả lời
trong sự phù hợp. Nếu khách hàng từ bỏ sau khi chờ hơn 10 s, điều này được coi
là không phù hợp.
A.3.3.1.4 Tỷ lệ khách hàng được hưởng lợi từ dịch vụ

A.3.3.1.5 Tiêu chuẩn dịch vụ và mức độ đạt được
Hơn 95 % các cuộc gọi nhận được tại CCC đều được trả lời trong vòng 10
s hoặc ít hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.2.1 Sắp xếp tổ chức
Bản thân hệ thống được thiết kế để đo lường hiệu suất. Người quản lý nhóm xác
minh rằng hệ thống kiểm soát có sẵn.
A.3.3.2.2 Thu thập dữ liệu hiệu suất
Hệ thống tự động đo lường và ghi nhận độ trễ của mỗi cuộc gọi trước khi
được tiếp nhận hoặc bị hủy. Việc giám sát trực tiếp số lượng cuộc gọi của người
quản lý giúp phát hiện hiệu suất không đạt yêu cầu và có thể dẫn đến hành động
khắc phục ngay lập tức (ví dụ: tăng số lượng nhân viên).
A.3.3.2.3 Đánh giá số lượng khách hàng
Mỗi cuộc gọi đến tương ứng với một khách hàng; số lượng khách hàng cũng
được hệ thống tự động ghi nhận.
A.3.3.2.4 Xử lý dữ liệu
Một phần mềm cụ thể sẽ xử lý dữ liệu đã đăng ký và tính toán chỉ số.
A.3.3.2.5 Kiểm tra và đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình đánh giá hệ thống chất lượng, đánh giá viên sẽ xác minh
rằng quy trình đo lường là đáng tin cậy và phù hợp dựa trên các mẫu dữ liệu.
Tính nhất quán của hệ thống được kiểm tra định kỳ bằng cách so sánh với
các khiếu nại của khách hàng và cuộc gọi của khách hàng bí mật.
A.3.4 Ví dụ về phép đo liên tục bằng phương tiện kỹ
thuật
- Tên tiêu chí chất lượng được đo lường: tính đúng giờ của dịch vụ tàu hỏa;
- Loại tiêu chí (tham khảo TCVN 14314:2025, 4.2): 4. Thời gian.
A.3.4.1 Thiết kế
A.3.4.1.1 Xác định quan điểm của khách hàng
Mọi cuộc khảo sát đều cho thấy một trong những kỳ vọng quan trọng nhất
của hành khách đi tàu là đến đích đúng giờ; điều này đặc biệt đúng với những
hành khách thường xuyên đi lại hằng ngày.
Tuy nhiên, các cuộc khảo sát cho phép hành khách đi tàu trực tiếp bày tỏ
quan điểm về vấn đề này cho thấy thời gian chậm trễ 5 min là giới hạn được chấp
nhận chung cho một chuyến đi hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đúng giờ là một trong những kỳ vọng hàng đầu của hành khách đi
tàu, do đó, lưu lượng tàu luôn được kiểm soát chặt chẽ và mọi sự khác biệt giữa
thời gian đến thực tế và thời gian đến theo lịch trình đều được kiểm tra và ghi
lại.
Để quản lý tính đều đặn, đặc biệt chú ý đến các chuyến tàu chạy trong
giờ cao điểm, cụ thể là từ 6 h sáng đến 9 h sáng và từ 4 h 30 chiều đến 7 h 30
tối.
A.3.4.1.3 Định nghĩa “phù hợp”/“không phù hợp”
Một chuyến tàu được coi là "phù hợp" nếu đến điểm kiểm tra chậm
dưới 5 min.
Một chuyến tàu bị hủy được coi là một chuyến tàu bị chậm.
Các điểm kiểm tra thường là các điểm dừng ở nhà ga trung tâm vào giờ
cao điểm buổi sáng và các điểm dừng chính vào các thời điểm còn lại trong ngày.
A.3.4.1.4 Tỷ lệ khách hàng được hưởng lợi từ dịch vụ
Có thể sử dụng một số phương pháp để đưa ra kết quả tương tự khi tính đến
số lượng hành khách trên một tuyến nhất định.
