TIÊU
CHUẨN NGÀNH
TCN
68 - 186: 2003
DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
CÔNG CỘNG
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Telephone
Service on the Public land mobile Network
quality
of service standard
MỤC LỤC
Lời nói đầu.............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. Các chữ viết tắt,
định nghĩa và khái niệm ...........................................................................
2.1 Chữ viết tắt........................................................................................................................
2.2 Định nghĩa..........................................................................................................................
2.3 Khái niệm...........................................................................................................................
III. Chỉ tiêu chất
lượng dịch vụ................................................................................................
A. Chỉ tiêu chất
lượng kỹ thuật................................................................................................
3.1 Độ khả dụng của
mạng.......................................................................................................
3.2 Tỷ lệ cuộc gọi
được thiết lập thành công.............................................................................
3.3 Tỷ lệ cuộc gọi bị
rơi............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Độ chính xác ghi
cước........................................................................................................
3.6 Độ chính xác tính
cước và lập hoá đơn................................................................................
B. Chỉ tiêu chất
lượng phục vụ...............................................................................................
3.7 Khiếu nại của
khách hàng về chất lượng dịch vụ..................................................................
3.8 Dịch vụ hỗ trợ
khách hàng..................................................................................................
Phụ lục (Quy định): Mẫu
lấy ý kiến khách hàng........................................................................
LỜI
NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn Ngành TCN
68-186:2003 “Dịch vụ điện thoại trên mạng di động mặt đất công cộng - Tiêu
chuẩn chất lượng” được xây dựng trên cơ sở soát xét, bổ sung Tiêu chuẩn
Ngành TCN 68-186: 1999 “Dịch vụ viễn thông trên mạng di động mặt đất công cộng
- Tiêu chuẩn chất lượng” ban hành theo Quyết định số 834/1999/QĐ-TCBĐ ngày
24/12/1999 của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn Ngành TCN
68-186:2003 được ban hành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong
trường hợp có tranh chấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp
dụng.
DỊCH
VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG
TIÊU
CHUẨN CHẤT LƯỢNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 161/2003/QĐ-BBCVT ngày 30/9/2003 của Bộ trưởng Bộ
Bưu chính, Viễn thông)
I. Phạm vi và đối
tượng áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này
bao gồm các chỉ tiêu chất lượng cho dịch vụ điện thoại trên mạng di động mặt
đất công cộng (PLMN).
1.2 Tiêu chuẩn này là
cơ sở để Cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện việc quản lý chất lượng dịch vụ
thoại trên mạng di động mặt đất công cộng do các doanh nghiệp (như được định
nghĩa tại mục 2.2.1) cung cấp theo các quy định của Chính phủ và của Bộ Bưu
chính, Viễn thông bao gồm:
- Đăng ký chất lượng
dịch vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra chất lượng
dịch vụ;
- Giám sát chất lượng
dịch vụ.
II. Các chữ viết tắt,
định nghĩa và khái niệm
2.1 Chữ viết tắt
DNCCDV: Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ điện thoại trên mạng di động mặt đất công cộng;
CLDV: Chất lượng dịch
vụ;
D: Độ khả dụng của
mạng;
PLMN: Mạng di động
mặt đất công cộng.
2.2 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2 Khách hàng
(người sử dụng dịch vụ): là các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng
dịch vụ điện thoại trên mạng di động mặt đất công cộng do DNCCDV cung cấp.
2.2.3 Chuyên gia: là những cá nhân
khách quan, có kinh nghiệm trong lĩnh vực âm học hoặc lĩnh vực đánh giá chất
lượng điện thoại do cơ quan quản lý nhà nước chỉ định để đánh giá chất lượng
thoại trên mạng di động mặt đất công cộng.
2.3 Khái niệm
2.3.1 CLDV: Chất lượng dịch vụ
là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng
dịch vụ đối với dịch vụ đó.
2.3.2 Cuộc gọi được
thiết lập thành công:
Cuộc gọi được thiết lập thành công là cuộc gọi mà khi quay số thuê bao chủ gọi
nhận được tín hiệu cho biết đúng trạng thái của thuê bao bị gọi.
2.3.3 Cuộc gọi bị
rơi:
Cuộc gọi bị rơi là cuộc gọi đã được thiết lập nhưng bị mất giữa chừng mà nguyên
nhân là do mạng di động mặt đất công cộng.
