QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN
03:2010/BTTTT
VỀ
LỖI BIT CỦA CÁC ĐƯỜNG TRUYỀN DẪN SỐ
National technical
regulation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 03:2010/BTTTT
được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành TCN 68-164: 1997
"Lỗi bit và rung pha của các đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và quy
trình đo kiểm" ban hành theo Quyết định số 796/1997/QĐ-TCBĐ ngày 30 tháng
12 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và
Truyền thông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN 03:2010/BTTTT do
Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt
và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 07 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
LỖI BIT CỦA CÁC ĐƯỜNG TRUYỀN DẪN SỐ
National
technical regulation on bit error rate of digital transmission path
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia này quy định chỉ tiêu lỗi bit của các đường truyền dẫn số kết nối mạng
theo cấu trúc PDH (tốc độ 2, 8, 34, 140 Mbit/s), SDH (tốc độ 155, 622, 2 500
Mbit/s) và các kênh truyền dẫn số kết nối mạng 64 kbit/s với độ dài quy chuẩn.
Đối với các đường
truyền dẫn số tốc độ khác với các tốc độ nêu trên và cự ly thông tin khác với
độ dài quy chuẩn, chỉ tiêu lỗi bit được quy định thông qua việc quy về các tốc
độ và độ dài quy chuẩn tương ứng.
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các doanh nghiệp viễn thông có các đường truyền dẫn số theo cấu trúc
PDH, SDH kết nối mạng với doanh nghiệp khác.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
Lỗi bit là sự thu sai
bit do quá trình truyền dẫn tín hiệu trong mạng số gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo Khuyến nghị
ITU-T G.821 thời gian thực hiện phép đo được chia làm hai phần: Phần thời gian
khả dụng là thời gian trong đó hệ thống được coi là có khả năng thực hiện các
chức năng quy định và phần thời gian không khả dụng là thời gian trong đó hệ
thống được coi là không có khả năng làm việc. Các khoảng thời gian 1 giây được
tính là thời gian đơn vị để xem xét tỷ lệ lỗi bit.
- Sự chuyển đổi từ
thời gian khả dụng sang thời gian không khả dụng bắt đầu bởi 10 giây liên tiếp,
trong mỗi giây đó có tỷ lệ lỗi bit lớn hơn 10-3 hoặc có chỉ thị cảnh
báo (AIS). 10 giây này sẽ thuộc về thời gian không khả dụng.
- Sự chuyển đổi từ
thời gian không khả dụng sang thời gian khả dụng bắt đầu bởi 10 giây liên tiếp,
trong mỗi giây đó có tỷ lệ lỗi bit nhỏ hơn 10-3. 10 giây này sẽ
thuộc về thời gian khả dụng.
Khoảng thời gian một
giây trong đó có ít nhất một khối bị lỗi hoặc có ít nhất một sai hỏng.
Khoảng thời gian một giây trong đó có nhiều
hơn 30% khối bị lỗi hoặc có ít nhất một sai hỏng. SES là tập con của ES.
Khối là tập hợp các
bit liên tiếp trong luồng. Một bit thuộc về một khối và chỉ một khối mà thôi.
Khối trong đó có ít nhất một bit bị lỗi.
Một khối bị lỗi không
thuộc trong giây bị lỗi nghiêm trọng.
Tỷ số giữa giây bị
lỗi và tổng số giây đo trong khoảng thời gian khả dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa lỗi khối
nền và tổng số khối đo trong khoảng thời gian khả dụng.