Một trong số đó là đếm số lượng hành khách trên tuyến để đưa ra trọng số
khác nhau cho giờ cao điểm và giờ thấp điểm và sử dụng kết quả này để nhấn mạnh
hơn vào dịch vụ trên các chuyến tàu giờ cao điểm so với dịch vụ trên các chuyến
tàu không phải giờ cao điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Tỷ lệ
khách hàng được hưởng lợi từ dịch vụ
Các loại tàu hỏa
Tỷ lệ khách hàng
Tỷ lệ phù hợp khi đến nơi
Giờ cao điểm
60%
93%
Giờ không cao điểm
40%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ khách hàng nhận được dịch vụ “phù hợp”
(60 % × 93 %) + (40 % × 86 %) = 90,2 %
A.3.4.1.5 Tiêu chuẩn dịch vụ và mức độ đạt được
Trên một tuyến nhất định, ít nhất 90 % hành khách đến điểm kiểm tra
đúng giờ.
A.3.4.2 Thực hiện
A.3.4.2.1 Sắp xếp tổ chức
Nhóm chuyên trách của đơn vị vận hành tàu sẽ quản lý việc thu thập dữ
liệu và các hành động cần thiết để duy trì hoặc khắc phục tình hình.
A.3.4.2.2 Thu thập dữ liệu hiệu suất
Hệ thống thu thập dữ liệu là tự động và kỹ thuật; bao gồm các cảm biến
được đặt dọc theo đường ray và trong các nhà ga. Dữ liệu được thu thập liên tục
và hợp nhất hàng tuần hoặc hàng tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động đếm được tổ chức một lần mỗi năm trên mỗi tuyến; trong trường
hợp có thay đổi lớn về tổ chức dịch vụ của một tuyến, một hoạt động đếm khác sẽ
được thực hiện đề cập nhật kết quả.
A.3.4.2.4 Xử lý dữ liệu
Dữ liệu được truyền hàng ngày cho mục đích quản lý và được tổng hợp
hàng tuần hoặc hàng tháng để cung cấp kết quả cho một tuyến nhất định.
Quá trình cho phép tính toán trọng số hành khách được giao cho một công
ty chịu trách nhiệm cung cấp bảng điểm quản lý cho từng tuyến.
A.3.4.2.5
Kiểm tra và đánh giá
Hệ thống được chuyên gia đánh giá bên ngoài đánh giá thường xuyên.
A.3.5 Ví dụ về phép đo bằng cách lấy mẫu sử dụng người
khảo sát (1)
- Tên tiêu chí chất lượng được đo lường: độ sạch sẽ trên tàu;
- Loại tiêu chí (tham khảo TCVN 14314:2025, 4.2): 6. Sự thoải mái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5.1.1 Xác định quan điểm của khách hàng
Khảo sát kỳ vọng của khách hàng được tiến hành để xác định những hạng mục
nào có liên quan và đưa ra trọng số cho từng hạng mục. Điều này được thực hiện
thông qua một cuộc khảo sát, sử dụng các câu hỏi mở yêu cầu khách hàng xếp hạng
các mục về vệ sinh theo thứ tự quan trọng (xem danh sách các mục của bảng tiêu
chuẩn và trọng số trong Bảng A.3).
Bảng A.3 - Xác định quan điểm của khách hàng
Hạng mục
Trọng số
α1
(%)
Sàn
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Cửa ra vào
15
Tay vịn
10
Cửa sổ
8
Bề mặt ngoài
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tường
5
Bảng thông tin/ Màn hình TV
5
Buồng lái
2
Tổng cộng
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí này bao gồm các khía cạnh về độ sáng nhưng không bao gồm các
khía cạnh về bảo trì vì chúng thuộc về hai quy trình quản lý khác nhau. Các hạng
mục được khách hàng đề cập là “quan trọng” và được đo lường được nhân viên xác
định rõ ràng.
Việc đánh giá từng hạng mục dựa trên việc đánh giá các khía cạnh khác
nhau của tình trạng không sạch sẽ (Vẽ trái phép, rác, nhãn dán, vết bẩn và bụi
- xem các cột của bảng tiêu chuẩn, Bảng A.4) và liên kết đến các nhiệm vụ vệ
sinh khác nhau.
A.3.5.1.3 Định nghĩa “phù hợp”/“không
phù hợp”
Theo số lượng vẽ trái phép, rác (đầu thuốc lá, giấy, kẹo cao su), nhãn
dán, vết bẩn và bụi, một dấu hiệu mij sẽ được đưa ra cho từng hạng mục và khía cạnh
(nếu có), từ 0 đến 3:0 = rất tệ, 1 = tệ, 2 = tốt, 3 = rất tốt.
