TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14314:2025
DỊCH VỤ VẬN TẢI
- VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CÔNG - ĐỊNH NGHĨA, MỤC TIÊU VÀ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ
Transportation services - Public passenger
transport - Service quality definition, targeting and measurement
Lời nói đầu
TCVN 14314:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 13816:2002
Transportation - Logistics and services - Public passenger
transport - Service quality definition, targeting and measurement
TCVN
14314:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 344 Logistics đổi mới biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Transportation services - Public passenger transport - Service quality definition, targeting and measurement
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để xác định mục tiêu và đo lường chất
lượng dịch vụ trong vận tải hành khách công cộng (PPT) và cung cấp hướng dẫn để
lựa chọn các phương pháp đo lường liên quan.
Tiêu chuẩn này được thiết kế để các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng khi
triển khai và giám sát các dịch vụ của họ và khuyến nghị sử dụng cho các cơ
quan và tổ chức chịu trách nhiệm mua sắm dịch vụ PPT khi chuẩn bị mời thầu.
Việc sử dụng tiêu chuẩn này thúc đẩy việc chuyển đổi kỳ vọng và nhận thức
của khách hàng về chất lượng thành các thông số chất lượng khả thi, có thể đo
lường và quản lý được.
Các cá nhân, tổ chức có liên quan chia sẻ trách nhiệm cung cấp dịch vụ
PPT khi hợp tác (ví dụ: cơ quan có thẩm quyền và nhà điều hành) và tuân thủ
tiêu chuẩn này trên thực tế. Trong trường hợp sau (6.2), tiêu chuẩn này khuyến
nghị rõ ràng mối quan hệ giữa các bên phải được điều chỉnh bằng một thỏa thuận
chính thức.
Điều quan trọng cần lưu ý là dịch vụ chứ không phải nhà cung cấp dịch vụ
mới là bên tuân thủ tiêu chuẩn.
Phụ lục A nêu danh sách đầy đủ các tiêu chí chất lượng.
Phụ lục B cung cấp danh mục thuật ngữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này dự kiến áp dụng cho các dịch vụ PPT như được định nghĩa
trong 3.1 nhưng không loại trừ các dịch vụ vận tải khác (ví dụ: hệ thống thuê
xe và taxi).
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Vận tải hành khách công cộng (public
passenger transport)
Dịch vụ có những đặc điểm sau:
- mở cho tất cả mọi người, dù đi một mình hay theo nhóm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có thời gian, tần suất và chu kỳ hoạt động cố định;
- có tuyến đường cố định và điểm dừng, hoặc điểm xuất phát và điểm đến
được xác định, hoặc khu vực hoạt động được xác định;
- được cung cấp liên tục và
- có giá vé được công bố.
Và không giới hạn bởi:
- phương thức vận chuyển;
- quyền sở hữu phương tiện và cơ sở hạ tầng;
- chiều dài hành trình;
- bất kỳ sự cần thiết nào cho việc đặt chỗ trước, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tình trạng pháp lý của nhà cung cấp dịch vụ.
3.2
Nhà cung cấp dịch vụ (service
provider)
Đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng.
CHÚ THÍCH 1: Điều này không có nghĩa là một thực thể theo nghĩa pháp
lý. Thực thể cung cấp dịch vụ có thể bao gồm một nhóm bất kỳ cá nhân, công ty,
tập đoàn và cơ quan nào hợp tác trong việc cung cấp dịch vụ.
3.3
Định nghĩa chất lượng dịch vụ (service
quality definition)
Bộ tiêu chí chất lượng và các biện pháp thích hợp mà nhà cung cấp dịch
vụ (thực thể tuyên bố tuân thủ) chịu trách nhiệm.
4 Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này dựa trên khái niệm về vòng lặp chất lượng dịch vụ. Các
nguyên tắc chung của vòng lặp được nêu trong điều này và minh họa trong Hình 1,
trong khi các yêu cầu và khuyến nghị của tiêu chuẩn, dựa trên nguyên tắc của
vòng lặp chất lượng, được nêu trong các Điều 5 và Điều 6.

Hình 1 - Vòng lặp chất lượng dịch vụ
Mối quan hệ giữa bốn quan điểm riêng biệt về chất lượng dịch vụ vận tải
hành khách công cộng (xem định nghĩa ở Phụ lục B) có tầm quan trọng cao nhất và
việc không nhận ra những khác biệt có thể tồn tại giữa chúng khi áp dụng cho
cùng một dịch vụ có thể cản trở đáng kể nỗ lực của nhà điều hành nhằm đạt được
sự tương đồng giữa chất lượng dịch vụ thực sự cung cấp và chất lượng mà người sử
dụng dịch vụ mong muốn.
Các yếu tố và liên kết của vòng lặp chất lượng được giải thích dưới
đây.
4.1.1 Chất lượng dịch vụ mong muốn
Đây là mức chất lượng mà khách hàng yêu cầu một cách rõ ràng hoặc ngầm
định. Mức chất lượng có thể được coi là tổng của một số tiêu chí chất lượng có
trọng số. Trọng số tương đối của các tiêu chí này có thể được đánh giá bằng
phân tích định tính.
4.1.2 Chất lượng dịch vụ được đặt mục tiêu
Đây là mức chất lượng mà nhà cung cấp dịch vụ hướng đến cung cấp cho
khách hàng. Mức chất lượng này chịu ảnh hưởng của mức chất lượng mà khách hàng
mong muốn, áp lực bên ngoài và bên trong, hạn chế về ngân sách và kỹ thuật và
hiệu suất của đối thủ cạnh tranh. Khi đặt mục tiêu cung cấp dịch vụ, cần phải
giải quyết các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chúng tôi muốn hành khách của mình đi trên những chuyến tàu đúng lịch
trình (có nghĩa là sự chậm trễ tối đa là 3 min)
- chúng tôi dự định sẽ phản hồi nhanh chóng các
bình luận và khiếu nại (có nghĩa là trong vòng 10 ngày làm việc)
- mức độ đạt được, là một tuyên bố hoặc đánh giá về tỷ lệ phần trăm
khách hàng được hưởng lợi từ dịch vụ tiêu chuẩn ví dụ:
- 98 % hành khách của chúng tôi thấy rằng tàu của họ đi đúng lịch trình
- 95 % hành khách của chúng tôi thấy thang cuốn mà họ muốn sử dụng đang
hoạt động tốt
- ngưỡng hiệu suất không thể chấp nhận được. Trong mỗi trường hợp, khi
vượt qua ngưỡng, dịch vụ được coi là không được cung cấp đầy đủ, hành động khắc
phục ngay lập tức phải được thực hiện, bao gồm cả dịch vụ thay thế có thể, và
khách hàng có thể được bồi thường.
4.1.3 Chất lượng dịch vụ được cung cấp
Mức chất lượng đạt được hàng ngày, được đo lường từ khách hàng. Nó
không chỉ đơn thuần là đánh giá kỹ thuật cho thấy một quy trình đã được hoàn
thành (do đó, đúng giờ là về những gì khách hàng trải nghiệm trong suốt hành
trình, không chỉ là thời gian chậm trễ, ví dụ: trong một hệ thống tàu hỏa được
lên lịch chạy cách nhau 10 min, nếu chuyến tàu đầu tiên chậm 10 min, phép đo sẽ
cho thấy tất cả các chuyến tàu đều chậm 10 min. Tuy nhiên, chỉ những hành khách
trên chuyến tàu đầu tiên mới bị chậm trễ, trong khi hành khách trên các chuyến
tàu sau sẽ trải qua thời gian hành trình bình thường. Lưu ý: Trên thực tế, điều này không
phải lúc nào cũng đúng, đặc biệt là khi có sự giao cắt).
Chất lượng cung cấp có thể được đo lường bằng cách sử dụng ma trận thống
kê và quan sát (biện pháp đo hiệu suất trực tiếp, xem Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chất lượng mà khách hàng cảm nhận. Nhận thức của khách hàng về chất
lượng được cung cấp phụ thuộc vào trải nghiệm cá nhân của họ về dịch vụ hoặc
các dịch vụ liên quan, vào thông tin họ nhận được về dịch vụ - từ nhà cung cấp
hoặc từ các nguồn khác - hoặc môi trường cá nhân.
4.1.5 Sự khác biệt về chất lượng dịch vụ có thể được
ghi nhận như sau:
Sự khác biệt giữa "chất lượng mong muốn" và "chất lượng
được đặt mục tiêu" thể hiện mức độ mà nhà cung cấp dịch vụ có thể hướng nỗ
lực của mình vào những lĩnh vực quan trọng đối với khách hàng.
Sự khác biệt giữa "chất lượng được đặt mục tiêu" và "chất
lượng được cung cấp" là thước đo hiệu quả của nhà cung cấp dịch vụ trong
việc đạt được mục tiêu của họ.
Chất lượng cảm nhận đôi khi không giống với chất lượng được cung cấp.