AIS
Alarm Indication Signal
Tín hiệu chỉ thị cảnh báo
AU-AIS
Administrative Unit - Alarm
Indication Signal
Tín hiệu chỉ thị cảnh báo của khối
quản lý
AU-LOP
Administrative Unit - Loss Of Pointer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BBE
Background Block
Error
Lỗi khối nền
BBER
Background Block Error Ration
Tỷ lệ lỗi khối nền
BIP
Bit Interleaved Parity
Cài bit chẵn lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyclic Redundancy Check
Kiểm tra vòng dư
DM
Degraded Minute
Phút suy giảm chất lượng
EB
Errored Block
Khối bị lỗi
EDC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã phát hiện lỗi
ES
Errored Second
Giây bị lỗi
ESR
Errored Second
Ratio
Tỷ lệ giây bị lỗi
HP- PLM
Higher-order
Path - Mismatch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HP-LOM
Higher-order Path -
Loss of Multiframe Alìgnment
Mất cân bằng đa
khung của luồng bậc cao hơn
HP-RDI
Higher-order Path - Remote Defect
Indication
Chỉ thị sai hỏng từ
xa của luồng bậc cao
HP-TIM
Higher-order Path - Trace Identifier
Mismatch
Mất phối hợp nhận dạng luồng bậc cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Higher-order Path -
UNEQuipped
Không được trang bị
luồng bậc cao hơn
HRP
Hypothentical Reference Path
Luồng số giả định chuẩn
HRX
Hypothentical Reference Digital Connection
Tuyến số giả định chuẩn
IG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng quốc tế
LP-REI
Lower-order Path - Remote Error Indication
Chỉ thị lỗi từ xa cho luồng bậc thấp
ISM
In-Service Monitoring
Giám sát khi đang khai thác
LP-RDI
Lower-order Path - Remote Defect Indication
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LP-TIM
Lower-order Path - Trace Identifier
Mismatch
Mất phối hợp nhận dạng luồng bậc thấp
LP-UNEQ
Lower-order Path - UNEQuipped
Không được trang bị
luồng số bậc thấp hơn
MS-AIS
Multiplex Section -
Alarm Indication Signal
Tín hiệu chỉ thị
cảnh báo của đoạn ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plesiochronous
Digital Hierachy
Phân cấp số cận
đồng bộ
PEP
Path End Point
Điểm cuối luồng
RS-TIM
Regenerator Section Trace Identifier
Mismatch
Mất phối hợp nhận dạng đoạn lặp
STM-LOF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất đồng bộ khung
của Module chuyển tải đồng bộ
STM-LOS
Synchronous Transport Module -Loss Of
Signal
Mất tín hiệu của Module chuyển tải đồng bộ
SDH
Synchronous Digital
Hierachy
Phân cấp số đồng bộ
SES
Serverely Errored Second
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SESR
Serverely Errored Second
Tỷ lệ giây bị lỗi nghiêm trọng
TU-AIS
Tributary Unit - Alarm Indication Signal
Tín hiệu chỉ thị
cảnh báo của khối nhánh
TU-LOM
Tributary Unit - Loss Of Multiframe
Mất đa khung của khối nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tributary Unit - Loss Of Pointer
Mất con trỏ của khối nhánh
VC
Virtual Container
Con-ten-nơ ảo
Phù hợp
với Khuyến nghị ITU-T G.821, mô hình tuyến số giả định chuẩn (Hypothetical
Reference Digital Connection – HRX) hay còn gọi là tuyến quy chuẩn do ITU-T đề
xuất (Hình 1) được sử dụng để đánh giá chất lượng một tuyến truyền dẫn. Tuyến quy
chuẩn có độ dài tổng cộng là 27 500 km với thời gian đo các thông số lỗi được
cho như Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 -
Phân bố chỉ tiêu lỗi cho một đấu nối quốc tế
Thông
số đặc tính lỗi
Chỉ tiêu (% thời
gian)
SES
0,2
ES
8
Toàn bộ độ của HRX
được phân làm ba cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp nội hạt
là phần của tuyến nằm giữa thuê bao và tổng đài nội hạt.
b. Cấp trung bình (Medium
Grade)
Cấp trung bình là
phần của tuyến nằm giữa tổng đài nội hạt và trung tâm chuyển mạch quốc tế.
c. Cấp cao (High Grade)
Cấp cao là phần của
tuyến nằm giữa các trung tâm chuyển mạch quốc tế.
Bảng 2 - Phân bố chỉ
tiêu lỗi bit cho các cấp chuyển mạch
Cấp mạch
Phân bố chỉ
tiêu DM và ES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15% phân bố theo
khối cho mỗi đầu
Trung bình (2 đầu)
15% phân bố theo
khối cho mỗi đầu
Cao
40% (tương đương
với chất lượng 0,0016%/1 km cho tuyến 25 000 km)
Khái niệm phân bố
theo khối ở đây nghĩa là phân bố cho toàn cấp mạch đó mà không xét đến độ dài
của mạch.