Bảng A.4 - Nguyên tắc tính điểm toàn diện
Hạng mục
Vẽ trái phép
Rác
Nhãn dán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi
Trọng số
αi
(%)
Vi trung bình theo các khía cạnh
Kết quả của
αi * Vi
Sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Ghế ngồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Cửa ra vào
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Tay vịn
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Cửa sổ
X
mij
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi
= (1/ni) Σj/mij
αi * Vi
Bề mặt ngoài
X
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trần
X
X
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường
X
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5
Buồng lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
2
Điểm toàn diện:
M = ΣiαiVi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ni = số khía cạnh áp dụng cho hạng mục i.
X: không áp dụng.
Việc xác định mức độ phù hợp này dựa trên cả quan điểm của quản lý (các
kết quả trước đây và những cải tiến đã được thách thức) và quan điểm của khách
hàng (điểm mong đợi cho từng hạng mục và trọng số, xem Bảng A.5).
Bảng A.5 - Xác định ngưỡng phù hợp
Khía cạnh/ Hạng mục
Vẽ trái phép
Rác
Nhãn dán
Vết bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng số
αi
(%)
Vi trung bình dọc theo các khía cạnh
Kết quả của
αi * Vi
Sàn
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
25
2,4
0,60
Ghế ngồi
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
20
2,6
0,52
Cửa ra vào
3
X
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
2,5
0,375
Tay vịn
X
X
3
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,67
0,267
Cửa sổ
3
X
3
3
2
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
Bề mặt ngoài
3
X
3
3
3
5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tràn
2
X
2
2
X
5
2
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
X
3
2
2
5
2,5
0,125
Màn hình TV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
3
2
3
5
2,75
0,137 5
Buồng lái
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
X
2
2
0,04
Ngưỡng phù hợp:
2,53
X: không áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5.1.4 Tỷ lệ khách hàng được hưởng
lợi từ dịch vụ
Đối với mỗi lần "kiểm tra sự phù hợp", "khách hàng phù hợp"
là hành khách trong ngày và tuyến tàu kiểm tra.
Đối với mỗi lần “Kiểm tra sự không phù hợp”, “hành khách không phù hợp”
là hành khách trong ngày và tuyến tàu kiểm tra.

A.3.5.1.5 Tiêu chuẩn dịch vụ và mức độ đạt được
Hơn 95 % hành khách nhận thấy tàu có điều kiện vệ sinh bằng hoặc cao
hơn ngưỡng tiêu chuẩn.
A.3.5.2 Thực hiện A.3.5.2.1 sắp xếp tổ chức
Việc đo lường được thực hiện bởi một nhà thầu phụ.
Nhà thầu phụ được cung cấp các quy tắc để lấy mẫu và lập kế hoạch kiểm
tra trong tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người khảo sát của nhà thầu phụ cũng được cung cấp hướng dẫn chi tiết để
đánh giá mức độ sạch sẽ của tàu (hình ảnh, mô tả,...).
A.3.5.2.2 Thu thập dữ liệu hiệu suất
Trong mỗi lần kiểm tra, một người khảo sát sẽ đi qua hai toa tàu được
chọn ngẫu nhiên trên tàu và xem xét từng hạng mục (sàn, ghế, cửa,...) để đánh
giá theo thang điểm từ 0 đến 3 trên tất cả 5 khía cạnh (nếu có).
Người khảo sát báo cáo các đánh giá và quan sát của mình trên bảng tiêu
chuẩn và sau đó nhập cả hai loại dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
A.3.5.2.3 Đánh giá số lượng khách hàng
Phần mềm mô phỏng quá trình di chuyển tại các nhà ga và tàu hỏa cung cấp
số lượng hành khách sử dụng mỗi nhà ga và tuyến cho từng loại ngày (ngày làm việc,
thứ bảy và ngày lễ).
A.3.5.2.4 Xử lý dữ liệu
Khi nhận được dữ liệu đã thu thập, tổ chức sẽ tính toán chỉ số bằng một
bảng tính đơn giản.
A.3.5.2.5 Kiểm tra và đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.6 Ví dụ về phép đo bằng cách lấy mẫu sử dụng người
khảo sát (2)
- Tên tiêu chí chất lượng đo được: độ sạch của xe buýt;
- Loại tiêu chí (tham khảo TCVN 14314:2025, 4.2): 6. Sự thoải mái.