2.3.4 Vùng phủ sóng: Vùng phủ sóng của
một DNCCDV là vùng mà trong đó mức tín hiệu tối thiểu thu được là -100dBm.
2.3.5 Các khái niệm
định tính khi lấy ý kiến khách hàng:
- Tiếng vọng: Người
đàm thoại nghe được tiếng của chính mình vọng lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xuyên âm: Những âm
thanh cảm nhận được (có thể hiểu được hoặc không hiểu được) trong khi đàm thoại
xuất phát từ thiết bị đầu cuối khác do mạng di động mặt đất gây ra;
- Nhiễu: Những tiếng
rít, ù, lạo xạo nghe thấy trong quá trình đàm thoại, không phải là tiếng ồn
ngoại cảnh.
2.3.6 Phương pháp xác
định:
Phương pháp xác định
là các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ với mức lấy mẫu tối thiểu được
Cơ quan quản lý nhà nước và DNCCDV quy định áp dụng trong việc đo kiểm để báo
cáo, kiểm tra và giám sát chất lượng dịch vụ.
Mỗi chỉ tiêu chất
lượng được quy định một hay nhiều phương pháp xác định khác nhau. Trong trường
hợp chỉ tiêu chất lượng dịch vụ được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau
quy định tại Tiêu chuẩn này thì chỉ tiêu chất lượng được đánh giá là phù hợp
khi kết quả đánh giá bởi mỗi phương pháp đều phù hợp với mức chỉ tiêu quy định.
III. Chỉ tiêu chất
lượng dịch vụ
A. Chỉ tiêu chất
lượng kỹ thuật
3.1 Độ khả dụng của
mạng
Khái niệm: Độ khả dụng của mạng
là tỷ lệ thời gian (D) trong đó mạng sẵn sàng cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Tr: Thời
gian xác định độ khả dụng của mạng;
Tf: Thời
gian mạng có sự cố thuộc trách nhiệm DNCCDV và được tính theo công thức:

Trong đó:
N: Tổng số lần xảy ra
sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng;
Ri: Tổng
số kênh thoại của mạng di động mặt đất công cộng tại thời điểm xảy ra sự cố thứ
i;
ri: Số
kênh thoại bị mất liên lạc trong sự cố thứ i;
ti: Thời
gian của sự cố thứ i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác định:
- Thống kê toàn bộ
các sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng. Thời gian xác định độ khả dụng
ít nhất là 3 tháng.
3.2 Tỷ lệ cuộc gọi
được thiết lập thành công
Khái niệm: Tỷ lệ cuộc gọi được
thiết lập thành công là chỉ tiêu chất lượng trong nội bộ mạng di động mặt đất
công cộng.
Tỷ lệ cuộc gọi được
thiết lập thành công được xác định bằng tỷ số giữa số cuộc gọi được thiết lập
thành công trên tổng số cuộc gọi trong nội bộ mạng di động mặt đất công cộng.
Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi được
thiết lập thành công ³ 92%.
Phương pháp xác định:
- Mô phỏng cuộc gọi:
Số lượng cuộc gọi mô phỏng cần thiết ít nhất là 1000 cuộc thực hiện trong nội
bộ mạng di động mặt đất công cộng, trong vùng phủ sóng;
- Giám sát bằng thiết
bị bên ngoài: Số lượng cuộc gọi giám sát cần thiết ít nhất là 1000 cuộc trong
nội bộ mạng di động mặt đất công cộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Tỷ lệ cuộc gọi bị
rơi
Khái niệm: Tỷ lệ cuộc gọi bị
rơi là chỉ tiêu chất lượng trong nội bộ mạng di động mặt đất công cộng.
Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi
được xác định bằng tỷ số giữa số cuộc gọi bị rơi trên tổng số cuộc gọi được
thiết lập thành công trong nội bộ mạng di động mặt đất công cộng.
Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi bị
rơi £ 5%
Phương pháp xác định:
- Mô phỏng cuộc gọi:
Số lượng cuộc gọi mô phỏng cần thiết ít nhất là 1000 cuộc thực hiện trong nội
bộ mạng di động mặt đất công cộng, trong vùng phủ sóng. Độ dài cuộc gọi lấy mẫu
trong khoảng từ 1 đến 3 phút;
- Giám sát bằng thiết
bị bên ngoài: Số lượng cuộc gọi giám sát cần thiết ít nhất là 1000 cuộc trong
nội bộ mạng di động mặt đất công cộng;
- Giám sát bằng các
tính năng sẵn có của mạng: Số lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ cuộc
gọi trong nội bộ mạng di động mặt đất công cộng trong một tuần.
