TIÊU CHUẨN
NGÀNH
TCN
68-164:1997
LỖI
BIT VÀ RUNG PHA CỦA CÁC ĐƯỜNG TRUYỀN DẪN SỐ
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH ĐO KIỂM
BIT
ERROR RATE AND JITTER OF DIGITAL TRANSMISSION PATHS
TECHNICAL REQUIREMENT AND MEASUREMENT PROCEDURE
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Các định nghĩa và
thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Phân bố chỉ tiêu
lỗi bit cho kênh truyền dẫn 64 kbit/s
3.2 Phân bố chỉ tiêu
lỗi bit cho tuyến có tốc độ cao
3.3 Tiêu chuẩn rung
pha đối với các giao diện PDH
3.4 Chỉ tiêu mức trôi
pha và rung pha tại giao diện SDH
3.5 Chỉ tiêu mức rung
pha và trôi pha đối với các phần tử SDH
4. Quy trình đo lỗi
bit và rung pha
4.1 Quy trình đo lỗi
bit
4.2 Quy trình đo rung
pha
Phụ lục A: Phương
pháp đo trôi pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LỜI NÓI ĐẦU
TCN 68 - 164: 1997 được
xây dựng theo các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) và các đặc
tính kỹ thuật của thiết bị truyền dẫn dùng trên mạng viễn thông quốc gia.
TCN 68 - 164: 1997 do
Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ - Hợp tác quốc
tế đề nghị và được Tổng cục Bưu điện ban hành theo quyết định số
796/1997/QĐ-TCBĐ ngày 30 tháng 12 năm 1997.
TCN 68 -
164: 1997
LỖI BIT
VÀ RUNG PHA CỦA CÁC ĐƯỜNG TRUYỀN DẪN SỐ
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH ĐO KIỂM
BIT
ERROR RATE AND JITTER OF DIGITAL TRANSMISSION PATHS
TECHNICAL REQUIREMENT AND MEASUREMENT PROCEDURE
(Ban
hành theo Quyết định số 796/1997/QĐ-TCBĐ ngày 30 tháng 12 năm 1997 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Bưu điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các đường truyền dẫn số PDH (2, 8, 34, 140 Mbit/(s), SDH (155, 622, 2500
Mbit/s) và các đấu nối chuyển mạch số 64 kbit/s với độ dài quy chuẩn.
Đối với các tuyến truyền
dẫn tốc độ khác với các tốc độ kể trên và cự ly thông tin khác với độ dài quy
chuẩn thì cần được quy về các tốc độ và độ dài quy chuẩn tương ứng.
Tiêu chuẩn này làm cơ
sở cho việc đánh giá chất lượng các đoạn truyền dẫn số, các tuyến truyền dẫn số
có tốc độ khác nhau và cự ly thông tin khác nhau.
2. Các định nghĩa và
thuật ngữ
Trong tiêu chuẩn này
có sử dụng các định nghĩa và thuật ngữ sau:
2.1 Lỗi bit - A. Bit
Error
Lỗi bit là sự thu sai
bit do quá trình truyền dẫn tín hiệu trong mạng số gây ra.
2.2 Tỷ lệ lỗi bit -
A. Bit Error Rate - BER
BER là tỷ số giữa số
bit bị lỗi trên tổng số bit phát đi. Thông số này đặc trưng cho chất lượng
truyền dẫn của tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo khuyến nghị
ITU-T - G.821 thời gian thực hiện phép đo được chia làm hai phần: Phần thời
gian khả dụng là thời gian trong đó hệ thống được coi là có khả năng thực hiện
các chức năng quy định và phần thời gian không khả dụng là thời gian lrong đó
hệ thống được coi là không có khả năng làm việc. Các khoảng thời gian 1 giây
được tính là thời gian đơn vị để xem xét tỷ lệ lỗi bit.
Sự chuyển đổi từ thời
gian khả dụng sang thời gian không khả dụng được bắt đầu bởi 10 giây liên tiếp,
trong mỗi giây đó có tỷ lệ lỗi bit lớn hơn 10-3 hoặc có chỉ thị cảnh
báo (AIS). 10 giây này sẽ thuộc về thời gian không khả dụng
Sự chuyển đổi từ thời
gian không khả dụng sang thời gian khả dụng bắt đầu bởi 10 giây liên tiếp,
trong mỗi giây đó có tỷ lệ lỗi bit nhỏ hơn 10-3. 10 giây này sẽ thuộc
về thời gian khả dụng.
2.4. Giây bị lỗi - A.
Errored Second - ES
Một giây trong khoảng
thời gian khả dụng có tỷ lệ lỗi bit nằm trong khoảng từ 0,0 đến 10-3.
2.5 Giây bị lỗi
nghiêm trọng - A. Severely Errored Second - SES
Một giây trong khoảng
thời gian khả dụng có BER > 10-3 hoặc có tín hiệu chỉ thị cảnh
báo (AIS).
2.6 Phút suy giảm
chất lượng - A. Degraded Minute - DM
"Phút" được
tính như sau: trong khoảng thời gian khả dụng tất cả các giây lỗi nghiêm trọng
được loại bỏ, các giây còn lại được nhóm liên tiếp thành từng khối 60 giây và
các khối này được gọi là phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7 Khối - A. Block
Khối là tập hợp các
bit liên liếp trong luồng. Mỗi bit thuộc về một khối và chỉ một khối mà thôi.
2.8 Khối bị lỗi - A.
Errored Block - EB
Khối trong đó có ít
nhất một bit bị lỗi.
2.9 Giây bị lỗi theo
khối - A. Block Errored Second - BES
Trong khoảng thời
gian 1 giây có ít nhất một khối bị lỗi.
2.10 Giây bị lỗi nghiêm
trọng theo khối - A. Severely Block Errored Second - SBES
Trong khoảng thời
gian 1 giây có nhiều hơn 30% khối bị lỗi hoặc ít nhất có một chỉ thị cảnh báo
(AIS).
12.11 Lỗi khối nền -
A. Background Block Error - BBE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12 Tỷ lệ giây bị
lỗi - A. Error Second Ratio - ESR
Tỷ số giữa giây bị
lỗi và tổng số giây đo trong khoảng thời gian khả dụng.
2.13 Tỷ lệ giây bị
lỗi nghiêm trọng - A Severely Errored Second Ratio - SESR
Tỷ số giữa giây bị
lỗi nghiêm trọng và tổng số giây đo trong khoảng thời gian khả dụng.
2.14 Tỷ lệ lỗi khối
nền - A Background Block Error Ratio - BBER
Tỷ số giữa lỗi khối
nền và tổng số khối đo trong khoảng thời gian khả dụng.
2.15 Trôi pha và rung
pha - A. Wander and Jitter
Trôi pha và rung pha
là những biến đổi về pha của tín hiệu số thu được so với những vị trí lý tưởng
của chúng.
- Những biến đổi pha
có tần số lớn hơn hoặc bằng 10 Hz gọi là rung pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.16 Rung pha tự phát
- A. Jitter Generation
Rung pha tự phát xác
định bằng tổng các rung pha ở đầu ra của thiết bị khi tín hiệu đầu vào không bị
rung pha.
2.17 Hàm truyền đạt
rung pha - A. Jitter Transfer
Hàm truyền đạt rung
pha được xác định bằng tỉ số giữa biên độ rung pha đầu ra và biên độ rung pha
đầu vào theo tần số đối với mỗi tốc độ bit.
2.18 Giới hạn mức
rung pha vào - A. Jitter Tolerance
Giới hạn mức rung pha
vào của thiết bị là biên độ và tần số rung pha cực đại đối với mỗi tốc độ
truyền dẫn tại lối vào giao diện hay của thiết bị.
2.19 Khoảng đơn vị -
A. Unit Interval - UI
Ul = Chu kỳ một xung
đồng hồ chuẩn
2.20 Mức rung pha tại
giao diện - A. Interface Jitter
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TIE là những biến đổi
đỉnh - đỉnh thời gian trễ của một tín hiệu số so với một tín hiệu định thời lý
tưởng trong một chu kỳ quan sát.
2.22 Sai số khoảng
thời gian lớn nhất - A Maximum Time Interval Error - MTIE
MTIE là những biến
đổi đỉnh - đỉnh lớn nhất thời gian trễ của một tín hiệu số so với một tín hiệu