A.3.6.1 Thiết kế
A.3.6.1.1
Xác định quan điểm của
khách hàng
Các cuộc điều tra khách hàng cho thấy nhận thức về độ sạch của xe buýt
dựa trên 5 khía cạnh quan trọng: mùi, độ sạch bên ngoài, độ sạch bên trong,
khía cạnh thị giác bên ngoài, khía cạnh thị giác bên trong. Tầm quan trọng của
các khía cạnh theo quan điểm của khách hàng đã được cân nhắc bằng phương pháp
được gọi là “đánh đổi” (các nhóm khách hàng được yêu cầu phân loại các kịch bản
khác nhau về độ sạch và phần mềm chuyên biệt xác định các trọng số ngầm định dựa
trên lựa chọn của họ).
A.3.6.1.2 Quan điểm quản lý
Quản lý có trách nhiệm cải thiện các khía cạnh được coi là không đạt
yêu cầu và kiểm soát chi phí vệ sinh.
Bảng tiêu chuẩn được thiết kế theo hệ thống quản lý và phân bổ rõ trách
nhiệm đối với từng khía cạnh đến một người quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người khảo sát được cung cấp một bảng tiêu chuẩn.
Bảng tiêu chuẩn gồm 27 hạng mục không sạch sẽ, được nhóm thành 5 khía cạnh.
Các hạng mục, giá trị của chúng và trọng số của các khía cạnh dựa trên kỳ vọng
của khách hàng thể hiện qua các cuộc điều tra và quan điểm quản lý, từ đó xác định
mức độ sạch sẽ mục tiêu.
Nếu tìm thấy một hạng mục, giá trị điểm âm sẽ được ghi nhận (xem Bảng
A.6).
Tổng số điểm của một khía cạnh nằm trong khoảng từ 100 (không tìm thấy
hạng mục nào) đến 0 (tìm thấy tất cả hạng mục).
Điểm của mỗi khía cạnh được nhân với trọng số của khía cạnh đó.
Tổng điểm từ 0 đến 100. Nếu bằng hoặc cao hơn 80, mức độ sạch sẽ của xe
buýt là phù hợp. Nếu điểm dưới 80, mức độ sạch sẽ của xe buýt là không phù hợp.
Bảng A.6 - Bảng tiêu chuẩn đánh giá các khía cạnh
Hạng mục
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ
Khía cạnh: Mùi
100
100
Mùi hữu cơ (nôn, nước tiểu, phân, mồ hôi)
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
- 19
Mùi hơi cay
20
Mùi dầu điêzen
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10
Mùi ngột ngạt hoặc mốc meo
18
Kết quả
...
0,2
0,2 × 71 =
14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
Thân xe bẩn, tầm quảng cáo, tấm ốp đường ngang
13
Dấu vết rò rỉ dầu điêzen gần nút chặn
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-37
Bên ngoài cửa sổ bẩn
19
Dấu vết của khói điêzen hoặc bồ hóng
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,1 × 63 = 6,3
Khía cạnh: Vệ sinh bên trong
100
100
Có rác trên sàn nhà
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hiện tượng nôn mửa
18
Sàn nhà nhờn, trơn hoặc dính
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-4
Bên trong cửa sổ bẩn, nhờn nhưng không trầy xước
9
Tấm bên trong bị hỏng, bị gắn nhãn, bị rách
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tay vịn hoặc tay nắm bẩn
11
Buồng lái bẩn hoặc bụi
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Kết quả
...
0,4
0,4 × 96 = 38,4
Khía cạnh: Hình thức bên ngoài
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Các bộ phận của thân máy bị hư hỏng hoặc đèn không hoạt động
26
Cửa bị rách hoặc khớp nối sảnh bị hỏng
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
Kết quả
...
0,1
0,1 × 100 = 10
Khía cạnh: Góc nhìn bên trong
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Sàn nhà nhấp nhô, bậc thang xuống cấp
32
Tay vịn, lan can hoặc tay nắm bị hỏng, thiếu hoặc không sử dụng được
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Cửa mở khó khăn
16
-16
Ghế hành khách bị rách nát, cháy hoặc hư hỏng
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên trong cửa sổ hoặc cửa sổ bảo vệ bị trầy xước
7
Kết quả
...