Chất lượng cảm nhận có thể được đo lường thông qua các cuộc khảo sát (biện pháp
mềm). Khoảng cách giữa chất lượng được cung cấp và chất lượng cảm nhận là một
chức năng của kiến thức của khách hàng về dịch vụ được cung cấp và của các trải
nghiệm cá nhân hoặc được báo cáo với dịch vụ và/hoặc bối cảnh và môi trường cá
nhân.
Sự khác biệt giữa "chất lượng mong muốn" và "chất lượng
cảm nhận" có thể được coi là mức độ hài lòng của khách hàng.
4.1.6
Việc áp dụng các nguyên tắc
của vòng lặp chất lượng vào bất kỳ chương trình quản lý chất lượng nào bao gồm:
- xác định hoặc đánh giá kỳ vọng rõ ràng và ngầm định của khách hàng;
- chỉ định một dịch vụ khả thi và có thể cung cấp, có tính đến những kỳ
vọng này (ví dụ, chỉ định một dịch vụ tham chiếu, mức độ đạt được và ngưỡng hiệu
suất không thể chấp nhận được) và khi thích hợp, thông báo cho khách hàng về điều
đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông báo kết quả cho khách hàng khi cần thiết;
- đo lường sự hài lòng của khách hàng;
- phân tích kết quả và thực hiện hành động khắc phục phù hợp.
4.2 Tiêu chí chất lượng
Chất lượng chung của vận tải hành khách công cộng bao gồm một số lượng
lớn các tiêu chí. Các tiêu chí đại diện cho quan điểm của khách hàng về dịch vụ
được cung cấp và trong tiêu chuẩn này, chúng được chia thành 8 loại.
Loại 1 và 2 mô tả dịch vụ PPT theo cách tổng quát hơn, loại 3, 4, 5, 6
và 7 cung cấp mô tả chi tiết hơn về chất lượng dịch vụ và loại 8 mô tả tác động
môi trường lên toàn bộ cộng đồng:
1) tính sẵn có: phạm vi dịch vụ được cung cấp về mặt địa lý, thời gian,
tần suất và phương thức vận chuyển;
2) khả năng tiếp cận: khả năng tiếp cận hệ thống PPT bao gồm giao diện
với các phương thức vận chuyển khác;
3) thông tin: cung cấp kiến thức có hệ thống về hệ thống PPT để hỗ trợ
việc lập kế hoạch và thực hiện những chuyến đi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) chăm sóc khách hàng: các yếu tố dịch vụ được đưa ra để tạo ra sự phù
hợp thực tế nhất giữa tiêu chuẩn dịch vụ và các yêu cầu của bất kỳ khách hàng
cá nhân nào;
6) sự thoải mái: các yếu tố dịch vụ được đưa vào nhằm mục đích làm cho
hành trình PPT trở nên thư giãn và thú vị;
7) an ninh: cảm giác được bảo vệ cá nhân mà khách hàng trải nghiệm, xuất
phát từ các biện pháp thực tế được triển khai và từ hoạt động được thiết kế để
đảm bảo rằng khách hàng nhận thức được các biện pháp đó;
8) tác động môi trường: tác động đến môi trường do việc cung cấp dịch vụ
PPT gây ra.
5 Yêu cầu về chất lượng dịch vụ
5.1 Tuân thủ
Nhà cung cấp dịch vụ phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của 5.2, 5.3 và
5.4.
5.2
Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng phải được các đối tác dịch vụ (cơ quan chức năng,
nhà điều hành và/hoặc các bên khác) áp dụng, đảm bảo các bước sau được thực hiện
ở mức độ phù hợp và tần suất phù hợp, có tính đến quy mô và mức độ phức tạp của
hoạt động PPT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xác định kỳ vọng rõ ràng và ngầm định của khách hàng về chất lượng dịch
vụ PPT.
2) Xem xét đến các ràng buộc về mặt pháp lý, chính trị, tài chính, kỹ
thuật và các ràng buộc khác.
3) Xác định mức chất lượng hiện tại và các lĩnh vực có khả năng cải thiện.
4) Mục tiêu được thiết lập với sự cân nhắc hợp lý các điểm 1, 2, 3 ở
trên và 5 ở dưới. Điều này liên quan đến việc chuyển đổi dữ liệu từ các điểm
này thành các tiêu chí chất lượng có thể đo lường được và:
- lựa chọn tiêu chí từ danh sách tiêu chí chất lượng (xem Phụ lục A),
xem xét số lượng hành khách bị ảnh hưởng;
- xác định mức hiệu suất cần đạt được cho từng tiêu chí nêu trên, xem
xét số lượng hành khách bị ảnh hưởng. Điều này bao gồm (xem 4.1.2):
- tuyên bố về tiêu chuẩn dịch vụ;
- mức độ đạt được, được thể hiện, khi thích hợp, dưới dạng tỷ lệ hành
khách bị ảnh hưởng;
- ngưỡng không thể chấp nhận được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Hiệu suất được đo lường. Điều này bao gồm:
- lựa chọn phương pháp đo lường (xem 6.3 và Phụ lục C);
- quyết định về tần suất đo lường;
- quyết định về phương pháp tính toán kết quả và xác nhận phù hợp;
- ghi chép kết quả.
6) Hành động khắc phục được thực hiện - tức là cải thiện hiệu suất hoặc
sửa đổi mục tiêu. Điều này bao gồm:
- hành động khắc phục trong trường hợp mục tiêu hiệu suất không đạt được;
- hành động khắc phục trong trường hợp hiệu suất không thể chấp nhận được;
- trao đổi thông tin phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Các kế hoạch hành động phù hợp được chuẩn bị và thực hiện để giảm sự
khác biệt giữa:
- chất lượng được cung cấp và cảm nhận;
- chất lượng mong muốn và cảm nhận.
5.3 Xác định chất lượng dịch vụ
Khi xác định/thể hiện chất lượng của dịch vụ được cung cấp, nhà cung cấp
dịch vụ phải chọn các tiêu chí từ danh sách được cung cấp trong Phụ lục A để
chuẩn bị xác định chất lượng dịch vụ cho hệ thống PPT cụ thể. Trong danh sách
đó, tất cả các tiêu chí cấp độ 1 phải được đưa vào trừ khi không liên quan đến
dịch vụ được cung cấp. Trong trường hợp các tiêu chí cấp độ 1 bị loại trừ, phải
đưa ra xác định về chất lượng dịch vụ giải thích bằng văn bản. Ngoài ra, nhà
cung cấp dịch vụ phải chọn các tiêu chí bổ sung từ cấp độ 2 và 3 theo nhu cầu
và sở thích của mình đối với dịch vụ cụ thể đang được xác định.
Tiêu chí từ Phụ lục A có thể được nhóm lại thành một tiêu chí, được
chia nhỏ và/hoặc đổi tên. Trong mọi trường hợp, phải cung cấp số thứ tự tiêu
chí tham chiếu đến trong Phụ lục A. Có thể đưa ra các tiêu chí bổ sung và phải
cung cấp số thứ tự tiêu chí để chứng minh sự liên kết nhóm của chúng.
5.4 Đo lường chất lượng dịch vụ
Khi đo lường chất lượng hiệu suất dịch vụ cho từng tiêu chí, cần sử dụng
các phương pháp thích hợp. Phụ lục C mô tả một số phương pháp có liên quan và đưa
ra một số ví dụ về cách sử dụng chúng.
Có thể sử dụng các phương pháp thay thế, miễn là chúng tạo ra kết quả
tương đương. Khi sử dụng phương pháp thay thế, phải cung cấp tóm tắt các thông
số của phương pháp đó cùng với bất kỳ tuyên bố/yêu cầu nào về hiệu suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Cam kết giữa các bên tham gia
Tiêu chuẩn này đặc biệt khuyến nghị rằng khi hai hoặc nhiều bên cùng
chia sẻ trách nhiệm cung cấp dịch vụ PPT thông qua hợp tác (ví dụ: bên có thẩm
quyền và bên điều hành), thì nên ký kết thỏa thuận chính thức để đảm bảo việc
phân bổ trách nhiệm và xác định các công cụ quản lý chất lượng cần áp dụng được
giải quyết thỏa đáng.
6.2 Phân bổ trách nhiệm
Trong tình huống mà việc cung cấp dịch vụ PPT hiệu quả phụ thuộc vào sự
tham gia và hợp tác của hai hoặc nhiều cơ quan hoặc đối tác, điều cần thiết là
phải chú ý đầy đủ đến việc đảm bảo rằng tất cả các đối tác có thể xác định và
hiểu đầy đủ các tiêu chí chất lượng mà họ chịu trách nhiệm. Điều cần thiết nữa
là mỗi bên phải nhận thức được trách nhiệm của những người tham gia khác. Một
quy trình phân bổ các trách nhiệm như vậy là mục tiêu quan trọng của các
khuyến nghị này và nên bao gồm:
- một hệ thống quản lý chất lượng chung, hoặc
- nên áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng riêng biệt.