Chỉ tiêu tổng cộng về
giây bị lỗi nghiêm trọng là 0,2%. Trong 0,2% này thì 0,1% được phân bố cho 3
cấp mạch như Bảng 3.
Bảng 3 - Phân bố SES
cho các cấp mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố chỉ
tiêu SES
Nội hạt
0,015% phân bố theo
khối cho mỗi đầu
Trung bình
0,015% phân bố theo
khối cho mỗi đầu
Cao
0,04%
0,1% SES còn lại được
phân bố cho cấp trung bình và cấp cao để điều tiết các tác động bất lợi ảnh
hưởng đến chất lượng truyền dẫn. Với các tuyến trong phần mạch bậc cao và trung
bình có sử dụng hệ thống vô tuyến chuyển tiếp hoặc vệ tinh, có một phần phân bố
mở rộng về chỉ tiêu SES. Tuyến sử dụng vi ba số chuyển tiếp 2 500 km được phân
bố một phần mở rộng về SES là 0,05% và phân bố một phần mở rộng 0,01% SES cho
một đấu nối vệ tinh.
Một tuyến truyền dẫn
thực thường có độ dài nhỏ hơn 27 500 km, do vậy Khuyến nghị ITU-T G.921 đã đưa
ra mô hình đoạn số với các độ dài thực tế (50 km hoặc 280 km). Một đoạn số là
một hệ thống bao gồm hai thiết bị đầu cuối và môi trường truyền dẫn giữa chúng.
Phân bố chỉ tiêu lỗi cho các đoạn số như Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Phân bố chỉ tiêu lỗi cho một đoạn truyền dẫn số
Cấp chất lượng của
đoạn
Độ dài đoạn
km
Phân bố (% của chỉ
tiêu tổng thể)
Đoạn số được sử
dụng ở cấp mạch
1
280
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
280
2
Trung bình
3
50
2
Trung bình
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Trung bình
Tỷ lệ phần trăm giây
bị lỗi quy về đấu nối 64 kbit/s được tính theo công thức sau:

Trong đó:
n: Số giây
trong giây thứ i tại tốc độ cần đo
N: Tỷ số giữa
tốc độ bit cao hơn và 64 kbit/s
J: Thời gian đo
tính bằng giây (không tính thời gian không khả dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n/N Nếu
0 < n < N,
1 Nếu
n ³ N
Tỷ lệ phần trăm giây
bị lỗi nghiêm trọng quy chuẩn về đấu nối tốc độ 64 kbit/s có thể được tính từ
phép đo tại tốc độ bit cần đo như sau:
Y%
+ Z%
Trong đó:
Y: Phần giây bị lỗi
nghiêm trọng tại tốc độ bit cần đo.
Z: Phần giây không bị
lỗi nghiêm trọng nhưng có chứa một hoặc nhiều sự mất đồng bộ khung tại tốc độ
cần đo.
Theo Khuyến nghị ITU-T G.826:
Dựa trên các khái
niệm và các thông số đặc tính đã định nghĩa, ITU-T đã đưa ra chỉ tiêu của các
thông số cho mô hình luồng số giả chuẩn (Hypothetical Reference Path – HRP) ở
tốc độ cấp 1 và lớn hơn. Luồng số giả chuẩn này có độ dài 27 500 km và thời
gian đo các thông số lỗi là 1 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - Phân bố chỉ tiêu lỗi cho các tốc độ cao
Tốc độ Mbit/s
1,5 đến 5
Từ 5 đến 15
Từ 15 đến 55
Từ 55 đến 160
> 160 đến 3500
Bit/khối
800-5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4000-20000
6000-20000
15000 - 30000
ESR
0,04
0,05
0,075
0,16
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
0,002
0,002
0,002
0,002
BBER
2 x 10-4
2 x 10-4
2 x 10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-4
Mỗi đoạn quốc gia
được phân bố chỉ tiêu cố định là 17,5%. Ngoài ra còn thêm vào sự phân bố về độ
dài. Độ dài tuyến thực tế giữa điểm cuối luồng (PEP) và cổng quốc tế (IG) cần
được tính đầu tiên. Nếu đoạn nào truyền bằng vô tuyến thì cần nhân với một hệ
số thích hợp như sau:
+ < 1 000
km: hệ số 1,5.