định thời lý tưởng theo mỗi chu kỳ quan sát.
2.23 Các chữ viết tắt
AIS
Alarm Indication
Signal
Tín hiệu chỉ thị
cảnh báo
AMI
Alternative Mark
Inversion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AU-AIS
Adminitrative
Unit-Alarm Indication Signal
Tín hiệu chỉ thị
cảnh báo của khối quản lý
AU-LOP
Adminitrative
Unit-Loss Pointer
Mất con trỏ của
khối quản lý
BBE
Background Block
Error
Lỗi khối nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Background Block
Error Ratio
Tỷ lệ lỗi khối nền
BIP
Bit Interleaved
Parity
Cài bit chẵn lẻ
CRC
Cyclic Redundancy
Check
Kiểm tra vòng dư
DM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phút suy giảm chất
lượng
EB
Errored Block
Khối bị lỗi
EDC
Error Detection
Code
Mã phát hiện lỗi
ES
Errored Second
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ESR
Errored Second
Ratio
Tỷ lệ giây bị lỗi
FAS
Frame Alignment
Signal
Tín hiệu cân bằng
khung
HP-PLM
Higher-order Path
Mismatch
Mất tải của luồng
bậc cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Higher-order Path
of Multiframe Alignment
Mất cân bằng đa
khung của luồng bậc cao hơn
HP-RDI
Higher-order
Path-remote Defect Indication
Chỉ thị khuyết tật
từ xa của luồng bậc cao hơn
HP-TIM
Higher-order
Path-Trace Identifier Mismatch
Mất phối hợp nhận
dạng luồng bậc cao
HP-UNEQ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được trang bị
luồng bậc cao hơn
HRP
Hypothetical
Reference Path
Luồng giả định
chuẩn
HRX
Hypothetical
Reference Digital Connection
Tuyến số giả định
chuẩn
IG
International
Gateway
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISM
In-service
Monitoring
Giám sát khi đang
khai thác
LE
Local Exchange
Tổng đài nội hạt
LP-RDI
Lower-order
Path-Remote Defect Indication
Chỉ thị khuyết tật
từ xa cho luồng bậc thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lower-order
Path-Remote Error Indication
Chỉ thị lỗi từ xa
cho luồng bậc thấp
LP-TIM
Lower-order Path
Trace Identifier Indication
Mất phối hợp nhận
dạng luồng bậc thấp
LP-UNEQ
Lower-order
Path-UNEQuipped
Không được trang bị
luồng bậc thấp hơn
MS-AIS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu chỉ thị
cảnh báo của đoạn ghép
NRZ
Non Return Zero
Mã không quay về
"0"
PCM
Pulse Code
Modulation
Điều chế xung mã
PDH
Plesiochronous
Digital Hierarchy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PEP
Path End Point
Điểm cuối luồng
PRBS
Pseudo Random
Binary Sequence
Chuỗi nhị phân giả
ngẫu nhiên
RS-TIM
Regenerator Section
Trace Identifier Mismatch
Mất phối hợp nhận
dạng đoạn lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Synchronous
Transport Module Loss Of Frame Alignment
Mất đồng bộ khung
của mô-đun chuyển tải đồng bộ
STM-LOS
Synchronous
Transport Module Loss Of Signal
Mất tín hiệu của
mô-đun chuyển tải đồng bộ
SDH
Synchronous Digital
Hierarchy
Phân cấp số đồng bộ
SES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giây bị lỗi nghiêm
trọng
SESR
Severely Errored
Second Ratio
Tỷ lệ giây bị lỗi
nghiêm trọng
SLR
Synchronous Line
Regenerator
Bộ khuếch đại tuyến
đồng bộ
SLM
Synchronous Line
Multiplexing
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TDM
Time Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia
theo thời gian
TU-AIS
Tributary
Unit-Alarm Indication Signal
Tín hiệu chỉ thị
cảnh báo của khối nhánh
TU-LOM
Tributary Unit Loss
Of Multiframe
Mất đa khung của
khối nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tributary Unit-loss
Of Pointer
Mất con trỏ của
khối nhánh
VC
Virtual Container
Con-te-nơ ảo
3. Các tiêu chuẩn về
lỗi bit và rung pha
3.1 Phân bố chỉ tiêu
lỗi bit cho kênh truyền dẫn 64 kbit/s
Theo Khuyến nghị
ITU-T - G.821.
Để đánh giá chất lượng
một tuyến truyền dẫn, người ta dựa trên mô hình tuyến số giả định chuẩn
(Hypothetical Reference Digital Connection - HRX) hay còn gọi là tuyến quy
chuẩn do ITU-T đề xuất (hình l). Tuyến này có độ dài tổng cộng là 27500 km với
thời gian đo các thông số lỗi là một tháng. Đối với tuyến số giả định chuẩn,
các chỉ liêu lỗi được cho như bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1: Mô hình tuyến số giả định chuẩn
Bảng
1: Phân bố chỉ tiêu lỗi của một đấu nối quốc tế
Thông số đặc tính lỗi
Chỉ tiêu (% thời gian)
DM
10
SES
0,2
ES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ độ dài của
HRX được phân làm ba cấp
a. Cấp nội hạt (Local
Grade)
Cấp nội hạt là phần
của tuyến nằm giữa thuê bao và tổng đài nội hạt.
b. Cấp trung bình
(Medium Grade)
Cấp trung bình là phần
của tuyến nằm giữa tổng đài nội hạt và trung tâm chuyển mạch quốc tế.
c. Cấp cao (High
Grade)
Cấp cao là phần của
tuyến nằm giữa các trung tâm chuyển mạch quốc tế.
3.1.1 Chỉ tiêu về
giây bị lỗi (ES) và phút suy giảm chất lượng (DM) cho các cấp mạch
Bảng
2: Phân bố chỉ tiêu lỗi bit cho các cấp mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân
bố chỉ tiêu DM và ES
Nội hạt
15% phân bố theo khối
cho mỗi đầu
Trung bình
15% phân bố theo khối
cho mỗi đầu
Cao
40% (tương đương 0,0016%/km
cho tuyến 25000 km)
Khái niệm phân bố
theo khối ở đây nghĩa là phân bố cho toàn cấp mạch đó mà không xét đến độ dài
của mạch.
3.1.2 Chỉ tiêu về
giây mỗi nghiêm trọng (SES) cho các cấp mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3: Phân bố SES cho các cấp mạch
Cấp
mạch
Phân
bố chỉ tiêu SES
Nội hạt
0,015% phân bố theo
khối cho mỗi đầu
Trung bình
0,015% phân bố theo
khối cho mỗi đầu
Cao
0,04%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3 Phân bố chỉ
tiêu cho mô hình đoạn số phân cấp theo tốc độ 2048 kbit/s
Vì một tuyến truyền dẫn
thực thường có độ dài nhỏ hơn 27500 km nên khuyến nghị G.921 đã đưa ra mô hình
đoạn số với các độ dài thực tế (50 hoặc 280 km). Một đoạn số là một hệ thống
bao gồm hai thiết bị đầu cuối và môi trường truyền dẫn giữa chúng. Phân bố chỉ
tiêu lỗi cho các đoạn số như bảng 4.
Bảng
4: Phân bố chỉ tiêu lỗi cho các đoạn truyền dẫn số
Cấp
chất lượng của đoạn
Độ
dài đoạn km
Phân
bố (% của chỉ tiêu tổng thể)
Đoạn
số được sử dụng ở cấp mạch
1
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao
2
280
2
Trung
bình
3
50
2
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
2
Trung
bình
3.1.4 Tiêu chuẩn lỗi
bit cho các luồng có tốc độ cơ sở hoặc tốc độ lớn hơn
3.1.4.1 Giây bị lỗi
Tỷ lệ phần trăm: giây
bị lỗi quy về đấu nối 64 kbit/s được tính theo công thức sau:

Trong đó:
n: Số lỗi trong giây
thứ i tại tốc độ bit cần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J: Thời gian đo tính
bằng giây (không tính thời gian không khả dụng)
Tỷ số n/N tại giây
thứ i bằng:
n/N Nếu 0 <
n < N
1 Nếu n ≥ N
3.1.4.2 Phút suy giảm
chất lượng
Tỷ lệ phần trăm phút
suy giảm quy chuẩn về đấu nối tốc độ 64 kbit/s có thể được tính trực tiếp từ
phép đo, nghĩa là X% phút suy giảm lại tốc độ cần đo cũng tương đương X% phút
suy giảm tại đấu nối tốc độ 64 kbit/s.
3.1.4.3 Giây bị lỗi
nghiêm trọng
Tỷ lệ phần trăm giây bị
lỗi nghiêm trọng quy chuẩn về đấu nối tốc độ 64 kbit/s có thể được tính từ phép
đo tại tốc độ bit cần đo như sau:
Y% + Z%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y: Phần giây bị lỗi
nghiêm trọng tại tốc độ bit đo.
Z: Phần giây không bị
lỗi nghiêm trọng nhưng có chứa một hoặc nhiều sự mất đồng bộ khung tại tốc độ
cần đo.
3.2
Phân bố chỉ tiêu lỗi bit cho tuyến có tốc độ cao
Theo khuyến nghị
G.826.
Dựa trên các khái
niệm và các thông số đặc tính đã định nghĩa ITU-T đã đưa ra chỉ tiêu của các
thông số cho mô hình luồng số giả định chuẩn (Hypothetical Reference Path-HRP)
ở tốc độ cấp 1 và lớn hơn. Luồng số giả định chuẩn này có độ dài 27500 km và
thời gian đo các thông số lỗi là 1 tháng.
Bảng
5: Phân bố chỉ tiêu lỗi cho các tốc độ cao
Tốc
độ Mbit/s
1,5
đến 5
>
5 đến 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
55 đến 160
>160
đến 3500
bit/khối
800-5000
2000-8000
4000-20000
6000-20000
10000-30000
ESR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,075
0,16
-
SESR
0,002
0,002
0,002
0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BBER
2x10-4
2x10-4
2x10-4
2x10-4
10-4
3.2.1 Phân bố chỉ
tiêu lỗi cho đoạn quốc gia
Mỗi đoạn quốc gia được
phân bố chỉ tiêu cố định là 17,5%. Ngoài ra còn thêm vào sự phân bố về độ dài.
Độ dài tuyến thực tế giữa điểm cuối luồng (PEP) và cổng quốc tế (IG) cần được
tính đầu tiên. Nếu đoạn nào truyền bằng vô tuyến thì cần nhân với một hệ số
thích hợp như sau:
+ < 1000 km: hệ số
là 1,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ ≥ 1200 km: hệ số là
1,25.
Khi biết được cả độ
dài thực tế và độ dài tính toán thì giá trị nào nhỏ hơn sẽ được sử dụng. Độ dài
này cần được làm tròn ngắn nhất đến 500 km và thêm 1% cho mỗi đoạn 500 km.
Nhưng khi đoạn quốc gia bao gồm cả tuyến vệ tinh thì tổng phân bố 42% chỉ tiêu
ở bảng 5 sẽ cho toàn bộ 2 phần quốc gia.
3.2.2 Phân bố chỉ
tiêu lỗi cho đoạn quốc tế
Phân bố lỗi bit khối
2% cho mỗi nước trung gian và thêm 1% cho các nước kết cuối. Ngoài ra cần cộng
thêm sự phân bố về độ dài vào lỗi bit khối. Khi luồng quốc tế qua các nước
trung gian, độ dài tuyến thực tế giữa các IG liên liếp (một hoặc hai cho mỗi
nước trung gian) cần được cộng thêm để tính toán toàn bộ độ dài quốc tế.
Nếu đoạn nào truyền
bằng vô tuyến thì cần nhân với một hệ số thích hợp như sau:
+ < 1000 km: hệ số
là 1,5.
+ ≥ 1000 km và < 1200
km: lấy chung là 1500 km như cho đoạn truyền dẫn cáp.
+ ≥ 1200 km: hệ số là
1,25.
Khi biết được cả độ
dài thực tế và độ dài tính toán thì giá trị nào nhỏ hơn sẽ được sử dụng. Độ dài
này cần được làm tròn ngắn nhất đến 500 km và thêm 1% cho mỗi đoạn 500 km.
Nhưng khi đoạn quốc gia bao gồm cả tuyến vệ tinh thì tổng phân bố 42% chỉ tiêu
ở bảng 5 sẽ cho toàn bộ 2 phần quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn toàn độc lập với
cách tính theo độ dài, trong đoạn quốc tế có bất kỳ chặng vệ tinh thì sẽ phân
bố 35% chỉ tiêu ở bảng 5 và 35% này thay thế sự phân bố chỉ tiêu cho độ dài
chặng đó.