Trong cả hai trường hợp, tiêu chuẩn này đặc biệt khuyến nghị nên lập một
thỏa thuận giữa các bên, bao gồm các yếu tố sau và phân bổ trách nhiệm cho từng
bên:
1) Mục tiêu chung cho các đối tác trong hệ thống PPT.
2) Kỳ vọng của khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2) Nghiên cứu;
2.3) Chuyển đổi kết quả nghiên cứu thành tiêu chí đánh giá hiệu suất;
2.4) Giao tiếp với thị trường khi thích hợp.
3) Đặt mục tiêu
3.1) Xác định mức chất lượng hiện có và cơ hội để thay đổi;
3.2) Phân tích các ràng buộc về pháp lý, chính trị, tài chính, kỹ thuật
và các ràng buộc khác;
3.3) Quyết định về số lượng và lựa chọn các tiêu chí chất lượng cần đưa
vào;
3.4) Thiết lập mục tiêu: Các tuyên bố, dung sai và ngưỡng không chấp nhận
được;
3.5) Lựa chọn phương pháp đo lường, tần suất, tính toán và xác nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Chất lượng cung cấp
4.1) Trách nhiệm cung cấp từng tiêu chí được chọn từ Phụ lục A có liên
quan đến việc cung cấp dịch vụ;
4.2) Hiệu suất liên quan đến từng tiêu chí;
4.3) Đo lường hiệu suất;
4.4) Hành động khắc phục.
5) Nhận thức của khách hàng về chất lượng
5.1) Truyền đạt chất lượng cung cấp và hành động khắc phục có thể;
5.2) Lựa chọn phương pháp đo lường;
5.3) Đo lường chất lượng cảm nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tự đánh giá: nhiều phương pháp khác nhau, ví dụ: theo 7 Tiêu chí của
Giải thưởng Chất lượng Quốc gia
- Thực hiện các chương trình cải tiến liên tục
- Đối sánh chuẩn: là phương pháp chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm
về "thực hành tốt nhất" để mang lại sự cải thiện thông qua việc xác định
mục tiêu
- Tiêu chuẩn hóa và/hoặc chứng nhận: các công cụ được sử dụng để cải thiện quản lý chất lượng
và định nghĩa dịch vụ
-
Quan hệ đối tác chất lượng:
thông qua sự hợp tác giữa các
cơ quan chức năng và nhà điều hành nhằm cải thiện sự hợp tác dịch vụ và do đó,
chất lượng dịch vụ
- Bảo đảm dịch vụ: thông
qua các cam kết của nhà cung cấp dịch vụ (cơ quan quản lý và nhà điều hành) đối
với khách hàng
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Giới thiệu
Việc sử dụng Bảng A.1 là yêu cầu để chuẩn bị xác định chất lượng dịch vụ
(xem 3.3 và 5.3) và đó cũng là yêu cầu. Để biết định nghĩa, tham khảo Phụ lục
B.
Bảng A.1 chứa danh sách chi tiết về tiêu chí chất lượng của dịch vụ PPT
theo quan điểm của khách hàng. Người dùng danh sách nên biết rằng trên thực tế,
khách hàng PPT thường không nhận thức được chất lượng chi tiết
như được nêu trong danh sách.
Các phương tiện có sẵn để tác động đến nhận thức của khách hàng về các
tiêu chí chất lượng được liệt kê khác nhau giữa các phương thức vận chuyển, môi
trường và nhà cung cấp dịch vụ. Người dùng danh sách được khuyến nghị cung cấp
danh sách các phương tiện có sẵn cho họ.
Danh sách này bao gồm tất cả các phân khúc khách hàng, bao gồm cả khách
hàng khuyết tật vận động.
A.2 Tiêu chí chất lượng
Bảng A.1 - Tiêu chí chất lượng
Cấp độ 1
Cấp độ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khả năng sử dụng
1.1 Chế độ
1.2 Mạng lưới
1.2.1 Khoảng cách đến điểm b/a
1.2.2 Nhu cầu chuyển đổi
1.2.3 Diện tích được bao phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1 Giờ hoạt động
1.3.2 Tần số
1.3.3 Hệ số tải trọng xe
1.4 Sự phù hợp
1.5 Độ tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Giao diện bên ngoài
2.1.1 Cho người đi bộ
2.1.2 Cho người đi xe đạp
2.1.3 Cho người sử dụng taxi
2.1.4 Cho người sử dụng xe cá nhân
2.2 Giao diện nội bộ
2.2.1 Lối vào/ra
2.2.2 Di chuyển nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Tính sẵn có của vé
2.3.1 Mua vé trên mạng
2.3.2 Mua ngoài mạng
2.3.3 Xác thực
3. Thông tin
3.1 Thông tin chung
3.1.1 Về Tính
sẵn có
3.1.2 Về khả năng truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4 Về thời gian di chuyển
3.1.5 Về chăm sóc khách hàng
3.1.6 Về sự thoải mái
3.1.7 Về bảo mật
3.1.8 Về tác động môi trường
3.2 Thông tin di chuyển điều kiện bình thường
3.2.1 Hướng đường phố
3.2.2 Xác định điểm b/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4 Về tuyến đường
3.2.5 Về thời gian
3.2.6 Về giá vé
3.2.7 Về loại vé
3.3 Thông tin di chuyển điều kiện bất thường
3.3.1 Về mạng lưới hiện tại/dự báo trạng thái
3.3.2 Về các giải pháp thay thế có sẵn
3.3.3 Về hoàn tiền/bồi thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5 Về tài sản bị mất
4. Thời gian
4.1 Độ dài thời gian chuyến đi
4.1.1 Lập kế hoạch chuyển đi
4.1.2 Ra vào
4.1.3 Tại các điểm b/a và điểm trung chuyển
4.1.4 Trong xe
4.2 Tuân thủ lịch trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Tính đều đặn
5. Chăm sóc khách hàng
5.1 Cam kết
5.1.1 Định hướng khách hàng
5.1.2 Đổi mới và chủ động
5.2 Giao tiếp khách hàng
5.2.1 Yêu cầu
5.2.2 Khiếu nại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Nhân viên
5.3.1 Khả năng sẵn sàng
5.3.2 Thái độ phục vụ
5.3.3 Kỹ năng
5.3.4 Ngoại hình
5.4 Hỗ trợ
5.4.1 Khi gián đoạn dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Tùy chọn bán vé
5.5.1 Tính linh hoạt
5.5.2 Biểu thuế ưu đãi
5.5.3 Thông qua vé
5.5.4 Tùy chọn thanh toán
5.5.5 Tính giá nhất quán
6. Sự thoải mái
6.1 Khả năng sử dụng các tiện nghi của hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Trên xe
6.2 Chỗ ngồi và không gian cá nhân
6.2.1 Trong xe
6.2.2 Tại các điểm b/a
6.3
Sự thoải mái khi lái xe
6.3.1 Lái xe
6.3.2 Khởi động/dừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4
Điều kiện môi trường xung quanh
6.4.1 Bầu khí quyển
6.4.2 Chống chịu thời tiết
6.4.3 Sạch sẽ
6.4.4 Độ sáng
6.4.5 Tắc nghẽn
6.4.6 Tiếng ồn
6.4.7 Hoạt động không mong muốn khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5
Tiện nghi bổ sung
6.5.1 Nhà vệ sinh/khu vực rửa
6.5.2 Hành lý và các vật dụng khác
6.5.3 Giao tiếp
6.5.4 Đồ giải khát
6.5.5 Dịch vụ thương mại
6.5.6 Giải trí
6.6
Công thái học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2 Thiết kế nội thất
7. An ninh
7.1
Không có tội phạm
7.1.1 Thiết kế phòng ngừa
7.1.2 Chiếu sáng
7.1.3 Giám sát trực quan
7.1.4 Sự có mặt của nhân viên/cảnh sát
7.1.5 Các điểm trợ giúp đã xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Sự có mặt/khả năng nhìn thấy của các hỗ trợ, ví dụ
như tay vịn
7.2.2 Tránh/khả năng nhìn thấy mối nguy hiểm
7.2.3 Bảo vệ tích cực của nhân viên
7.3
Quản lý tình trạng khẩn cấp
7.3.1 Cơ sở vật chất và kế hoạch
8. Tác động môi trường
8.1
Ô nhiễm
8.1.1 Khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Ô nhiễm thị giác
8.1.4 Rung lắc
8.1.5 Bụi, bẩn
8.1.6 Mùi
8.1.7 Chất thải
8.1.8 Nhiễu điện từ
8.2
Tài nguyên thiên nhiên
8.2.1 Năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3
Cơ sở hạ tầng
8.3.1 Tác động của rung lắc
8.3.2 Hao mòn trên đường bộ/đường sắt,...
8.3.3 Yêu cầu về khả năng có sẵn nguồn lực
8.3.4 Gián đoạn bởi các hoạt động khác
Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Giới thiệu
Phụ lục này bao gồm các thuật ngữ cụ thể về vận tải hành khách công cộng
được sử dụng trong tiêu chuẩn này "Dịch vụ vận tải - Vận tải hành khách công cộng
- Định nghĩa, mục tiêu và đo lường chất lượng dịch vụ".