+ ³ 1 000 km và < 1 200 km: lấy chung
là 1 500 km như cho đoạn truyền dẫn cáp.
+ ³ 1 200 km: hệ số 1,25.
Khi biết được cả độ
dài thực tế và độ dài tính toán thì giá trị nào nhỏ hơn sẽ được sử dụng. Độ dài
này cần được làm tròn ngắn nhất đến 500 km và thêm 1% cho mỗi đoạn 500 km. Nhưng
khi đoạn quốc gia bao gồm cả tuyến vệ tinh thì tổng phân bố 42% chỉ tiêu ở Bảng
5 sẽ cho toàn bộ 2 phần quốc gia.
Phân bố lỗi bit khối
2% cho mỗi nước trung gian và thêm 1% cho các nước kết cuối. Ngoài ra cần cộng
thêm sự phân bố về độ dài vào lỗi bit khối. Khi luồng quốc tế qua các nước
trung gian, độ dài tuyến thực tế giữa các IG liên tiếp (một hoặc hai cho mỗi
nước trung gian) cần được cộng thêm để tính toán toàn bộ độ dài quốc tế. Nếu
đoạn nào truyền bằng vô tuyến thì cần nhân với một hệ số thích hợp như sau:
+ < 1 000
km: hệ số 1,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ ³ 1 200 km: hệ số 1,25.
Khi biết được cả độ
dài thực tế và độ dài tính toán thì giá trị nào nhỏ hơn sẽ được sử dụng. Độ dài
này cần được làm tròn ngắn nhất đến 500 km và thêm 1% cho mỗi đoạn 500 km.
Trong trường hợp phân
bố cho đoạn quốc tế thấp hơn 6% thì lấy luôn trị số 6% làm chỉ tiêu phân bố lỗi
bit.
Hoàn toàn độc lập với
cách tính theo độ dài, trong đoạn quốc tế có bất kỳ chặng vệ tinh thì sẽ phân
bố 35% chỉ tiêu ở Bảng 5 và 35% này thay thế sự phân bố chỉ tiêu cho độ dài
chặng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Mô hình luồng số giả định chuẩn
Kích cỡ khối để thử luồng PDH trong hệ thống
đang khai thác được cho trong Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ bit của
luồng PDH kbit/s
Kích cỡ khối PDH
bit
EDC/không có EDC
2048
8448
34368
139264
2048
4224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17408
CRC-4
Không có EDC
Không có EDC
Không có EDC
Hai trạng thái bất
bình thường trong hệ thống đang khai thác được sử dụng để xác định chỉ tiêu lỗi
bit của luồng PDH.
a1: Một
tín hiệu đồng bộ khung bị lỗi (an errored frame alignment signal).
a2: Một
khối bị lỗi (EB) được chỉ thị bằng mã phát hiện lỗi (EDC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1: Mất
khung (Loss of frame).
d2: Tín
hiệu chỉ thị cảnh báo (Alarm Indication Signal).
d3: Mất
đồng bộ khung (Loss of frame alignment).
Tùy theo thiết bị thử
ISM liên quan đối với luồng PDH sẽ có 4 loại cấu trúc luồng như sau:
* Kiểu 1: Luồng được
cấu trúc bởi khung và khối
Một tập hợp đầy đủ
chỉ thị sai hỏng d1, d2, d3 và các chỉ thị bất
bình thường a1, a2 do thiết bị kiểm tra cung cấp khi hệ
thống đang khai thác (ISM).
* Kiểu 2: Luồng được
cấu trúc bởi khung
Một tập hợp đầy đủ
chỉ thị sai hỏng d1, d2, d3 và bất bình thường
a1 do thiết bị kiểm tra cung cấp khi hệ thống đang khai thác.
* Kiểu 3: Các luồng
được cấu trúc khung khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Kiểu 4: Các luồng không
định dạng khung
Một loạt các giới hạn
của chỉ thị sai hỏng d1, d2 do thiết bị kiểm tra cung cấp
khi hệ thống đang khai thác.