Hình
2: Mô hình luồng số giả định chuẩn
3.2.3 Xác định lỗi
đối với luồng PDH
3.2.3.1 Kích cỡ khối
để thử luồng PDH
Kích cỡ khối cho việc
kiểm tra luồng PDH trong hệ thống đang khai thác được cho trong bảng 6.
3.2.3.2 Các bất bình
thường (Anomalies)
Hai trạng thái bất
bình thường trong hệ thống đang khai thác được sử dụng để xác định chỉ tiêu lỗi
bit của luồng PDH.
a1: Một
tín hiệu đồng bộ khung bị lỗi (an errored frame alignment signal).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
6: Kích cỡ khối PSH
Tốc
độ bit của luồng PDH, kbit/s
Kích
cỡ khối PSH, bit/s
EDC/không
có EDC
2048
2048
CRC-4
8448
4224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34368
4296
Không
có EDC
139264
17408
Không
có EDC
3.2.3.3 Các sai hỏng
(Defects)
Ba trạng thái sai
hỏng của tín hiệu lối vào trong hệ thống đang khai thác được sử dụng để xác
định chỉ tiêu lỗi của luồng PDH.
d1: Mất
khung (Loss of frame).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d3: Mất
đồng bộ khung (Loss of frame alignment).
3.2.3.4 Các kiểu
luồng PDH
Tùy theo thiết bị thử
ISM liên quan đối với luồng PDH sẽ có 4 loại cấu trúc luồng như sau:
* Kiểu 1: Luồng được
cấu trúc bởi khung và khối
Một tập hợp đầy đủ
chỉ thị sai hỏng d1, d2, d3 và các chỉ thị bất
bình thường a1, a2 do thiết bị kiểm tra cung cấp khi hệ
thống đang khai thác (ISM).
* Kiểu 2: Luồng được
cấu trúc bởi khung
Một tập hợp đầy đủ
chỉ thị sai hỏng d1, d2, d3 và bất bình thường
a1 do thiết bị kiểm tra cung cấp khi hệ thống đang khai thác.
* Kiểu 3: Các luồng
được cấu trúc khung khác
Một loại các giới hạn
của chỉ thị sai hỏng d1, d2 và bất bình thường a1
do thiết bị kiểm tra cung cấp khi hệ thống đang khai thác. Ngoài ra ISM còn chỉ
thị cả số lượng chuỗi tín hiệu đồng bộ khung bị lỗi trong mỗi giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một loạt các giới hạn
của chỉ thị sai hỏng d1, d2 do thiết bị kiểm tra cung cấp
khi hệ thống đang khai thác.
3.2.3.5 Các thông số
và tiêu chuẩn đo luồng PDH
Bảng
7: Các thông số và tiêu chuẩn đo
Kiểu
luồng
Các
thông số
Tiêu
chuẩn đo
1
ESR
Một giây bị lỗi
quan sát được khi trong một giây ít nhất có một bất bình thường a1
hoặc a2, hoặc một sai hỏng d1 đến d3 xảy ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một giây bị lỗi
nghiêm trọng quan sát được khi trong một giây ít nhất có ‘x’ bất bình thường
a1 hoặc a2, hoặc một sai hỏng d1 đến d3
xảy ra
BBER
Một lỗi khối cơ bản
quan sát được khi: một bất bình thường a1 hoặc a2 xảy
ra trong một khối nhưng không thuộc phần giây lỗi nghiêm trọng
2
ESR
Một giây bị lỗi
quan sát được khi trong một giây ít nhất có một bất bình thường a1
hoặc một sai hỏng d1 đến d3 xảy ra
SESR
Một giây bị lỗi
nghiêm trọng quan sát được khi trong một giây ít nhất có ‘x’ bất bình thường
a1 hoặc một sai hỏng d1 hoặc d2 xảy ra
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một giây bị lỗi
quan sát được khi trong một giây ít nhất có một bất bình thường a1
hoặc một sai hỏng d1 hoặc d2 xảy ra
SESR
Một giây bị lỗi
nghiêm trọng quan sát được khi trong một giây ít nhất có ‘x’ bất bình thường
a1 hoặc một sai hỏng d1 hoặc d2 xảy ra
4
SESR
Một giây bị lỗi
nghiêm trọng quan sát được khi trong một giây ít nhất có một sai hỏng d1
hoặc d2 xảy ra
3.2.3.6 Tiêu chuẩn
cho việc phát hiện một giây lỗi nghiêm trọng trong luồng PDH Bảng 8 liệt kê giá
trị 'x' gây ra một giây bị lỗi nghiêm trọng (SES) trong khi kiểm tra hệ thống
đang khai thác.
Bảng
8: Tiêu chuẩn có SES trên các tuyến PDH
Tốc độ bit, kbit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu EDC
CRC-4
Số khối/1 giây
1000
Số bit/1 khối
2048
Ngưỡng SES trước khuyến
nghị G.826
x = 805
Ngưỡng ISM dựa trên
SES của khuyến nghị G.826
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4 Xác định chỉ
tiêu lỗi đối với luồng SDH
3.2.4.1 Chuyển đổi
phép đo BLP thành đo lỗi khối
Trong một luồng, một
BIP-n tương ứng với một khối. BIP-n không được thể hiện ra khi kiểm tra 'n'
khối kiểm tra chèn chẵn lẻ riêng rẽ. Nếu như bất kỳ một trong 'n' sự kiểm tra
chẵn lẻ riêng rẽ bị sai thì khối đó được coi là bị lỗi.
3.2.4.2 Kích cỡ khối
của luồng SDH
Bảng
9: Kích cỡ khối dùng để kiểm tra luồng SDH
Tốc
độ bit của luồng PDH, kbit/s
Kiểu
luồng
Kích
cỡ khối sử dụng trong G.826 bit
EDC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VC-12
1120
BIP-2
48960
VC-3
6120
BIP-8
150336
VC-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BIP-8
601344
VC-4-4c
75168
BIP-8
3.2.4.3 Các bất bình
thường
Trong hệ thống đang
khai thác trạng thái bất bình thường được sử dụng để xác định chỉ tiêu lỗi bit
của luồng khi luồng đó không ở trạng thái sai hỏng. Bất bình thường sau được
xác định:
ai: Một
khối bị lỗi qua chỉ thị EDC (xem 3.2.4.1).
3.2.4.4 Các sai hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10: Các sai hỏng dẫn đến SES
Sai
hỏng
Sai
hỏng đầu gần
Sai
hỏng
Sai
hỏng đầu xa
d14
LP
UNEQ
d16
LP
RDI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LP
TIM
d12
LP
LOP
d11
LP
AIS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d10
HP
LOM
d9
HP
PLM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP
UNEQ
d15
HP
RDI
d7
HP
TIM
d6
AU
LOP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d5
AU
AIS
d4
MS
AIS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RS
TIM
d2
STM
LOF
d1
STM
LOS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan hệ giữa sai hỏng
và SES được trình bày trong bảng 11.
Bảng
11: Quan hệ giữa sai hỏng và SES
Sai
hỏng sử dụng để đánh giá SES của luồng bậc cao
Sai
hỏng sử dụng để đánh giá SES của luồng bậc thấp
Đầu gần
Sai hỏng từ d1
đến d8
Sai hỏng từ d1
đến d14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai hỏng d15
Sai hỏng d16
3.2.4.5 Các thông số
và tiêu chuẩn đo luồng SDH
Đối với luồng truyền
dẫn SDH các thông số chỉ tiêu được xác định như sau:
ES: Một giây bị lỗi
quan sát được khi trong một giây ít nhất có một bất bình thường a1 hoặc
một sai hỏng theo bảng 10.
SES: Một giây bị lỗi
nghiêm trọng quan sát được khi trong một giây ít nhất có 'x', khối bị lỗi hoặc
một sai hỏng theo bảng 10.
BBE: Một lỗi khối nền
quan sát được khi một bất bình thường a1 xảy ra trong một khối nhưng
không thuộc giây bị lỗi nghiêm trọng.
Mức ngưỡng của SES
được quy định trong bảng 12.
Bảng
12: Mức ngưỡng của SES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng
cho SES (số khối bị lỗi trong một giây)
VC-12
600
VC-3
2400
VC-4
2400
VC-2-5c
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2400
3.3
Tiêu chuẩn rung pha đối với các giao diện PDH
3.3.1 Chỉ tiêu mức
rung pha tại lối ra giao diện PDH
- Biên độ rung pha
lớn nhất đối với mỗi phân cấp giao diện PDH không được phép vượt quá giá trị B1
Ulpp khi đo với bộ lọc thông có tần số cắt thấp f1 và tần số cắt cao
f4.
- Biên độ rung pha
lớn nhất đối với mỗi giao diện phân cấp PDH không được phép vượt quá giá trị B2
Ulpp khi đo với bộ lọc thông có tần số cắt thấp f2 và tần số cắt cao
f4.
- Độ dốc giữa tần số
cắt cao và thấp của bộ lọc thông là 20 dB/decade.
- Chỉ tiêu này áp
dụng cho mọi điều kiện hoạt động của thiết bị nằm trong giao diện và không tính
đến các thiết bị nằm ngoài giao diện. Giá trị biên độ và tần số rung pha tại
giao diện phân cấp hoặc lối ra của thiết bị ở bảng 13.
Bảng
13: Biên độ và tần số rung pha tại giao diện/1ối ra thiết bị
Tốc
độ bit kbit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng
thông bộ lọc đo
(f1
- f2 và f1 - f4)
B1
B2
f1
Hz
f2
kHz
f4
kHz
64
(ghi
chú 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
20
3
20
2048
1,5
0,2
20
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
8448
1,5
0,2
20
2
(80)
400
34369
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
100
10
800
139264
1,5
0,075
200
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1: Chỉ áp dụng với
giao diện cùng hướng
2: các giá trị tần số
trong ngoặc chỉ áp dụng với giao diện quốc gia
3. UI = khoảng đơn vị Ulpp
= khoảng đơn vị đỉnh - đỉnh
Đối với kênh
64
kbit/s
UI = 15,6 ms
2048
kbit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8448
kbit/s
UI = 118 ns
34368
kbit/s
UI = 29,1 ns
139264
kbit/s
UI = 7,18 ns
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3: Sơ đồ đo rung pha tại giao diện phân cấp hoặc lối ra của thiết bị
1: Giao diện phân cấp
hoặc lối ra của thiết bị PDH
2: Bộ tách trượt
3: Lọc băng tần số
cắt f1, f4
4: Lọc băng tần số
cắt f2, f4
5: Biên độ rung pha
và trôi pha đo được.
3.3.2 Chỉ tiêu mức
trôi pha đối với các giao diện PDH
Mức trôi pha của các
khối mạng phụ thuộc vào môi trường truyền dẫn và tuổi thọ của đồng hồ. Chỉ tiêu
trôi pha tại các phân mức giao diện là MTIE trên mộl chu kỳ S giây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2: Khi S > 104:
MTIE không được vượt quá (l0-2S + 10000)ns