B.2 Cấu trúc
Các thuật ngữ và định nghĩa trong bảng chú giải này được sắp xếp theo
thứ tự bảng chữ cái tiếng Anh:
B.3 Thuật ngữ và định nghĩa
B.3.1
Thời gian tiếp cận (access
time)
Thời gian cần thiết để vào mạng lưới từ điểm xuất phát chuyến đi
B.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp cận vào hệ thống PPT bao gồm giao diện với các phương thức PPT
khác
B.3.3
Sự sẵn có (availability)
Phạm vi dịch vụ được cung cấp, về mặt địa lý, thời gian, tần suất và
phương thức vận chuyển
B.3.4
Điểm B/A (B/A point)
(điểm lên/xuống tàu)
Khu vực chuyên dụng, nằm trên hoặc tách biệt với tuyến đường chính, nơi
khách hàng chờ đợi, lên, xuống và chuyển giữa các đơn vị PPT. Điểm B/A có thể
là đơn phương thức hoặc đa phương thức
B.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện báo hiệu vị trí và danh tính của điểm B/A
B.3.6
Điểm thời gian B/A (B/A
point time)
Thời gian cần thiết dành cho mạng lưới, bên ngoài các đơn vị PPT, để
hoàn thành chuyến đi đã lên kế hoạch
B.3.7
Đối sánh chuẩn (benchmarking)
So sánh có hệ thống các hệ thống và hiệu suất của nhà cung cấp dịch vụ
PPT so với các nhà cung cấp khác, không nhất thiết phải theo cơ sở phương thức
và với các ngành dịch vụ khác khi thích hợp
B.3.8
Sức chứa (capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.9
Dịch vụ thuê phương tiện (charter
service)
Vận chuyển, sử dụng các đơn vị PPT, cho một nhóm khách hàng, theo một mục
đích chung và theo một hợp đồng duy nhất, đã có được quyền sử dụng độc quyền một
phương tiện vận chuyển để cùng nhau đi theo một hành trình chung
B.3.10
Tiện nghi (comfort)
Các yếu tố dịch vụ, được giới thiệu nhằm mục đích làm cho hành trình
PPT thư giãn và thú vị hơn
B.3.11
Thời gian kết nối (thực tế hoặc theo lịch trình) [connection time (actual or scheduled)]
Thời gian để thực hiện trung chuyển giữa các tuyến đường hoặc phương thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng (customer)
Người quan tâm đến việc đáp ứng nhu cầu di chuyển cá nhân bằng cách sử
dụng dịch vụ PPT, từ thời điểm lập kế hoạch hành trình cho đến khi chấm dứt hợp
đồng với nhà cung cấp dịch vụ (xem B.3.37 hành khách)
B.3.13
Khách hàng (tiềm năng) [customer
(potential)]
Người có nhu cầu di chuyển cá nhân
B.3.14
Thuộc tính khách hàng (customer
attribute)
Chất lượng dịch vụ hoặc vật chất được công nhận là phù hợp với một cá
nhân
B.3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố dịch vụ được đưa ra để tạo ra sự phù hợp thực tế nhất giữa dịch
vụ tiêu chuẩn và các yêu cầu của bất kỳ khách hàng nào
B.3.16
Điều lệ khách hàng (customer
charter)
Tài liệu đã công bố xác định nhà cung cấp dịch vụ và nêu chi tiết cam kết
của nhà cung cấp với khách hàng bao gồm các vấn đề về bồi thường trong trường hợp
dịch vụ bị thiếu sót
B.3.17
Khảo sát sự hài lòng của khách hàng (customer satisfaction survey)
Cuộc khảo sát được thiết kế để đánh giá mức độ mà khách hàng tin rằng
các yêu cầu của mình đã được đáp ứng
B.3.18
Độ tin cậy (dependability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.19
Đo lường hiệu suất trực tiếp (direct
performance measure)
Phương pháp theo dõi hiệu suất thực tế của dịch vụ từ hồ sơ hoạt động
hoặc quan sát thực tế
B.3.20
Sớm (early)
Thời gian trước thời gian dự kiến/công bố mà hành trình PPT được ghi nhận
là hoạt động
B.3.21
Thời gian thoát (egress time)
Thời gian cần thiết để thoát khỏi hệ thống và đến đích chuyến đi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường (tác động) [environmental
(impact)]
Tác động đến toàn bộ môi trường do việc cung cấp dịch vụ PPT gây ra
B.3.23
Cơ sở vật chất [facility (PPT)]
Cơ hội, nguồn lực, tiền đề hoặc thiết bị được cung cấp chủ yếu cho PPT
để làm cho việc sử dụng các dịch vụ PPT dễ dàng hơn
B.3.24
Tính thường xuyên (frequency)
Số lượng hành trình của xe đến một điểm đến chung được cung cấp tại một
điểm nhất định trong một khoảng thời gian xác định
B.3.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian giữa hai đơn vị PPT phục vụ một phần tuyến đường giữa
ít nhất hai điểm B/A trên cơ sở chung
B.3.26
Thông tin (information)
Cung cấp kiến thức có hệ thống về hệ thống PPT để hỗ trợ
việc lập kế hoạch và thực hiện các chuyến đi
B.3.27
Hành trình (journey)
Sự di chuyển theo lịch trình của một phương tiện dọc theo một tuyến đường
duy nhất (xem thêm B.3.67)
B.3.28
Muộn (late)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.29
Thời gian nghỉ (Layover time)
Thời gian được xây dựng trong lịch trình giữa thời điểm xe đến cuối một
tuyến đường và thời điểm xe khởi hành cho hành trình tiếp theo
B.3.30
Người bị hạn chế vận động (mobility
impaired)
Người bị khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần hoặc bị cản trở theo một
cách nào đó khiến khả năng di chuyển của họ bị hạn chế
B.3.31
Đa phương thức (multi-modal)
Các vấn đề hoặc hoạt động liên quan hoặc ảnh hưởng đến nhiều hơn một
phương thức vận tải, bao gồm kết nối vận tải, lựa chọn, hợp tác và phối hợp các
phương thức khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo sát khách hàng bí mật (mystery shopper survey)
Phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên các quan sát khách
quan được thực hiện độc lập bởi các nhóm khảo sát được đào tạo, tham chiếu đến
các tiêu chí cụ thể được xác định trước, trong khi hành động như thể họ là
khách hàng thực sự đang di chuyển trên hệ thống
B.3.33
Mạng lưới (network)
Phạm vi và mức độ của các dịch vụ PPT được cung cấp theo thời gian, địa
lý và phương thức
B.3.34
Người vận hành (operator)
Nhà cung cấp dịch vụ hoặc thành phần của nhà cung cấp dịch vụ giữ
"giấy phép vận hành"
B.3.35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giờ hàng ngày trong đó các dịch vụ có sẵn
B.3.36
Lịch trình hoạt động (operating
schedule)
Phạm vi và mật độ của các chuyến đi xe được lên kế hoạch
B.3.37
Hành khách (passenger)
Khách hàng đáp ứng nhu cầu di chuyển cá nhân bằng cách sử dụng PPT (xem
B.3.12 khách hàng)
B.3.38
Vận tải hành khách công cộng (vận tải công cộng) [public passenger transport (public transport) (PPT)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.39
Sự đúng giờ (của các dịch vụ được lên lịch theo thời gian) [punctuality (of services scheduled by time)]
Mức độ mà các phương tiện tuân thủ lịch trình đã công bố
B.3.40
Quan hệ đối tác chất lượng (quality
partnership)
Thỏa thuận chính thức, không nhất thiết phải là hợp đồng, giữa các bên
trong khu vực công và tư nhân để hợp tác trong việc thúc đẩy và cung cấp các dịch
vụ PPT
B.3.41
Tính đều đặn (của các dịch vụ được lên lịch theo khoảng thời gian) [regularity (of services scheduled by interval)]
Mức độ mà các phương tiện tuân thủ lịch trình đã công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(hành khách) Đi xe [(passenger)
ride]
Di chuyển của một hành khách trên một phương tiện duy nhất mà không cần
phải xuống xe hoặc chuyển xe
B.3.43
Tuyến đường (route)
Hành trình đơn vị PPT bao gồm tất cả các điểm dừng theo lịch trình và
được đặc trưng bởi các điểm B/A bắt đầu và kết thúc được xác định trước
B.3.44
An ninh (security)
Cảm giác được bảo vệ cá nhân mà khách hàng trải nghiệm, xuất phát từ
các biện pháp thực tế được thực hiện và từ hoạt động được thiết kế để đảm bảo rằng
khách hàng nhận thức được các biện pháp đó
B.3.45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp kiến thức có chủ đích về các dịch vụ theo kế hoạch