0,2
0,2 × 84 =
16,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
85,7
A.3.6.1.4 Tỷ lệ khách hàng được hưởng lợi từ dịch vụ
Nếu ci là số xe buýt phù hợp được đếm vào ngày "i"
của phép đo, ni số lượng xe buýt được các nhà khảo sát đo lường
vào cùng ngày, ti tổng số hành khách trong ngày đo và d là số ngày đo, khi đó tỷ lệ
khách hàng hưởng lợi từ dịch vụ hàng tháng là:

A.3.6.1.5 Tiêu chuẩn dịch vụ và mức độ đạt được
80 % hành khách có thể mong đợi tìm thấy một chiếc xe buýt sạch sẽ và gọn
gàng, không có mùi khó chịu.
A.3.6.2 Thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp được thực hiện bởi nhân viên của công ty, những người được
thuê riêng biệt cho nhiệm vụ này.
Để có được nhân sự có trình độ và độc lập, cần thực hiện theo các bước
sau:
- Sau hai buổi phỏng vấn tuyển chọn, họ được đào tạo theo bổn bước: hai
bước tại công ty (giới thiệu về công ty và giải thích lý do cần có các biện
pháp, mô tả bảng tiêu chuẩn đo lường) và hai bước tại thực địa (đo lường trong
tình huống thực tế với giáo viên, tóm tắt);
- Trong tháng đầu tiên, mỗi chuyên gia đánh giá được đi cùng ít nhất
hai lần. Vào cuối tháng, sau khi phỏng vấn, ban quản lý quyết định có xác nhận
chuyên gia đánh giá hay không;
- Hàng ngày, các nhà khảo sát đều được báo cáo
và giải trình.
A.3.6.2.2 Thu thập dữ liệu hiệu suất
Các biện pháp được thực hiện bởi các nhà khảo sát trong suốt hành
trình. Để tối ưu hóa chi phí, các nhà khảo sát đo lường các khía cạnh chất lượng
khác mà khách hàng có thể tìm thấy trên đường đi từ điểm này đến điểm khác (ví
dụ: thông tin). Mỗi tháng, tối thiểu 8 hành trình trên mỗi tuyến đường
được thực hiện. Công việc được lên kế hoạch sao cho tất cả các ngày trong tuần
và toàn bộ phạm vi giờ hoạt động được lấy mẫu liên tiếp.
A.3.6.2.3 Đánh giá số lượng khách hàng
Số lượng khách hàng hằng ngày được thống kê bằng hệ thống đếm hành
khách tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bộ phận riêng biệt của công ty chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu.
Mỗi tháng, mạng lưới sẽ được tính toán.
Hiệu suất không thể chấp nhận được được phát hiện nếu:
- Người khảo sát nhận thấy một chiếc xe buýt có hình vẽ trái phép và
tình trạng này đã được một tài xế báo cáo hơn 3 h trước đó;
- Người khảo sát nhận thấy xe buýt không sạch sẽ hoặc có mùi hôi, nhưng
xe buýt vẫn tiếp tục chạy sau khi đi hết một đoạn đường ở cuối tuyến.
Kết quả được công bố hàng tháng, từ ngày 6 và ngày 15 của tháng tiếp
theo.
A.3.6.2.5 Kiểm tra và đánh giá
Các nhà khảo sát được quản lý giám sát thường xuyên, ít nhất hai lần
trong ba tháng.
Các biện pháp xác minh được tiến hành mà không thông báo cho người khảo
sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp của mỗi người khảo sát được kiểm tra trong quá trình xử
lý bằng máy tính (tính nhất quán và tính hợp lý của các mục được ghi chú).
Hệ thống đo lường được đánh giá thường xuyên bởi các đánh giá viên bên
ngoài.
A.3.7 Ví dụ về phép đo bằng cách lấy mẫu sử dụng
phương tiện kỹ thuật
- Tên tiêu chí chất lượng được đo lường: tính đúng giờ của dịch vụ xe buýt;
- Loại tiêu chí (tham khảo TCVN 14314): 4. Thời gian.
A.3.7.1 Thiết kế
A.3.7.1.1 Xác định quan điểm của khách hàng
Dịch vụ xe buýt được lên lịch theo thời gian biểu (không phải theo tần
suất/khoảng cách) có thể không dừng trước thời hạn hoặc bị
chậm trễ đáng kể. Dung sai cho sự chậm trễ được xác định bằng sự trợ giúp của
các cuộc khảo sát khách hàng.