Hình
4: Khoảng thời gian sai số cho phép lớn nhất MTIE theo chu kỳ quan sát S giây
tại lối ra một giao diện phân cấp số
3.3.3 Chỉ tiêu rung
pha đối với các giao diện PDH
3.3.3.1 Các chỉ tiêu
cơ bản
Nhằm hạn chế tối đa
rung pha tích lũy trong các hệ thống khi phối ghép, các chỉ tiêu trôi pha và
rung pha đối với các phần tử mạng bao bồm:
* Giới hạn cho phép
mức trôi pha và rung pha vào
* Sự truyền đại rung
pha và trôi pha
* Trôi pha và rung
pha lối ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo sự kết nối
giữa các phần tử trên tuyến với bất kỳ giao diện nào trong mạng số mà không gây
ra rung pha và trôi pha tích lũy, ITU-T đưa ra chỉ tiêu về giới hạn trôi pha và
rung pha vào như sau: Lối vào giao diện hoặc thiết bị truyền dẫn PDH phải có khả
năng chấp nhận được mức rung pha cao nhất theo hình 5 và bảng 14 dưới đây.

Hình
5. Giới hạn thấp nhất cho phép rung pha và trôi pha lối vào cực đại của thiết
bị
Bảng
14: Giá trị giới hạn cho phép trôi và rung pha lối vào
Tốc
độ kbit/s
Biên
độ Ulpp
Tần
số
Chuỗi
thử giả ngẫu nhiên
A0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
f0
Hz
f1
Hz
f2
Hz
f3
kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kHz
64
(ghi
chú)
1,15
(18
ms)
0,25
0,05
1,2
E-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
3
20
211
- 1
2048
36,9
(18
ms)
1,5
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2,4
kHz
(93)
18
(700
Hz)
20
215
- 1
8448
152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,2
*
20
400
kHz
(10,7
kHz)
3
(80)
4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34368
*
1,5
0,158
*
100
1000
10
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139364
*
1,5
0,075
*
200
500
10
3500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Ghi chú
1 - Chỉ áp dụng với
giao diện cùng hướng
2- Các giá trị tần số
(f2 hoặc f3) trong ngoặc chỉ áp dụng với giao diện quốc gia.
3- UI khoảng đơn vị
với tốc độ:
64
kbit/s
UI = 5,6ms
2
048 kbit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
448 kbit/s
UI = 118 ns
34
368 kbit/s
UI = 29,1 ns
39
264 kbit/s
UI = 7,18 ns
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.3 Rung pha lối
ra
Rung pha lối ra là
tổng các rung pha phát ra khi tín hiệu vào không bị rung pha. Mức rung pha phát
ra phụ thuộc vào từng loại thiết bị và rung pha của tuyến không được phép vượt
quá các giá trị ở bảng 13.
3.3.4 Các chỉ tiêu hàm
truyền đạt rung pha và trôi pha
Hàm truyền đại rung
pha được xác định bằng tỉ số giữa biên độ rung pha lối ra và biên độ rung pha
lối vào theo tần số đối với từng tốc độ bit. Chỉ tiêu hàm truyền đạt rung pha
đối với các phân cấp giao diện không được phép vượt quá giá trị bảng 15 và hình
6.1.