B.3.46
Chất lượng dịch vụ (được cung cấp) [service-quality (delivered)]
Mức độ đạt được so với các tiêu chí có thể đo lường một cách khách quan
B.3.47
Chất lượng dịch vụ (nhận thức) [service-quality
(perceived)]
Ấn tượng của khách hàng về chất lượng dịch vụ được cung cấp
B.3.48
Chất lượng dịch vụ (mong muốn) [service-quality
(sought)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.49
Chất lượng dịch vụ (đặt mục tiêu) [service-quality (targeted)]
Mức độ mà nhà cung cấp dịch vụ có kế hoạch đạt được
B.3.50
Sự phù hợp (suitability)
Mức độ mà các dịch vụ được cung cấp phù hợp với nhu cầu vận chuyển của
từng khách hàng
B.3.51
Hệ thống [(PPT) system]
Tổng số xe cộ, cơ sở vật chất, hoạt động và quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B/A) Điểm cuối [(B/A)
terminus]
Khu vực chứa một hoặc nhiều điểm B/A, trong đó ít nhất một điểm là điểm
cuối của một tuyến đường
B.3.53
Bán vé (ngoài mạng
lưới) [ticketing (outside network)]
Khả năng nhận được quyền đi lại tại những địa điểm khác
B.3.54
Bán vé (trong mạng
lưới) [ticketing (within network)]
Khả năng nhận được quyền đi lại tại các điểm B/A hoặc trên các phương
tiện
B.3.55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng nhận được quyền đi lại
B.3.56
Thời gian (time)
Các khía cạnh thời gian liên quan đến việc lập kế hoạch và thực hiện
các chuyến đi
B.3.57
Thời gian biểu (timetable)
Công bố báo cáo về hành trình của xe được cung cấp theo thời gian hoạt
động và tuyến đường
B.3.58
Trung chuyển (transfer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.59
Thông tin di chuyển (travel
information)
Cung cấp kiến thức có chủ đích liên quan đến hiệu suất dịch
vụ hiện tại, các giải pháp thay thế khả dụng và hỗ trợ các sự cố bất
thường
B.3.60
Thời gian di chuyển (travelling
time)
Thời gian thực hiện một chuyến đi
B.3.61
Chuyến đi (của hành khách) [(passenger)
trip]
Tổng hành trình của hành khách, từ điểm xuất phát đến điểm đến, bao gồm
tất cả các chuyến đi, trung chuyển và chậm trễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(PPT) Xe [(PPT) vehicle]
Một phương tiện hoặc một nhóm phương tiện được liên kết với nhau và hoạt
động đồng thời, được sử dụng để cung cấp cho một số hành khách một chuyến đi
chung
B.3.63
Xe đã đi được bao nhiêu kilômét (vehicle
dead/light mileage)
Quãng đường di chuyển ngoài dịch vụ của đơn vị PPT.
B.3.64
Biển báo hướng xe (vehicle direction signs)
Thông tin về hành trình được cung cấp trên xe, liên quan đến xác định
tuyến đường, điểm đến và vị trí hiện tại
B.3.65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian theo lịch trình một phương tiện được phép trả và đón hành
khách tại điểm B/A, bao gồm cả việc mở và đóng cửa
B.3.66
Thời gian chạy của xe (vehicle
journey running-time)
Thời gian cần thiết để hoàn thành một hành trình đơn vị PPT cụ thể
B.3.67
Hành trình xe (vehicle
journey)
Sự di chuyển theo lịch trình của một phương tiện dọc theo một tuyến đường
duy nhất (xem thêm B 2.27)
B.3.68
Hệ số tải trọng xe (vehicle
load factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Ghi chú
hướng dẫn về Đo lường hiệu suất và sự hài lòng
C.1 Giới thiệu
C.1.1 Những ghi chú
này nhằm mục đích cung cấp hướng dẫn về các phương pháp đo lường hiệu suất và sự
hài lòng chính thường được sử dụng trong vận tải hành khách công cộng; cụ thể
bao gồm:thuyvy
- để đo lường sự hài lòng: Khảo sát sự hài lòng của khách hàng (CSS)
- để đo lường hiệu suất: Khảo sát khách hàng bí mật (MSS) và Đo lường
"Hiệu suất trực tiếp" (DPM).
Cần lưu ý rằng những ghi chú này chỉ liên quan đến việc đo lường hiệu
suất và sự hài lòng chứ không phải việc thu thập dữ liệu, bao gồm các kỹ thuật
bổ sung như sở thích đã nêu, sở thích được tiết lộ và quan sát trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.3 Các ví dụ cụ thể sau đó được giải thích đầy đủ
hơn trong Bảng C.2, 'Các ví dụ mở rộng về phương pháp đo lường'. Điều này sẽ
giúp đưa ra hướng dẫn về cách chỉ định và định nghĩa các biện pháp hiệu suất hoặc
sự hài lòng ở mức chi tiết hơn.
C.1.4 Cần nhấn mạnh
rằng các ví dụ được trích dẫn trong cả Bảng C.1 và Bảng C.2 đều được lấy từ tài
liệu mà những người biên soạn tiêu chuẩn có vào tháng 1 năm 1999. Các danh sách
này không đầy đủ và người dùng tiêu chuẩn nên quyết định các biện pháp và mục
tiêu Chất lượng dịch vụ phù hợp nhất, lưu ý đến hoàn cảnh của riêng họ. Tình
hình sẽ rất khác nhau, ví dụ, giữa các dịch vụ chuyên sâu ở thị trấn và thành
phố và các dịch vụ ít thường xuyên hơn ở vùng nông thôn.
Tuy nhiên, điểm khởi đầu trong mọi trường hợp phải là thực hiện các biện
pháp tập trung vào khách hàng nhiều nhất có thể.
C.1.5 C.2 liệt kê
tóm tắt các điểm chính cần xem xét khi thiết kế khuôn khổ các biện pháp đo lường
hiệu suất hoặc sự hài lòng. Tiếp theo là hướng dẫn chi tiết hơn về các phương
pháp đo lường hiệu suất hoặc sự hài lòng trong C.3 đến C.6, đặc biệt tập trung
vào Khảo sát sự hài lòng của khách hàng (CSS), Khảo sát khách hàng bí mật (MSS)
và Đo lường hiệu suất trực tiếp (DPM).
C.2 Tóm tắt các điểm chính
C.2.1 Các biện
pháp đánh giá hiệu suất phải tập trung vào khách hàng nhiều nhất có thể,
đo lường các khía cạnh của dịch vụ được nêu bật trong quá trình nghiên cứu thị
trường vì có tầm quan trọng cao đối với hành khách (xem C.3.1).
C.2.2 Người điều
hành hoặc cơ quan có thẩm quyền cần tính đến hiệu quả về mặt chi phí của các biện
pháp đánh giá hiệu suất hoặc sự hài lòng khi thiết kế khuôn khổ đánh giá hiệu
suất (xem C.3.2).
C.2.3 Cần
sử dụng các biện pháp thích hợp, có tính đến nhu cầu cụ thể của nhà điều hành
và/hoặc cơ quan và khách hàng của họ. Cần đạt được thỏa thuận giữa nhà điều hành và
cơ quan về các biện pháp và mục tiêu sẽ sử dụng, như được khuyến nghị trong
tiêu chuẩn (xem C.3.3 và C.3.4).
C.2.4 Khi thiết kế khuôn khổ hiệu suất, cần xem xét
nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng, không chỉ những người dùng hiện
tại (xem C.3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.6 Khảo sát sự hài lòng của khách hàng (CSS) đánh
giá mức độ hài lòng với dịch vụ được cung cấp, so với thang đo chất lượng xác định
mà khách hàng mong đợi (xem C.4.1).
Cần cân nhắc thời điểm và địa điểm tiến hành khảo sát CSS theo đặc điểm
của từng dịch vụ cụ thể. Kỹ thuật khảo sát không được làm sai lệch kết quả (xem
C.4.2).
C.2.7 Để xác định
xu hướng, điều quan trọng là phải tiến hành theo dõi hiệu suất và mức độ hài
lòng và báo cáo thường xuyên và kịp thời (xem C.4.3).
C.2.8 Cần
đánh giá liên tục tính phù hợp của khuôn khổ hiệu suất trong việc đáp ứng những
thay đổi nhu cầu và ưu tiên của cả người vận hành và khách hàng
(xem C.4.3).
C.2.9 Nhận
thức của khách hàng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài (xem C.4.4).
C.2.10 Khảo
sát khách hàng bí mật (MSS) đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên các quan sát
khách quan do các nhóm khảo sát độc lập được đào tạo để đóng
vai trò là khách hàng thực hiện, những người đánh
giá dịch vụ theo các tiêu chuẩn được xác định trước (xem C.5.1).
MSS cho phép giám sát các yếu tố cụ thể của dịch vụ tập trung vào các
tính năng quan trọng nhất đối với khách hàng (xem C.5.2).
C.2.11 Các
biện pháp đánh giá hiệu suất trực tiếp cho phép theo dõi và đạt mục tiêu hiệu
suất theo các thang đo đã xác định (xem C.6.1).