3.4 Chất lượng thoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm
số
5
4
3
2
1
Chất
lượng thoại
Rất
tốt
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Việc đánh giá chất
lượng thoại có thể thực hiện theo phương pháp khách quan theo khuyến nghị ITU-T
P.861 và P.862 của Liên minh viễn thông thế giới ITU, hoặc theo phương pháp chủ
quan: Lấy ý kiến khách hàng về chất lượng thoại; lấy ý kiến chuyên gia về chất
lượng thoại.
Chỉ tiêu: ít nhất 90% cuộc gọi
(ý kiến đánh giá) đạt mức từ 3 điểm trở lên.
Phương pháp xác định:
- Phương pháp khách
quan: Số lượng cuộc gọi lấy mẫu ít nhất là 1000 cuộc trong nội bộ mạng di động
mặt đất công cộng.
- Lấy ý kiến khách
hàng: Số khách hàng lấy ý kiến tối thiểu là 1% tổng số khách hàng. Mẫu lấy ý
kiến khách hàng qua thư, thư điện tử, fax hoặc điện thoại được quy định tại phụ
lục.
- Lấy ý kiến chuyên
gia: Số chuyên gia cần lấy ý kiến ít nhất là 30 chuyên gia. Mỗi chuyên gia chỉ
được đưa ra ý kiến của mình sau khi thực hiện 30 cuộc gọi thành công.
3.5 Độ chính xác ghi
cước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khái niệm: Tỷ lệ cuộc gọi bị
ghi cước sai là tỷ số giữa số cuộc gọi bị ghi cước sai trên tổng số cuộc gọi.
Cuộc gọi bị ghi cước
sai bao gồm:
- Những cuộc gọi ghi
cước nhưng không có thực;
- Cuộc gọi có thực
nhưng không ghi cước;
- Cuộc gọi ghi sai số
chủ gọi và/hoặc số bị gọi;
- Những cuộc gọi được
ghi cước có độ dài sai so với độ dài đàm thoại thực;
- Những cuộc gọi được
ghi cước có thời gian bắt đầu sai ± 9 giây so với thời điểm thực lấy theo đồng
hồ chuẩn quốc gia.
Chỉ tiêu: Tỷ lệ cuộc gọi bị
ghi cước sai £ 0,1% tổng số cuộc
gọi.
3.5.2 Tỷ lệ thời gian
đàm thoại bị ghi cước sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu: Tỷ lệ ghi cước sai
về thời gian đàm thoại £ 0,1%.
Phương pháp xác định: (cho cả chỉ tiêu
3.5.1 và 3.5.2)
- Mô phỏng cuộc gọi:
Số lượng cuộc gọi mô phỏng cần thiết ít nhất là 1000 cuộc có độ dài khác nhau
từ 1 đến 6 phút và theo các hướng khác nhau:
Trong nội bộ mạng di
động mặt đất công cộng;
Từ mạng di động của
DNCCDV sang các mạng di động khác;
Từ mạng di động của
DNCCDV sang mạng cố định.
- Giám sát bằng thiết
bị bên ngoài: Số lượng cuộc gọi lấy mẫu cần thiết tối thiểu là 1000 cuộc gọi.
3.6 Độ chính xác tính
cước và lập hoá đơn
Khái niệm: Việc tính cước và
lập hoá đơn phải đảm bảo chính xác, đúng địa chỉ, thời gian sử dụng, loại hình
dịch vụ và có hoá đơn rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu: Số cuộc gọi bị tính
cước hoặc lập hoá đơn sai £
0,01% cuộc gọi.
Phương pháp xác định:
- Thống kê: So sánh
ít nhất 10.000 cuộc gọi được tính cước lập hoá đơn với số liệu ghi cước.
B. Chỉ tiêu chất
lượng phục vụ
3.7 Khiếu nại của
khách hàng về chất lượng dịch vụ
3.7.1 Tiếp nhận khiếu
nại
Khái niệm: Khi nhận được đơn
khiếu nại của khách hàng, DNCCDV phải xem xét và có văn bản hồi âm cho khách
hàng về việc nhận được đơn khiếu nại.