Hình
6: Hàm truyền đạt rung pha đối với các thiết bị ghép kênh
Bảng
15: Giới hạn hàm truyền đạt rung pha
Giao
diện phân cấp
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hz
f1
Hz
f1
Hz
M12
(2048
đến 8448)
0,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
M23
(8448
đến 34368)
0,5
-
100
1
M34
(34368
đến 139264)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
300
3
3.4
Chỉ tiêu mức trôi pha và rung pha tại giao diện SDH
3.4.1 Chỉ tiêu mức
rung pha tại các giao diện
Tại bất kỳ giao diện
SDH nào, mức rung pha lối ra phải thỏa mãn:
- Giá trị biên độ
rung pha đo trong khoảng thời gian 60 giây sử dụng bộ lọc thông có tần số cắt
thấp f1 và tần số cắt cao f4 không vượt quá B1 Ulpp.
- Giá trị biên độ
rung pha đo trong khoảng thời gian 60 giây sử dụng bộ lọc thông có tần số cắt
thấp f1 và tần số cắt cao f4 không vượt quá B2 Ulpp.
- Độ dốc giữa tần số
cắt cao và thấp của bộ lọc thông là 20 dB/decade.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
16: Chỉ tiêu rung pha tại lối ra giao diện phân cấp số
Phân
mức
SDH-n
Tần
số
Biên
độ Ulpp
f1,
Hz
f2,
kHz
f4,
MHz
B1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STM-1
500
65
1,3
1,5
0,15
STM-4
1000
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,15
STM-16
5000
*
20
1,5
0,15
Ở đây Ulpp = khoảng
đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STM-4, UI = 1,61 ns
STM-16, UI = 0,40 ns
* ITU-T đề xuất giá
trị 1 MHz
3.5
Chỉ tiêu mức rung pha và trôi pha đối với các phần tử SDH
3.5.1 Các chỉ tiêu cơ
bản
Mục đích đưa ra các
chỉ tiêu trôi pha và rung pha cho các phần tử mạng là nhằm hạn chế tối đa rung
pha tích lũy trong các hệ thống khi thực hiện phối ghép với nhau. Các chỉ tiêu
trôi pha và rung pha cho phép của các phần tử mạng bao gồm:
* Giới hạn cho phép
lớn nhất mức rung pha và trôi pha vào.
* Hàm truyền đạt rung
pha và trôi pha.
* Trôi pha và rung
pha lối ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị SDH phải
có khả năng chấp nhận mức rung pha và trôi pha vào bé nhất theo hình 7 và bảng
17.

Hình
7: Giới hạn cho phép mức rung pha và trôi pha lối vào
Bảng
17: Giá trị giới hạn cho phép lớn nhất trôi pha và rung pha lối vào
Phân
mức STM-n
Biên
độ Ulpp
Tần
số
Hz
A0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
A3
A4
f0
f12
f11
f10
f9
f8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f2
f3
f4
STM-1
2800
311
39
1,5
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78m
1,6m
15,6m
0,125
19,3
500
6,5
65
1,3M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11200
1244
156
1,5
0,15
12m
178m
1,6m
15,6m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,65
1k
25k
252k
5M
STM-16
44790
4977
622
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
12m
178m
1,6m
15,6m
0,125
12,1
5k
100k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20M
3.5.3 Rung pha và
trôi pha lối ra
Rung pha lối ra xác
định bởi tổng các rung pha tại lối ra giao diện hay thiết bị SDH khi tín hiệu
đầu vào không có rung pha.
Rung pha lối ra của
một bộ lặp SDH không được phép vượt quá 0,1 Ulpp hay 0,01 Ulrms khi tín hiệu
đầu vào không có rung pha.
3.5.4 Hàm truyền đạt
rung pha và trôi pha
Hàm truyền đạt rung pha
của bộ lặp SDH loại A và loại B phải nằm dưới đường cong hình 8 với các thông
số giá trị bảng 18.

Hình
8: Hàm truyền đạt rung pha và trôi pha
Bảng
18: Giới hạn hàm truyền đạt rung pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STM-N
Tần
số
kHz
P
dB
STM-1(A)
130
0,1
STM-1(B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
STM-4(A)
500
0,1
STM-4(B)
30
0,1
STM-16(A)
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STM-16(B)
30
0,1
4. Quy trình đo lỗi
bit và rung pha
4.1 Quy trình đo lỗi
bit
4.1.1 Đo theo khuyến
nghị G.821 và M.550
Nguyên tắc của phép đo
là phát một tín hiệu mẫu giả ngẫu nhiên trên một kênh 64 kbit/s. Ở đầu thu tín
hiệu thu được sẽ so sánh với tín hiệu mẫu tương tự phía phát. Sự sai lệch sẽ
cho ta lỗi bit.
4.1.1.1 Đo trong điều
kiện hệ thống đang khai thác
Theo phương thức này
máy đo đặt lại một nút mạng nhằm mục đích giám sát hoạt động thường xuyên của
mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
9: Đo lỗi bit trong điều kiện hệ thống đang khai thác
b) Máy đo: Các máy đo
có thể là máy P-2032, EPE 06, EPE 07, EPM 41...
c) Tiến hành đo: Dựa
vào menu đặt các thông số trong máy đo tương ứng với tín hiệu thu như: mã đường
truyền, độ dài mẫu tín hiệu, tốc độ bit, lối vào đồng trục hay cân bằng.
d) Thời gian đo: Trên
luồng 2048 kbit/s: 4 ngày cho đo giám sát, 24 giờ cho đo bảo dưỡng.
4.1.1.2 Đo lỗi bit
trong điều kiện hệ thống ngừng khai thác
Mục đích phương thức do
này nhằm kiểm tra riêng các thành phần truyền dẫn, trong đo kiểm phục vụ công
tác nghiệm thu, bảo dưỡng.
a) Đo đầu cuối đến
đầu cuối
* Sơ đồ đo như hình
10:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
10: Đo lỗi bit đầu cuối đến đầu cuối
* Tiến hành đo
Đặt các thông số máy
phát và máy thu là giống nhau: tốc độ bit, mã đường tuyến, độ dài mẫu thử, kiểu
lối vào/ra.
Chuỗi mẫu thử 211
- 1 = 2047 bit.
b) Phương pháp đấu
vòng
Mục đích của phương
pháp đấu vòng là sử dụng một thiết bị đo lỗi bit cho cả tuyến.
* Hình 11 là ví dụ sơ
đồ đo lỗi bit bằng phương pháp đấu vòng (loopback) cho tuyến viba.