Bảng 7 - Các thông số
và tiêu chuẩn đo
Kiểu luồng
Các thông số
Tiêu chuẩn đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
ESR
Một giây bị lỗi
quan sát được khi trong một giây ít nhất có một bất bình thường a1
hoặc a2 hoặc một sai hỏng d1 đến d3 xảy ra.
SESR
Một giây bị lỗi
nghiêm trọng quan sát được khi trong một giây ít nhất có ‘x’ bất bình thường
a1 hoặc a2, hoặc một sai hỏng d1 đến d3
xảy ra.
BBER
Một lỗi khối cơ bản
quan sát được khi: một bất bình thường a1 hoặc a2 xảy
ra trong một khối nhưng không thuộc phần giây bị lỗi nghiêm trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
ESR
Một giây bị lỗi
quan sát được khi trong một giây ít nhất có một bất bình thường a1
hoặc một sai hỏng d1 đến d3 xảy ra
SESR
Một giây bị lỗi
nghiêm trọng quan sát được khi trong một giây ít nhất có ‘x’ bất bình thường
a1 hoặc một sai hỏng d1 hoặc d2 xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
ESR
Một giây bị lỗi
quan sát được khi trong một giây ít nhất có một bất bình thường a1
hoặc một sai hỏng d1 hoặc d2 xảy ra.
SESR
Một giây bị lỗi
nghiêm trọng quan sát được khi trong một giây có ít nhất ‘x’ bất bình thường
a1 hoặc một sai hỏng d1 hoặc d2 xảy ra
4
SESR
Một giây bị lỗi
nghiêm trọng quan sát được khi trong một giây ít nhất có một sai hỏng d1
hoặc d2 xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
8 - Tiêu chuẩn có SES trên các tuyến PDH
Tốc độ bit (kbit/s)
2 048
Kiểu EDC
CRC-4
Số khối/1 giây
1 000
Số bit/1 khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng SES trước Khuyến
nghị G.826
x = 805
Ngưỡng ISM dựa trên
SES của Khuyến nghị G.826
x = 30% khối bị lỗi
Trong một luồng, một
BIP-n tương ứng với một khối. BIP-n không được thể hiện ra khi kiểm tra ‘n’
khối kiểm tra chèn chẵn lẻ riêng rẽ. Nếu như bất kỳ một trong ‘n’ sự kiểm tra
chẵn lẻ riêng rẽ bị sai thì khối đo được coi là có lỗi.
Bảng 9 - Kích cỡ khối
dùng để kiểm tra luồng SDH
Tốc độ bit của
luồng SDH
kbit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu luồng
Kích cỡ khối sử
dụng trong G.826
Bit
EDC
2 240
VC-12
1 120
BIP-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VC-3
6 120
BIP-8
150 336
VC-4
18 792
BIP-8
601 344
VC-4-4c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BIP-8
Trong hệ thống đang
khai thác, trạng thái bất bình thường được sử dụng để xác định chỉ tiêu lỗi bit
của luồng khi luồng đó không ở trạng thái sai hỏng. Bất bình thường sau được
xác định:
a1: Một
khối bị lỗi qua chỉ thị EDC (xem 2.2.4.1).
Các sai hỏng được trình bày trong Bảng 10.
Bảng
10 - Các sai hỏng dẫn đến SES
Sai hỏng
Sai hỏng đầu gần
Sai hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d14
LP UNEQ
d16
LP RDI
d13
LP TIM
d12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d11
TU AIS
d10
HP LOM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d9
HP PLM
d8
HP UNEQ
d15
HP RDI
d7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d6
AU LOP
d5
AU AIS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d4
MS AIS
d3
RS TIM
d2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1
STM LOS
Quan hệ giữa sai hỏng
và SES được trình bày trong Bảng 11.
Bảng
11 - Quan hệ giữa sai hỏng và SES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai hỏng sử dụng để
đánh giá SES của luồng bậc cao
Sai hỏng sử dụng để
đánh giá SES của luồng bậc thấp
Đầu gần
Sai hỏng từ d1
đến d8
Sai hỏng từ d1
đến d14
Đầu xa
Sai hỏng d15
Sai hỏng d16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ES: Một giây bị lỗi
quan sát được khi trong một giây ít nhất có một bất bình thường a1
hoặc một sai hỏng theo Bảng 10.