Chỉ tiêu: DNCCDV phải xem xét
và có văn bản hồi âm trong thời hạn 48 giờ cho 100% khách hàng khiếu nại kể từ
thời điểm tiếp nhận khiếu nại.
Phương pháp xác định: Phương pháp thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2 Tỷ lệ khiếu nại
Khái niệm: Khiếu nại
của khách hàng về chất lượng dịch vụ là sự không hài lòng của khách hàng được
báo cho DNCCDV bằng đơn khiếu nại.
Số liệu về khiếu nại
của khách hàng phải được lưu trữ trong thời gian ít nhất là 1 năm.
Chỉ tiêu: Tỷ lệ Khiếu nại của
khách hàng về chất lượng dịch vụ không được vượt quá 1 khiếu nại trên 100 khách
hàng trong 1 năm.
Phương pháp xác định: Phương pháp thống kê
Thống kê toàn bộ
khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ.
3.8 Dịch vụ hỗ trợ
khách hàng
Khái niệm: DNCCDV phải tổ chức
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng như: giải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử
dụng, cung cấp thông tin liên quan... và thông báo cho khách hàng trụ sở, số
điện thoại, fax dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
Chỉ tiêu: Thời gian cung cấp
dịch vụ hỗ trợ khách hàng là 24h trong ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
(Quy
định)
MẪU LẤY Ý KIẾN KHÁCH HÀNG
1. Mẫu gửi qua thư,
thư điện tử hoặc fax
Đề nghị quý vị cho
biết:
- Loại máy điện thoại
di động đang sử dụng:
- Thời gian sử dụng
dịch vụ di động:
- Số thuê bao:
Trong thời gian từ
….. đến …… quý vị cho biết ý kiến về chất lượng thoại (tiếng nói) của dịch vụ
điện thoại di động mà quý vị đã sử dụng bằng cách đánh dấu þ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ Tốt
£ Trung bình
£ Xấu
£ Rất xấu
Nếu là trung bình,
xấu hoặc rất xấu đề nghị quý vị cho biết lý do:
£ Âm lượng nhỏ
£ Không nhận được
giọng người đối thoại (méo tiếng)
£ Nghe tiếng mình vọng
lại khi ngừng nói (tiếng vọng)
£ Có âm thanh lạ không
phải từ phía người đối thoại (xuyên âm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ Không thực hiện được
cuộc gọi
£ Thông báo của tổng
đài là không liên lạc được
£ Đang nói bị mất giữa
chừng
2. Mẫu phỏng vấn qua
điện thoại
“Xin chào ông (bà,
anh, chị) tôi là …………….. tại …………….., chúng tôi kiểm tra chất lượng dịch vụ nên
muốn hỏi ông (bà, anh, chị) về chất lượng thoại của dịch vụ điện thoại di động
mà ông (bà, anh, chị) đã sử dụng. Đề nghị ông (bà, anh, chị) cho biết loại máy
điện thoại di động của mình, thời gian sử dụng dịch vụ
di động. Theo ông
(bà, anh, chị), trong thời gian sử dụng dịch vụ từ ………… đến ……….., chất lượng
thoại (tiếng nói) đạt mức độ nào trong năm mức dưới đây:
£ Rất tốt
£ Tốt
£ Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ Rất xấu
- Nếu đánh dấu þ vào ô tốt hoặc rất tốt thì nói: “Xin
cảm ơn ông (bà, anh, chị) ...”
- Nếu đánh dấu þ vào ô trung bình, xấu hoặc rất xấu
thì hỏi tiếp: “Đề nghị ông (bà, anh, chị) cho biết lý do” theo nội dung trả lời
đánh dấu þ vào các ô:
£ Âm lượng nhỏ
£ Không nhận được
giọng người đối thoại (méo tiếng)
£ Nghe tiếng mình vọng
lại khi ngừng nói (tiếng vọng)
£ Có âm thanh lạ không
phải từ phía người đối thoại (xuyên âm)
£ Có tiếng ù rít, lạo
xạo (nhiễu)
£ Không thực hiện được
cuộc gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ Đang nói bị mất giữa
chừng
Và nói “Xin cảm ơn
ông (bà, anh, chị) ....”