A.3.7.1.2 Quan điểm quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.7.1.3 Định nghĩa "phù hợp"/"không phù
hợp"
Phù hợp: xe buýt phục vụ theo tuyến cố định không khởi hành
từ điểm dừng đầu tiên hoặc bất kỳ trạm kiểm soát nào trước thời gian quy định
hoặc chậm hơn 3 min so với thời gian quy định.
Không phù hợp: ghi nhận việc khởi hành từ điểm dừng hoặc trạm kiểm soát
đầu tiên trước thời gian dự kiến (trường hợp A) hoặc chậm hơn 3 min so với thời
gian dự kiến (trường hợp B).
A.3.7.1.4 Tỷ lệ khách hàng được hường lợi từ dịch vụ
Tỷ lệ xe buýt được ghi nhận “không phù hợp” được tính theo số lượng
hành khách bị ảnh hưởng theo tỷ lệ với tổng số hành khách trên tuyến. Tỷ lệ này
có thể được tính theo độ chính xác của dữ liệu hành khách có sẵn cho tuyến, có
tính đến lượng hành khách trung bình trên tuyến cho thời gian, hướng đi và điểm
dừng mà điểm khởi hành được ghi nhận “không phù hợp”. Vì mục đích quản lý, tỷ lệ
phần trăm có thể được thể hiện là “phù hợp” riêng cho các trường hợp A và B.
A.3.7.1.5 Tiêu chuẩn dịch vụ và mức độ đạt được
85% hành khách đi xe buýt có thể tin tưởng rằng xe buýt không khởi hành
khỏi các điểm dừng trước thời gian dự kiến hoặc chậm hơn 3 min so với thời gian
dự kiến.
A.3.7.2 Thực hiện
A.3.7.2.1 Sắp xếp tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.7.2.2 Thu thập dữ liệu hiệu suất
Phép đo dựa trên việc thu thập dữ liệu kỹ thuật (dữ liệu nhật ký hoạt động
được ghi lại bằng hệ thống bán vé điện tử trên xe buýt) và lấy mẫu (các đợt dữ
liệu một tuần, năm lần một năm). Theo 5.1 của tiêu chuẩn hiện tại, các tuần có
điều kiện thời tiết khắc nghiệt hoặc hành động lao động bị loại trừ khỏi mẫu.
Để phát hiện hiệu suất không thể chấp nhận được, các thông số được xác
định để phát hiện các trường hợp khởi hành sớm hơn 1 min so với thời gian dự kiến,
dẫn đến hình phạt theo hợp đồng và các hành động khắc phục của ban quản lý.
A.3.7.2.3 Đánh giá số lượng khách hàng
Hệ thống vé điện tử cũng ghi lại hành khách lên tàu, được sử dụng để tạo
hồ sơ tải trọng trung bình cho mỗi tuyến đường, riêng cho mỗi hướng và được
tính toán cho các khoảng thời gian, giờ khác nhau hoặc thậm chí là các giờ khởi
hành cụ thể nếu cần.
A.3.7.2.4 Xử lý dữ liệu
Dữ liệu nhật ký chứa thời gian khởi hành được ghi lại từ mỗi điểm dừng.
Dữ liệu thu thập được từ các đơn vị trên tàu được phân tích theo một giao thức,
giao thức này trước tiên sẽ xác minh dữ liệu đã ghi lại (bằng cách phát hiện một
số loại lỗi ghi) để tạo cơ sở dữ liệu mẫu. Dữ liệu đã xác minh được so sánh với
thời gian khởi hành theo lịch trình trong phạm vi tham số dung sai. Các chuyến
khởi hành đã ghi lại không phù hợp sẽ được tính trọng số theo số lượng hành
khách có được từ hồ sơ tải tuyến đường để tính tỷ lệ khách hàng được hưởng lợi
từ dịch vụ. Dữ liệu cũng có thể được sử dụng để tính tỷ lệ phần trăm các chuyến
khởi hành đúng giờ.
A.3.7.2.5 Kiểm tra và đánh giá
Các thiết bị bán vé trên tàu được kiểm tra định kỳ để bảo trì và khi
phát hiện lỗi ghi nhận. Tính hợp lệ chung của việc thu thập dữ liệu được xác
minh thông qua kiểm tra ngẫu nhiên do các nhân viên khảo sát thực hiện, đặc biệt
trong trường hợp nhà điều hành phản đối kết quả.