Hình
11: Đo lỗi bit theo phương pháp đấu vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt các thông số
khối phát và khối thu là giống nhau: tốc độ bit, mã đường truyền, độ dài mẫu
thử, kiểu lối vào/ra.
Tại đầu xa ta đấu
vòng lại (loop back) như vậy độ dài tuyến sẽ gấp đôi.
4.1.1.3 Phân tích kết
quả
Kết quả đo được hiển
thị dưới dạng:
- Tổng thời gian đo
(giây);
- Thời gian khả dụng
(tính theo giây);
- Số giây mắc lỗi
(%);
- Số giây mắc lỗi
nghiêm trọng (%)
- Số phút giảm chất
lượng (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Đo lỗi bit theo
Khuyến nghị G.826 và M.2100
Mục đích của phép đo
lỗi bit theo G.826 và M.2100 là đo lỗi khối, các giây bị lỗi khối, các giây bị
lỗi khối nghiêm trọng và lỗi khối nền cho các tốc độ cấp một và lớn hơn như theo
phân bố chỉ tiêu lỗi trong bảng 5.
4.1.2.1 Đo lỗi bit
lrong điều kiện hệ thống đang khai thác
a) Sơ đồ đo như hình
12

Hình
12. Đo lỗi khối trong điều kiện hệ thống đang khai thác
b) Tiến hành đo
Căn cứ menu trong máy
đo ta đặt các thông số tương ứng với tín hiệu trên luồng cần đo như: tốc độ
bit, kích cỡ khối tương ứng, giao diện đo, v.v...
Việc đo tỷ lệ lỗi khối
nền, tỷ lệ giây bị lỗi khối và tỷ lệ giây bị lỗi khối nghiêm trọng được thông
qua việc nhận dạng các sự cố: các bất bình thường và các sai hỏng như trong
bảng 7 và bảng 10. Thiết bị đo sẽ cho ta các kết quả ESR, SESR, BBER cho các
chiều thu phát của tuyến như bảng 19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
thị
Hướng
Thông
số
Các lỗi B3
Thu
ESR/SESR/BBER
HP-REI
Phát
ESR/SESR/BBER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
ESR/SESR/BBER
Các lỗi BIP-2
Thu
ESR/SESR/BBER
AU-LOP
Thu
ESR/SESR
AU-AIS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ESR/SESR
HP-RDI
Phát
ESR/SESR
TU-LOP
Thu
ESR/SESR
TU-AIS
Thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TU-LOM
Thu
ESR/SESR
HP-TIM
Thu
Xem chú ý
LP-TIM
Thu
Xem chú ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
ESR/SESR
Chú ý: Đối với các phép
đo trong điều kiện hệ thống đang khai thác hoặc không khai thác, HP-TIM và
LP-TIM có thể vẫn được duy trì cho mục đích thông tin và trong phép đo nó được
sử dụng để đánh giá thông số ESR/SESR.
4.1.2.2 Đo lỗi khối trong
điều kiện hệ thống ngừng khai thác chuỗi tín hiệu sử dụng:
Đối với tốc độ 34368
và 139264 kbit/s thì dùng chuỗi ngẫu nhiên có độ dài 223 - 1 = 8 338
607 bit.
Đối với các luồng
SDH:
Cấu trúc tín hiệu
thử: TSS1, TSS3, TSS5, TSS7: 223 - 1
TSS2, TSS4, TSS6,
TSS8: 215 - 1
Bảng
20: Kích cỡ khối PĐH có EDC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
cỡ khối PDH
bit
Độ
dài khối PDH
Mã
sửa lỗi
2048
2048
1
ms
CRC-4
34368
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
ms
Kiểm
tra bit chẵn lẻ đơn
Bảng
21: Kích cỡ khối PDH không có EDC
Tốc
độ bit kbit/s
Kích
cỡ khối PDH
bit
Độ
dài khối PDH
8448
4224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34368
4296
125
ms
139264
17408
125
ms
a) Đo đầu cuối đến
đầu cuối
* Sơ đồ đo như hình
13

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Tiến hành đo
Căn cứ menu trong máy
ta đặt các thông số giữa máy phát và máy thu là giống nhau: tốc độ bit, kích cỡ
khối tương ứng, chuỗi tín hiệu thử,...
b) Đo theo phương
pháp đấu vòng
Mục đích của phương
pháp đấu vòng là sử dụng một thiết bị đo lỗi bit cho cả tuyến.
* Sơ đồ đo như hình
14

Hình
14: Đo lỗi khối theo phương pháp đấu vòng
* Tiến hành đo: Tương
tự như đo đầu cuối - đầu cuối. Chú ý rằng khi đấu vòng độ dài tuyến cần đo là
gấp đôi.
4.2
Quy trình đo rung pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị dùng để đo
rung pha phải đảm bảo các chỉ tiêu, giới hạn đo và cấp chính xác theo các
Khuyến nghị ITU-T O.150, O.171 và G.703 .
Trở kháng vào/ra của máy:
75W không cân bằng cho tốc
độ lớn hơn hoặc bằng 2048 kbit/s và 120 W
cân bằng cho tốc độ 64 kbit/s và 2 048 kbi/s.
4.2.2 Bộ tạo mẫu thử
giả ngẫu nhiên
- Có khả năng tạo các
mã HDB3, AMI,...
- Có chu kỳ lặp tương
ứng là:
64 kbit/s 211
- 1
8 448 kbit/s 223
- 1
2 048 kbit/s 215
-1
34368 kbit/s 223
- 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 55 520 kbit/s STM-1
622 080 kbit/s STM
4
2 488 320 kbit/s STM-16
4.2.3 Máy tạo rung
pha và đo rung pha
- Có khả năng tạo và
đo rung pha theo các tốc độ bit như mục 4.2.2.
- Giải đo như sau:
a) Đối với các giao
diện PDH (hình 5)
Bảng
22: Giải làm việc của máy đo rung pha trên các giao diện PDH
Tốc
độ bit kbit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
f1
f2
f3
f4
Ulpp
Hz
64
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
600
6
k
10
k
2048
10
0,5
20
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
k
8448
10
0,5
20
400
8,5
k
400
k
34368
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
100
1000
20
k
800
k
139264
10
0,5
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
k
3,5
M
b) Đối với các giao
diện SDH (hình 7)
Bảng
23: Giải làm việc của máy đo rung pha trên các giao diện SDH
Tốc
độ bit kbit/s
A0
A1A2
A3
A4
f0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f2
f3
f4
Ulpp
Hz
STM-1
2
2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
6,5
k
65
k
1,3
M
STM-4
8
8
0,2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,25
250
k
5
M
STM-16
32
32
0,2
10
5
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
M
20
M
c) Sơ đồ mạch đo rung
pha