SES: Một giây bị lỗi nghiêm trọng quan sát
được khi trong một giây ít nhất có ‘x’ khối bị lỗi hoặc một sai hỏng theo Bảng
10.
BBE: Một lỗi khối nền
quan sát được khi một bất bình thường a1 xảy ra trong một khối nhưng
không thuộc giây bị lỗi nghiêm trọng.
Mức ngưỡng của SES
được qui định trong Bảng 12.
Bảng 12 - Mức ngưỡng
của SES
Kiểu luồng
Ngưỡng cho SES
(số khối bị lỗi
trong một giây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
VC-3
2 400
VC-4
2 400
VC-2-5c
600
VC-4-4c
2 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc của phép
đo là phát một tín hiệu mẫu giả ngẫu nhiên trên một kênh 64 kbit/s. Ở đầu thu tín
hiệu thu được sẽ so sánh với tín hiệu mẫu tương tự phía phát. Sự sai lệch sẽ cho ra
lỗi bit.
Theo phương thức này
máy đo đặt tại một nút mạng nhằm mục đích giám sát hoạt động thường xuyên của
mạng.
a) Sơ đồ
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Đo
lỗi bit trong điều kiện hệ thống đang khai thác
b) Máy đo
Sử dụng
các máy đo như P-2032, EPE 06, EPE 07, EPM 41…
c) Tiến
hành đo
Đặt các
thông số trong máy đo tương ứng với tín hiệu thu như: mã đường truyền, độ dài
mẫu tín hiệu, tốc độ bit, lối vào đồng trục hay cân bằng.
d) Thời
gian đo
Trên luồng
2 048 kbit/s: 4 ngày cho đo giám sát, 24 giờ cho đo bảo dưỡng.
Mục đích
phương thức đo này nhằm kiểm tra riêng các thành phần truyền dẫn, trong đo kiểm
phục vụ công tác nghiệm thu, bảo dưỡng.
- Sơ đồ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Đo
lỗi bit đầu cuối đến đầu cuối
- Tiến
hành đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi mẫu
thử 211 - 1 = 2 047 bit
Mục đích của phương pháp
đấu vòng là sử dụng một thiết bị đo lỗi bit cho cả tuyến.
Hình 5 là ví dụ sơ đồ
đo lỗi bit bằng phương pháp đấu vòng (loopback) cho tuyến vi ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Đo lỗi bit theo
phương pháp đấu vòng
- Tiến hành đo:
+ Đặt các thông số
khối phát và khối thu giống nhau: tốc độ bit, mã đường truyền, độ dài mẫu thử,
kiểu lỗi vào/ra.
+ Thực hiện đấu vòng
(loopback) tại đầu xa, như vậy độ dài tuyến sẽ gấp đôi.
Kết quả đo được hiển thị dưới dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thời
gian khả dụng (tính theo giây)
-
Số
giây mắc lỗi (%)
-
Số
giây mắc lỗi nghiêm trọng (%)
-
Số
phút suy giảm chất lượng (%)
Các giá trị đo được không được vượt quá các
giá trị cho trong Bảng 1.
Mục đích của phép đo
lỗi bit theo G.826 và M.2100 là đo lỗi khối, các giây bị lỗi khối, các giây bị
lỗi khối, các giây bị lỗi nghiêm trọng và lỗi khối nền cho các tốc độ cấp một
và lớn hơn như theo phân bố chỉ tiêu lỗi bit trong Bảng 5.
a) Sơ đồ đo như Hình 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Đo lỗi khối
trong điều kiện hệ thống đang khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các thông số
tương ứng với tín hiệu luồng cần đo như: tốc độ bit, kích cỡ khối tương ứng,
giao diện đo...
Việc đo tỷ lệ lỗi
khối nền, tỷ lệ giây bị lỗi khối và tỷ lệ giây bị lỗi khối nghiêm trọng được
thông qua việc nhận dạng các biến cố: các bất bình thường và các sai hỏng như
trong Bảng 7 và Bảng 10. Thiết bị đo sẽ đưa ra kết quả ESR, SESR, BBER cho các
chiều thu phát của tuyến như Bảng 13.