C.3 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2
Các biện pháp được sử dụng
trong khuôn khổ hiệu suất phải hiệu quả về mặt chi phí cho mục đích mà chúng được
thiết kế. Các mức hiệu suất mục tiêu phải hướng đến việc đạt được các mức dịch
vụ có lợi cho cả bên cung cấp dịch vụ và khách hàng.
C.3.3 Khung
được trình bày trong Bảng C.1 bao gồm tất cả các tiêu chí chất lượng được nêu
trong Phụ lục A theo quan điểm của khách hàng. Bảng C.1 cũng cung cấp các ví dụ
về các loại biện pháp có thể được sử dụng để đo lường hiệu suất theo từng Tiêu
chí chất lượng và có thể được lựa chọn theo nhu cầu của từng nhà cung cấp dịch
vụ.
C.3.4 Một
số tiêu chí chất lượng được nêu trong khuôn khổ có thể không áp dụng cho các
nhà điều hành hoặc cơ quan riêng lẻ hoặc trong một số tình huống nhất định. Tùy
thuộc vào các hạn chế áp dụng trong mục 5.3, những điều này có thể được bỏ qua
khi áp dụng. Ví dụ, tiêu chí 1 và 2 được nêu trong Bảng C.1 có thể là các thông
số thiết kế mà hệ thống giao thông công cộng được phát triển dựa trên đó và vì
vậy, có thể không phù hợp để đo lường chúng hàng ngày. Do đó, chúng có thể
không liên quan khi các nhà điều hành riêng lẻ ít tham gia vào việc lập kế hoạch
mạng lưới. Một số người sử dụng tiêu chuẩn mà các tiêu chí này không phù hợp có
thể chọn đo lường hiệu suất theo các tiêu chí từ tiêu chí 3 trở đi. Tuy nhiên,
điều quan trọng cần lưu ý là để tuân thủ các yêu cầu của 5.3, họ sẽ cần cung cấp
lý do chính đáng bằng văn bản cho việc loại trừ các tiêu chí đó.
C.3.5 Ngoài
ra, các nhà cung cấp dịch vụ nhỏ có thể không có quyền tiếp cận về chuyên môn
hoặc nguồn tài chính cần thiết đề đo lường hiệu suất và do đó, có thể không thể
cam kết cùng mức nguồn lực để đo lường hiệu suất như một nhà cung cấp dịch vụ lớn
hơn. Do đó, mức độ nghiên cứu và thu thập dữ liệu phải phù hợp với quy mô của tổ
chức liên quan. Trong một số trường hợp, các nhà điều hành nhỏ hơn có thể hợp
tác với nhau để cung cấp nghiên cứu thị trường đủ để đáp ứng nhu cầu chung của
họ. Khi sử dụng các dự án chung được thông qua, các nhà điều hành riêng lẻ phải
đảm bảo rằng “định nghĩa về chất lượng dịch vụ” (5.3) của họ bao gồm tham chiếu
đến bất kỳ nguồn lực chung nào.
C.3.6 Cần
xem xét nhu cầu của khách hàng tiềm năng khi tiến hành nghiên cứu thị trường.
Các nhà cung cấp dịch vụ nên đánh giá nhu cầu của thị trường của họ ngoài khách
hàng hiện tại để đảm bảo rằng các biện pháp hiệu suất tập trung vào các yếu tố
dịch vụ quan trọng đối với đối tượng rộng hơn. Có thể một số khách hàng tiềm
năng không sử dụng hệ thống vì hiệu suất kém so với một số tiêu chí nhất định và
điều này sẽ không được nhận ra từ nghiên cứu thị trường chỉ dựa trên khách hàng
hiện tại.
C.3.7 Mỗi
biện pháp cũng cần có định nghĩa rõ ràng, kèm theo tài liệu hướng dẫn có liên
quan để hiểu chính xác biện pháp đó bao gồm những gì và phương pháp thu thập dữ
liệu.
C.4 Khảo sát sự hài lòng của khách hàng (CSS)
C.4.1 Khảo sát sự hài lòng của khách hàng (CSS) là một
công cụ để đánh giá sự hài lòng của khách hàng và do đó nên được phân biệt rõ
ràng với công cụ đo lường hiệu suất, CSS được thiết kế để đánh giá mức độ hài
lòng với dịch vụ được cung cấp và không nên được coi là một biện pháp chính
xác. CSS liên quan đến phía bên trái của Vòng lặp chất lượng, như được nêu
trong tiêu chuẩn. Bằng cách đo lường sự hài lòng, có thể so sánh với chất lượng
dịch vụ mà khách hàng mong muốn. Sự hài lòng của khách hàng được đo lường theo thang điểm mà khách hàng
đang đánh giá mức độ mà dịch vụ được cung cấp đáp ứng các yêu cầu của mình. Điều
này cần được phân biệt với nhận thức của khách hàng, vì nhận thức đó không đo
lường mức độ đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.
C.4.2 Khách
hàng nên được khảo sát độc lập dựa trên các khía cạnh quan trọng nhất của hành
trình của họ, như đã được xác định trước bởi nghiên cứu thị trường. Nên xác định
trước các tiêu chí có vẻ quan trọng nhất đối với khách hàng và đánh giá theo thứ
tự ưu tiên các tiêu chí này. Chỉ sau bước đầu tiên này, các tiêu chí khác mới
được xem xét. Các cuộc khảo sát được tiến hành phải tuân theo thông lệ nghiên cứu
thị trường thông thường, đảm bảo rằng việc lấy mẫu thích hợp được thực hiện đối
với tất cả người dùng, từ tất cả các điểm xuất phát trên mạng lưới, cần cân
nhắc thời điểm nên khảo sát khách hàng theo bối cảnh của hoạt động. Các cuộc khảo
sát có thể diễn ra tại nhiều thời điểm khác nhau trên hành trình của khách hàng
hoặc sau đó, nhưng cần cân nhắc đến thời gian có sẵn và tránh bất kỳ sự thiên vị
nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.4 Cần
lưu ý rằng thái độ của khách hàng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài,
chẳng hạn như hiệu suất của nhà cung cấp dịch vụ khác và các sản phẩm và dịch vụ
khác nói chung. Điều này khiến việc sử dụng các biện pháp đo lường sự hài
lòng của khách hàng trở nên rất khó khăn cho mục đích thiết lập mục tiêu - trái
ngược với các biện pháp đo lường hiệu suất trực tiếp.
C.5 Khảo sát khách hàng bí mật (MSS)
C.5.1 Khảo
sát khách hàng bí mật (MSS) cũng đo lường chất lượng dịch vụ, nhưng dựa trên
các quan sát khách quan được thực hiện độc lập bởi các nhóm khảo sát được đào tạo,
thay vì phỏng vấn để đánh giá thái độ của khách hàng. Họ thực hiện các quan sát
chi tiết về dịch vụ được cung cấp theo các tiêu chí cụ thể, trong khi hành động
như thể họ là khách hàng thực sự đang di chuyển trên hệ thống. Các cuộc khảo
sát nên được tiến hành theo một quy trình nghiêm ngặt cung cấp xếp hạng khách
quan theo các tiêu chuẩn được xác định trước. Điều quan trọng là phải có các hệ
thống xếp hạng nhất quán, sử dụng danh sách kiểm tra được hiệu chuẩn, để giảm
thiểu rủi ro về sự khác biệt giữa các đánh giá viên. MSS cũng nên được thực hiện
và báo cáo thường xuyên và kịp thời để cho phép xác định bất kỳ xu hướng nào về
hiệu suất.
C.5.2 MSS
cho phép giám sát các yếu tố cụ thể của dịch vụ tập trung vào các tính năng quan
trọng nhất đối với khách hàng, mặc dù bản thân nó không thể tiết lộ những tính
năng này. Khi so sánh với CSS, thường diễn ra trong hoặc ngay sau hành trình của
khách hàng và do đó bị giới hạn về thời gian, MSS tạo điều kiện giám sát ở mức
độ chi tiết hơn. MSS cũng giúp khắc phục thực tế là nhận thức của khách hàng có
thể không chỉ phản ánh dịch vụ đang được đo lường hoặc hiệu suất trên một hành
trình cụ thể.
C.6 Các biện pháp đánh giá hiệu suất trực tiếp
(DPM)
C.6.1
Các biện pháp đo lường hiệu
suất trực tiếp theo dõi hiệu suất thực tế của dịch vụ - liên tục từ hồ sơ vận
hành hoặc bằng cách sử dụng các quan sát mẫu được thực hiện trên cơ sở đại diện.