Hình
15: Mạch đo rung pha
4.2.4 Đo rung pha lối
ra giao diện số

Hình
16: Sơ đồ đo rung pha lối ra giao diện số
Tại lối vào giao diện
số ngắt hết số liệu băng gốc và thay vào đó là chuỗi thử như mục 4.2.2, tín
hiệu thử không có rung pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo biên độ rung pha
theo tần số ứng với mỗi tốc độ bit.
- Ghi lại/in kết quả
so sánh với tiêu chuẩn trong bảng 13 và bảng 16.
4.2.5 Đo giới hạn cho
phép lớn nhất rung pha lối vào

Hình
17: Sơ đồ đo giới hạn cho phép rung pha lớn nhất tại giao diện lỗi vào
- Tại giao diện nối
vào cắt hết số liệu băng gốc thay vào đó là chuỗi tín hiệu thử có tạo rung pha.
- Giao diện lối ra
nối với máy đo lỗi bit.
- Phát chuỗi thử vào
giao diện cần đo theo mục 4.2.2, tăng biên độ rung pha theo từng tần số đến khi
máy đo lỗi phát hiện ra một lỗi đơn.
- Ghi lại kết quả,
thay đổi tần số và lặp lại phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6 Đo hàm truyền
đạt rung pha

Hình
18: Sơ đồ đo hàm truyền đạt rung pha
- Tại giao dịch vào
cắt hết số liệu băng gốc thay vào đó là chuỗi thử có rung pha.
- Giao dịch lối ra
được nối với máy đo rung pha.
- Đạt tần số và biên
độ rung pha lối vào theo bảng 15 với các giao diện PDH và bảng 18 đối với các
giao diện SDH.
- Ghi lại kết quả
biên độ, tần số và biên độ rung pha lối ra, tính hàm truyền đạt rung pha theo
công thức (1) và so sánh với tiêu chuẩn trong bảng 15 và bảng 18.

4.2.7 Độ chính xác
của phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 5% của phép đọc ±X
±Y
Trong đó X là sai số
cố định theo bảng 24 và Y là sai số của 0,01 Ulpp (0,002 Ulrms) khi dùng tín
hiệu định thời bên trong.
Sai số cố định của
phép đo rung pha và sai số đáp ứng tần số được cho trong bảng 24 và bảng 25.
Bảng
24: Lỗi cố định trong phép đo rung pha
Tốc
độ bit, kbit/s
Rung
pha đỉnh-đỉnh trong UI đối với các chuỗi kiểm tra
1000 1000
Giả
ngẫu nhiên
Tất
cả 1 hoặc lối vào xung nhịp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
0,025
0,004
2048
<
0,005
<
0,025
<
0,004
8448
<
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
0,004
34368
<
0,025
<
0,055
<
0,020
139364
<
0,030
<
0,085
<
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc
độ, kbit/s
Độ
rộng băng tần đo
Sai
số bổ sung ở tần số 1 kHz
f1,
Hz
f4,
Hz
64
20
10
± 2% 20 Hz đến 600 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
048
20
100
± 2% f1
đến f4
8
448
20
400
± 2% f1
đến 300 kHz
± 3% 300 kHz đến f4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
800
± 3% 300 kHz đến f4
139
264
200
3500
± 3% 300 kHz đến 1 MHz
± 5% 1 MHz đến 3 MHz
± 10% > 3 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÔI PHA
A.1 Yêu cầu chung
Vì tần số trôi pha
rất thấp nên cần phải có cấu hình đo riêng biệt. Đối với đo rung pha người ta
thường dùng tín hiệu chuẩn tại chỗ bằng các mạch vòng có khóa pha, điều này
không phù hợp với đo trôi pha. Khi đo trôi pha luôn phải sử dụng tín hiệu chuẩn
bên ngoài với độ ổn định thích hợp. Độ ổn định này phải thỏa mãn các yêu cầu
của khuyến nghị G.810.
A.2 Đo trôi pha có
đồng bộ
Hình A1 là mạch đo
trôi pha có đồng bộ trong đó tín hiệu chuẩn được lấy từ một đồng hồ chung ở bên
ngoài. Những yêu cầu về độ dịch của đồng hồ chuẩn không quá khắt khe.

Hình
A1: Cấu hình mạch đo trôi pha có đồng bộ
A.3 Đo trôi pha không
có đồng bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A2: Cấu hình mạch đo trôi pha không có đồng bộ
A.4 Đo độ ổn định của
đồng hồ
Hình A3 là mạch đo độ
ổn định của đồng hồ. Trong cấu hình này kết quả đo cũng bị ảnh hưởng di pha của
đồng hồ chuẩn.

Hình
A3: Cấu hình mạch đo độ ổn định của đồng hồ
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
CCITT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Physical/electrical
characteristics of hierarchical interfaces 1988
2.
CCITT
Bluebook
Recommendation G.823
The control of
Jitter and Wander within digital networks which are based on the 2048 kbit/s
hierarchy 1988
3.
CCITT
Bluebook
Recommendation G.824
The control of
Jitter and Wander within digital networks which are based on the 1544 kbit/s
hierarchy 1988
4.
CCITT
Bluebook Recommendation
G.821, Revised Recommendation G.821
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
ITU-T
Whitebook
Recommendation G.825
The control of
Jitter and Wander within digital networks which are synchronous digital
hierarchy (SDH) 3/1993
6.
CCITT
Bluebook
Recommendation G.921
Digital section
based on the 2048 kbit/s hierarchy 1988
7.
ITU-T
Draft Revised
Recommendation M.550 and M.2100
Performance limits for
bringing-into-services and maintenance of International PDH paths, sections
and transmission systems 1994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Revised draft
Recommendation G.826
Error Performance parameters
and objectives for international, constant bit rate digital paths at of above
the primary rate 9/1995
10.
ITU-T
New draft
Recommendation O,181
Equipment to asses
error performance of STM-N interfaces 2/1996
11.
ITU-T
Recommendation
O.171 and Revised Recommendation O.171
Timing Jitter and
Wander measuring equipment for digital systems which are based on the plesiochronous
digital hierarchy (PDH) 1988, 2/1996 and 8/1996.
12.
ITU-T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66