Bảng 13 - Các biến cố
mạng SDH trên các luồng đối với phép đo chỉ tiêu
Chỉ thị
Hướng
Thông số
Các lỗi B3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ESR/SESR/BBER
HP-REI
Phát
ESR/SESR/BBER
LP-REI
Phát
ESR/SESR/BBER
Các lỗi BIP-2
Thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AU-LOP
Thu
ESR/SESR
AU-AIS
Thu
ESR/SESR
HP-RDI
Phát
ESR/SESR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu
ESR/SESR
TU-AIS
Thu
ESR/SESR
TU-LOM
Thu
ESR/SESR
HP-TIM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem chú thích
LP-TIM
Thu
Xem chú thích
LP-RDI
Phát
ESR/SESR
CHÚ THÍCH: Đối với
các phép đo trong điều kiện hệ thống đang khai thác hoặc không khai thác,
HP-TIM và LP-TIM có thể vẫn được duy trì cho mục đích thông tin và trong phép
đo nó được sử dụng để đánh giá thông số ESR/SESR.
Chuỗi tín hiệu sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các luồng SDH:
Cấu trúc tín hiệu
thử: TSS1, TSS3, TSS5, TSS7 = 223 - 1.
TSS2, TSS4,
TSS6, TSS8 = 215 - 1.
Bảng
14 - Kích cỡ khối PDH có EDC
Tốc độ bit,
kbit/s
Kích cỡ khối
PDH, bit
Độ dài khối PDH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 048
34 368
2 048
4 296
1 ms
106 ms
CRC-4
Kiểm tra bit chẵn
lẻ đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ bit,
kbit/s
Kích cỡ khối
PDH, bit
Độ dài khối PDH
8 448
34 368
139 264
4 224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 408
500 ms
125 ms
125 ms
a) Đo đầu cuối đến
đầu cuối
* Sơ đồ đo như Hình 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
7 - Đo lỗi khối đầu cuối đến đầu cuối
* Tiến hành đo
Đặt các thông số giữa
máy phát và máy thu giống nhau: tốc độ bit, kích cỡ khối tương ứng, chuỗi tín
hiệu thử…
b) Đo theo mục đích
đấu vòng
Mục đích của phương
pháp đấu vòng là sử dụng một thiết bị đo lỗi bit cho cả tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
8 - Đo lỗi khối theo phương pháp đấu vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự như đo đầu
cuối - đầu cuối. Chú ý khi đấu vòng độ dài tuyến cần đo là gấp đôi so với đo
đầu cuối - đầu cuối.
4.1. Các tuyến truyền
dẫn kết nối mạng giữa các doanh nghiệp viễn thông phải tuân thủ các chỉ tiêu về
lỗi bit và quy trình đo kiểm quy định tại Quy chuẩn này.
4.2. Các tuyến truyền
dẫn kết nối trong nội bộ mạng của một doanh nghiệp viễn thông không bắt buộc
phải tuân thủ chỉ tiêu lỗi bit nêu tại Quy chuẩn này.
5.1. Các doanh nghiệp
viễn thông khi thoả thuận kết nối và đấu nối với mạng viễn thông của doanh
nghiệp khác phải đảm bảo các tuyến kết nối có chất lượng kết nối phù hợp với Quy
chuẩn này.
5.2. Trong trường hợp
có tranh chấp về kết nối mạng, các doanh nghiệp viễn thông phải kiểm tra chất
lượng kết nối theo Quy chuẩn này và sử dụng Quy chuẩn này làm cơ sở kỹ thuật để
giải quyết tranh chấp.
5.3. Trong trường hợp
các doanh nghiệp viễn thông đạt được các thoả thuận kết nối mạng khác với Quy
chuẩn này, các nội dung khác này phải được nêu rõ trong thoả thuận kết nối. Các
doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh liên
quan.
6.1. Cơ quan quản lý chuyên
ngành về viễn thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai quản lý kết
nối mạng viễn thông của các doanh nghiệp theo Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Trong trường hợp
các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế
thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.