Các biện pháp đo lường hiệu suất trực tiếp cho phép theo dõi và nhắm mục
tiêu hiệu suất theo các thang đo đã xác định, cần có các hệ thống đo lường phù
hợp để thu thập dữ liệu và càn cân bằng giữa việc cung cấp dữ liệu đầy đủ và
phương pháp lấy mẫu. Điều quan trọng là các biện pháp phải có liên quan, không
chỉ là những biện pháp dễ thực hiện và tập trung vào tác động của hiệu suất
theo quan điểm của khách hàng. Các biện pháp đo lường hiệu suất trực tiếp phải
phản ánh các mục tiêu chung của tổ chức ở mọi cấp độ, để các nhà cung cấp dịch
vụ và nhân viên có thể thấy cách họ có thể đóng góp vào việc cải thiện hiệu suất.
C.6.2 Một
hình thức định lượng là số lượng hành khách, và số lượng hành khách trong mọi
trường hợp đều quan trọng trong việc xác định khung lấy mẫu cho các cuộc khảo
sát nghiên cứu thị trường. Khi đo lường số lượng, phân phối và độ
dài của hành trình hành khách, điều quan trọng là phải lựa chọn các phương pháp
hiệu quả về mặt chi phí và phù hợp với mục đích sử dụng. Hoàn cảnh địa phương sẽ
ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp từ một loạt các tùy chọn, bao gồm đếm
trực tiếp, khảo sát mẫu hoặc ước tính. Chi phí đếm hành khách nên được xem xét
cùng với việc sử dụng công nghệ giúp thu thập dữ liệu chính xác và hiệu quả về
mặt chi phí. Khi áp dụng lấy mẫu, phải ở mức đủ để đảm bảo độ chính xác của dữ
liệu theo giới hạn thống kê đã xác định cho mục đích đang thực hiện. Nếu sử dụng
ước tính, chúng phải dựa trên kiến thức vững chắc và được chứng minh đề có thể
hiểu đầy đủ cơ sở tính toán.
Bảng C.1 - Một số ví dụ về các biện pháp đánh
giá hiệu suất và sự hài lòng được sử dụng trong vận
tải hành khách công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lường về sự hài lòng
Đo lường về hiệu suất
1. Sự sẵn có
1.1 Phương thức vận chuyển
CSS - Tiếp cận vào các phương thức phù hợp để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng
Hiệu suất mục tiêu:
Sự sẵn có của các phương thức vận chuyển thích hợp trong tất cả các
khu vực
Đo lường hiệu suất:
% người có quyền tiếp cận vào từng phương thức trong tiêu chí được
xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% của những người có quyền tiếp cận vào từng chế độ trong các tiêu
chí được xác định điểm B/A
1.2 Mạng lưới
CSS - Sự tiện lợi
CSS - Khả năng đi bất cứ đâu, bất cứ khi nào
Hiệu suất mục tiêu:
Có thể đạt được các điểm dừng trong giới hạn thời gian hoặc khoảng
cách được xác định
Mạng lưới cho phép chuyển tối thiểu
Đo lượng hiệu suất:
DPM - % khách hàng có hành trình trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSS - Tần số
Hiệu suất mục tiêu:
Tần suất dịch vụ tối thiểu
Đo lường hiệu suất:
% Đạt được tần suất tối thiểu
1.4 Tính phù hợp
CSS dành cho nhóm người dùng mục tiêu -
Ví dụ :
CSS - Sự phù hợp/Tiện nghi cho Người khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSS - Phù hợp với người dùng cao tuổi
CSS - Phù hợp cho người đi làm
Hiệu suất mục tiêu:
Cung cấp dịch vụ phù hợp cho tất cả người dùng hiện tại và tiềm năng
Đo lường hiệu suất:
1.5 Độ tin cậy
CSS - Sự tự tin trong mạng lưới
Hiệu suất mục tiêu:
Mạng lưới tạo dựng lòng tin cho người dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khả năng truy cập
2.1 Giao diện bên ngoài
CSS - Giao diện với Người dùng (Khả năng tiếp cận từ bãi đỗ xe,...)
Hiệu suất mục tiêu:
Tiêu chí cụ thể về tính dễ tiếp cận (ví dụ: không có bậc)
Đo lường hiệu suất:
DPM - Tính dễ tiếp cận so với tiêu chí cụ thể
2.2 Giao diện nội bộ
CSS - ví dụ: Thang máy/Thang cuốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống được thiết kế để tối ưu hóa sự dễ dàng di chuyển
bên trong
Đo lường hiệu suất:
DPM - Thời gian hành trình, được tính theo số lượng hành khách
- Tổng thời gian tiếp cận, ra vào và trao đổi (4.1)
- Thời gian tiếp cận, ra vào và trao đổi vượt mức (4.2)
DPM - Khoảng cách/Thời gian đi bộ giữa các điểm di
chuyển được quy định
2.3 Bán vé
CSS - Dễ dàng có được vé
CSS - Hành khách có được vé đúng hoặc phù hợp nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp các cơ sở phát hành vé được xác định trong mạng lưới
Cung cấp vé được xác định bên ngoài mạng lưới Cung cấp vé trước ngày
đi (trong/ngoài mạng lưới)
Đo lường hiệu suất:
MSS - Hiệu suất của dịch vụ bán vé
3. Thông tin
3.1 Thông tin chung
CSS - Tính sẵn có của thông tin
CSS - Độ chính xác, tính kịp thời và tính dễ hiểu của thông tin
Hiệu suất mục tiêu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lường hiệu suất:
MSS - Tính sẵn có của thời gian biểu và tài liệu thông tin
DPM - % các yêu cầu qua điện thoại được trả lời theo tiêu chuẩn (5.2)
3.2 Thông tin chuyến đi điều kiện bình thường
CSS - Thông tin tại các trạm, điểm dừng và trên xe
CSS - Tính sẵn có của thông tin
CSS - Độ chính xác và tiện ích của thông tin
Hiệu suất mục tiêu:
Cung cấp thông tin chính xác, dễ hiểu và hữu ích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MSS - Thông tin tại các điểm B/A*
MSS - Kiến thức, độ chính xác và lịch sự của nhân viên (5.3)
MSS - Chỉ dẫn rõ ràng về điểm đến
MSS - Hành khách nhận được thông tin chính xác tại các điểm B/A
3.3 Thông tin chuyến đi điều kiện bất thường
CSS - Thông tin tại các trạm/điểm dừng và trên xe
CSS - Tính sẵn có của địa chỉ công cộng
CSS - Tính hữu ích của thông báo
Hiệu suất mục tiêu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lường hiệu suất:
MSS - Độ chính xác và kịp thời của thông tin tại các điểm B/A và trên
xe (5.4)
4. Thời gian
4.1 Thời gian chuyến đi
CSS - Thời gian hành trình
Hiệu suất mục tiêu:
Giảm thiểu thời gian di chuyển
Đo lường hiệu suất:
DPM - Thời gian hành trình, được tính theo số lượng hành
khách*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng thời gian ra vào và trung chuyển (2.2)
- Tổng thời gian trung bình trên xe
- Thời gian mua vé
4.2 Tuân thủ lịch trình
CSS - Đúng giờ so với thời gian biểu
CSS - Đều đặn
CSS - Độ tin cậy của dịch vụ
Hiệu suất mục tiêu:
Tối đa hóa mức độ tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách/Khoảng cách
DPM - Thời gian hành khách chờ tại các điểm B/A
- Hiệu suất so với lịch trình
DPM - Thời gian chờ theo lịch trình - % hành khách đến
sớm/muộn hơn so với quảng cáo
DPM - % hành khách đến đúng giờ
DPM - % hành khách khởi hành sớm/muộn
DPM - % kết nối đạt được
MSS - Tuân thủ lịch trình
DPM - % khách hàng tìm thấy thang máy/thang cuốn hoạt động bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian hành trình vượt quá
- Thời gian chờ vượt quá
- Thời gian ra vào và trao đổi vượt quá (2.2)
- Thời gian mua vé vượt quá
5. Chăm sóc khách hàng
5.1 Cam kết
CSS - Tổng thể
Hiệu suất mục tiêu:
Hiến chương khách hàng được thiết kế để cung cấp dịch vụ cam kết với khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Giao diện khách hàng
CSS - Dịch vụ khách hàng
CSS - Thành thục trong xử lý mối quan tâm và Khiếu
nại của khách hàng
Hiệu suất mục tiêu:
Tiêu chuẩn/Thời gian phản hồi khiếu nại/khiếu nại của khách hàng
Đo lường hiệu suất:
DPM - Tốc độ phản hồi khiếu nại, khen ngợi và khiếu nại của khách
hàng
DPM - % Các câu hỏi điện thoại được trả lời theo tiêu
chuẩn (3.1)
5.3 Nhân viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSS - Ngoại hình/Hành vi
CSS - Sự sẵn có của nhân viên
Hiệu suất mục tiêu:
Tiêu chuẩn đã thỏa thuận về việc chào đón khách hàng
Đo lường hiệu suất:
MSS - Khách hàng được chào đón theo Tiêu chuẩn đã thỏa thuận*
MSS - Kiến thức, độ chính xác và sự lịch sự của nhân viên (3.2)
MSS - Ngoại hình của nhân viên
5.4 Hỗ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSS - Sự hữu ích của nhân viên
Hiệu suất mục tiêu:
Tiêu chuẩn đã thỏa thuận về hỗ trợ của nhân viên
Đo lường hiệu suất:
MSS - Sự hữu ích và tính sẵn sàng của nhân viên
MSS - Tính chính xác và kịp thời của thông tin tại các trạm/điểm dừng
và trên xe (3.3)
5.5 Tùy chọn vé
CSS - Vé, Giá cả và Phạm vi Lựa chọn
Hiệu suất mục tiêu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lường hiệu suất:
6. Sự tiện nghi
6.1 Khả năng sử dụng của các tiện nghi hành khách
CSS : Mức độ đông đúc
Hiệu suất mục tiêu:
Đo lường hiệu suất
Hiệu suất mục tiêu:
Tiêu chuẩn thoải mái đã thỏa thuận
Đo lường hiệu suất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DPM - % Cơ hội có mặt trên xe với tất cả các ghế đều đầy (so với mức
dự đoán)
6.2 Chỗ ngồi và không gian cá nhân
6.3 Sự thoải mái khi lái xe
CSS - Lái xe
CSS - Sự thoải mái và sạch sẽ của xe
Hiệu suất mục tiêu:
Tiêu chuẩn đã thỏa thuận về sự thoải mái khi lái xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DPM - % hành trình theo tiêu chuẩn đã thỏa thuận
DPM - Tỷ lệ hành khách đi trên xe đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ
thuật
Các phép đo chất lượng lái xe
MSS - Chất lượng lái xe/Tiêu chuẩn lái xe
6.4 Điều kiện môi trường xung quanh
CSS - Dịch vụ trạm/dừng
CSS - Môi trường di
chuyển
CSS - Vệ sinh
CSS - Môi trường xe cộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lường hiệu suất:
- Môi trường di chuyển chung
MSS - Môi trường*
MSS - Tiếng ồn
MSS - Nhiệt độ
- Độ sạch
MSS - Độ sạch
6.5 Tiện nghi tùy chọn
CSS - Tính sẵn có của các tiện nghi tại trạm/điểm dừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất mục tiêu:
Cung cấp các tiện nghi theo Tiêu chuẩn khách hàng đã xác định
Đo lường hiệu suất:
MSS - Điểm B/A khác hoặc tiện nghi trên tàu
MSS - Tiện nghi đang hoạt động
6.6 Công thái học
CSS - Thiết kế trạm dừng/trạm nghỉ
Hiệu suất mục tiêu:
Thiết kế điểm B/A Đáp ứng nhu cầu của khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MSS - Điểm B/A Đáp ứng tiêu chí thiết kế
7. An ninh
7.1 Không tội phạm
CSS - Nhận thức về an ninh*
Hiệu suất mục tiêu:
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh cho hành khách
Đo lường hiệu suất:
DPM - Tỷ lệ tội phạm được báo cáo đối với hành khách
DPM - Tỷ lệ tội phạm được báo cáo đối với nhân viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSS
- An toàn*
Hiệu suất mục tiêu:
An toàn của khách hàng và người sử dụng đường bộ
Đo lường hiệu suất:
Tỷ lệ tai nạn và/hoặc thương tích được ghi nhận
8. Môi trường
8.1 Ô nhiễm
CSS - Tiếng ồn và ô nhiễm khác
Hiệu suất mục tiêu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lường hiệu suất:
DPM - % xe đạt mục tiêu về tiếng ồn và phát thải hạt*
DPM - Quản lý rác thải*
8.2 Tài nguyên thiên nhiên
Hiệu suất mục tiêu:
Giảm mức tiêu thụ năng lượng trên mỗi đơn vị đầu ra
Đo lường hiệu suất:
DPM - Mức tiêu thụ nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất mục tiêu:
Đo lường hiệu suất:
*Một ví dụ về định nghĩa chi tiết hơn được trình bày trong Bảng C.2.
CSS - Khảo sát sự hài lòng của khách hàng
MSS - Khảo sát mua sắm bí mật
DPM - Đo lường hiệu suất trực tiếp
Để thuận tiện cho việc áp dụng Bảng C.1, một số ví dụ được giải thích
chi tiết hơn trong Bảng C.2.
Bảng C.2 - Các ví dụ mờ
rộng về phương pháp đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ cụ thể về định nghĩa
3. Thông tin
- MSS: Thông tin tại các Điểm dừng/Nhà ga - % hành
khách chờ tại các điểm dừng được cung cấp thông tin theo các tiêu chuẩn đã thỏa
thuận
"Khách hàng bí mật" ghé thăm các điểm dừng để đo lường mức
độ thông tin cung cấp cho hành khách tuân thủ các tiêu chuẩn đã thỏa thuận.
Hiệu suất được so sánh với định nghĩa của tiêu chuẩn nêu chi tiết mức độ dịch
vụ cần thiết và ngưỡng hiệu suất không thể chấp nhận được. Trọng số được áp dụng
để phản ánh số lượng khách hàng tại các điểm dừng
4. Thời gian
- Tổng thời gian hành trình trung bình có trọng số
vượt mức và tổng thời gian hành trình có trọng số
Biện pháp này theo dõi tiến trình hướng tới việc giảm thiểu thời gian
di chuyển của khách hàng. Dữ liệu hiệu suất và khảo sát mẫu được sử dụng để
xác định thời gian trung bình cho một hành trình trên hệ thống. Thời gian được
tính theo giá trị thời gian cho các khía cạnh bất tiện của hành trình, chẳng
hạn như đi bộ giữa các tuyến hoặc chờ đợi trên sân ga, theo xác định của
nghiên cứu thị trường. Tổng thời gian hành trình được chia thành thời gian tiếp
cận, rời đi và chuyển tuyến, thời gian mua vé, thời gian trên tàu và thời
gian chờ trên sân ga..
Thời gian di chuyển trung bình thực tế được so sánh với thời gian di
chuyển dự kiến để đưa ra thời gian di chuyển trung bình vượt mức cho mỗi hành
khách.
5. Chăm sóc khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng vé được một "khách hàng bí mật" đến thăm để đo lường
mức độ tiếp đón khách hàng tuân thủ các tiêu chuẩn đã thỏa thuận. Biện pháp
này kiểm tra xem dịch vụ mà khách hàng trải nghiệm có tuân thủ tiêu chuẩn
trong các khu vực sau không:
- Phòng vé dễ tìm
- Cửa sổ sạch sẽ
- Chiếu sáng và tổ chức
- Sự sẵn sàng và lịch sự của nhân viên
- Lựa chọn phương thức thanh toán
Trọng số được áp dụng để phản ánh số lượng khách hàng tại phòng vé.
6. Sự thoải mái
- MSS - Không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chuyến đi cụ thể được giao cho những người khảo sát để đánh giá
các khía cạnh của dịch vụ, chẳng hạn như mức độ đông đúc và độ sạch sẽ so với
các tiêu chuẩn được xác định trước.
- Tính sẵn có của thang máy và thang cuốn - % khách
hàng thấy thang máy/thang cuốn đang hoạt động
Mỗi thang cuốn được kiểm tra hàng tuần bởi một đánh giá viên, người
này sẽ ghi lại tình trạng hoạt động, thời gian và ngày tháng. Tính sẵn có của
thang cuốn được so sánh với khung thời gian có liên quan và lưu lượng hành
khách trung bình dự kiến trong thời gian đó để có thể tính toán % hành khách
tìm thấy thang cuốn đang hoạt động.
Ngoài ra, trạng thái hoạt động của thang máy và thang cuốn có thể được
kiểm tra tự động.
7. An ninh
CSS
- An toàn và An ninh
Là một phần của Khảo sát sự hài lòng của khách hàng, hành khách vừa
hoàn thành một chuyến đi được yêu cầu đánh giá dịch vụ trên các khía cạnh được
xác định là có tầm quan trọng cao đối với khách hàng. Khách hàng cung cấp
đánh giá về nhận thức của họ về sự an toàn cá nhân tại cả hai nhà ga và trên
tàu.
Một ví dụ về câu hỏi CSS, trong trường hợp này liên quan đến An toàn
và An ninh, như sau:
Tôi muốn bạn nghĩ về chuyến đi tàu hỏa của bạn ngày hôm nay. Vui lòng
cho tôi biết mức độ hài lòng của bạn với dịch vụ bạn đã trải nghiệm, sử dụng
thang điểm từ x đến xx, trong đó xx là cực
kỳ hài lòng và x là cực
kỳ không hài lòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Môi trường
- Quản lý rác thải - Tổng trọng lượng (tính bằng tấn)
chất thải rắn không thể tái sử dụng hoặc đưa vào các chương trình tái chế
Chất thải rắn được kiểm soát thu gom thông qua quy trình thu gom rác
thải nội bộ được đo lường để có thể theo dõi mức chất thải mục tiêu.
- Khí thải xe buýt
Lượng khí thải của xe buýt tuân thủ theo các quy định của pháp luật
hiện hành.