QCVN
14:2026/BCA
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN NINH MẠNG CHO HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
National
technical regulation
on Cybersecurity for Surveillance Camera System in State Agencies
Lời nói đầu
QCVN 14:2026/BCA do Cục An ninh mạng
biên soạn, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an trình duyệt, Bộ Khoa học
và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số
167/2026/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2026.
Mục
lục
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Chữ viết tắt
1.5. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu đối với thiết bị
camera giám sát sử dụng giao thức Internet
2.2. Yêu cầu đối với thiết bị đầu
ghi hình
2.2.1. Yêu cầu 2.2.1
2.2.2. Yêu cầu 2.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4. Yêu cầu 2.2.4
2.2.5. Yêu cầu 2.2.5
2.2.6. Yêu cầu 2.2.6
2.2.7. Yêu cầu 2.2.7
2.2.8. Yêu cầu 2.2.8
2.3. Yêu cầu đối với hệ thống mạng
2.3.1. Yêu cầu 2.3.1
2.3.2. Yêu cầu 2.3.2
2.3.3. Yêu cầu 2.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5. Yêu cầu 2.3.5
2.4. Yêu cầu đối với cấu phần lưu
trữ
2.4.1. Yêu cầu 2.4.1
2.4.2. Yêu cầu 2.4.2
2.4.3. Yêu cầu 2.4.3
2.4.4. Yêu cầu 2.4.4
2.4.5. Yêu cầu 2.4.5
2.5. Yêu cầu đối với phần mềm quản
lý video
2.5.1. Yêu cầu 2.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3. Yêu cầu 2.5.3
2.5.4. Yêu cầu 2.5.4
2.5.5. Yêu cầu 2.5.5
2.5.6. Yêu cầu 2.5.6
2.5.7. Yêu cầu 2.5.7
2.5.8. Yêu cầu 2.5.8
2.5.9. Yêu cầu 2.5.9
2.5.10. Yêu cầu 2.5.10
2.6. Yêu cầu đối với thiết bị trung
gian xử lý tại biên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2. Yêu cầu 2.6.2
2.6.3. Yêu cầu 2.6.3
2.6.4. Yêu cầu 2.6.4
2.6.5. Yêu cầu 2.6.5
2.6.6. Yêu cầu 2.6.6
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Đối với thiết bị camera giám
sát sử dụng giao thức Internet
3.2. Đối với thiết bị đầu ghi hình
3.2.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.3
3.2.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.4
3.2.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.5
3.2.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.6
3.2.7. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.7
3.2.8. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.8
3.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu đối với
hệ thống mạng
3.3.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.1
3.3.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.4
3.3.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.5
3.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu đối với
cấu phần lưu trữ
3.4.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.1
3.4.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.2
3.4.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.3
3.4.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.4
3.4.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.5
3.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu đối với
phần mềm quản lý video
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.2
3.5.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.3
3.5.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.4
3.5.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.5
3.5.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.6
3.5.7. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.7
3.5.8. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.8
3.5.9. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.9
3.5.10. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.5.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.1
3.6.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.2
3.6.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.3
3.6.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.4
3.6.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.5
3.6.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.6
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN NINH MẠNG CHO HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
National
technical regulation
on Cybersecurity for Surveillance Camera System in State Agencies
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định yêu cầu an
ninh mạng cơ bản đối với các thành phần chính của hệ thống camera giám sát công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, hệ thống camera giám sát của
cơ quan, doanh nghiệp nhà nước phục vụ an ninh, trật tự và giám sát điều hành
đô thị thông minh, hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và
điều hành giao thông, bao gồm: (1)Thiết bị camera giám sát sử dụng
giao thức Internet, (2)Thiết bị đầu ghi hình, (3)Hệ thống
mạng, (4)Cấu phần lưu trữ, (5)Phần mềm quản lý video, (6)Thiết
bị trung gian xử lý tại biên.
Các hệ thống camera giám sát đặc
thù, bao gồm: hệ thống camera tác chiến, camera trinh sát; hệ thống camera giám
sát buồng hỏi cung, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ không thuộc phạm vi
điều chỉnh của Quy chuẩn này.
Hệ thống camera giám sát đã được
phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp
độ được phê duyệt thì không áp dụng quy định tại Quy chuẩn này.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng cho các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước có hoạt động xây dựng, đầu tư, triển
khai, vận hành hệ thống camera thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN 11:2026/BCA: Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu
cầu an ninh mạng cơ bản
1.4. Chữ viết tắt
API
Application Programming Interface
Giao diện lập trình ứng dụng
IP
Internet Protocol
Giao thức Internet
MAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển truy cập môi trường
VMS
Video Management System
Phần mềm quản lý video
NVR
Network Video Recorder
Đầu ghi hình mạng
DVR
Digital Video Recorder
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RAID
Redundant Array of Independent
Disks
Mảng đĩa độc lập dự phòng
VPN
Virtual Private Network
Mạng riêng ảo
WORM
Write Once Read Many
Ghi một lần, đọc nhiều lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
External Serial Advanced
Technology Attachment
Chuẩn kết nối SATA được thiết kế
chuyên biệt để kết nối các thiết bị lưu trữ gắn ngoài
USB
Universal Serial Bus
Chuẩn kết nối vật lý được dùng để
liên kết các thiết bị điện tử
NTP
Network Time Protocol
Giao thức đồng bộ hóa thời gian
mạng
OTA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức phân phối, cập nhật
từ xa
TCP
Transmission Control Protocol
Giao thức điều khiển truyền vận
UDP
User Datagram Protocol
Giao thức gói dữ liệu người dùng
IPSec
Internet Protocol Security
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SSH
Secure Shell
Kênh giao tiếp bảo mật
TLS
Transport Layer Security
Giao thức bảo mật tầng giao vận
ONVIF
Open Network Video Interface
Forum
Diễn đàn giao diện video mạng mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hypertext Transfer Protocol
Secure
Giao thức truyền tải siêu văn bản
an toàn
CVSS
Common Vulnerability Scoring
System
Hệ thống chấm điểm lỗ hổng bảo
mật chung
AES
Advanced Encryption Standard
Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến
DHCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao thức cấu hình động máy chủ
HTTP
Hypertext Transfer Protocol
Giao thức truyền tải siêu văn bản
WAN
Wide Area Network
Mạng diện rộng
1.5. Giải thích từ ngữ
Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong QCVN 11:2026/BCA và các thuật ngữ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống camera giám sát bao gồm
tập hợp các thành phần nhằm bảo đảm quá trình thu, ghi, nhận, truyền dữ liệu
camera giám sát đến nơi giám sát.
1.5.2. Đầu ghi hình mạng
(Network video recorder)
Đầu ghi hình mạng là thiết bị
chuyên dụng nhận, xử lý và lưu trữ các luồng video kỹ thuật số từ camera IP qua
mạng cục bộ hoặc mạng diện rộng.
1.5.3. Đầu ghi hình kỹ thuật số
(Digital video recorder)
Đầu ghi hình kỹ thuật số là thiết
bị số hóa, xử lý và ghi lại tín hiệu video analog từ các hệ thống camera giám
sát trực tiếp lên phương tiện lưu trữ cục bộ.
1.5.4. Phần mềm quản lý video
(Video management system)
Phần mềm quản lý video là thành
phần của hệ thống camera giám sát thu thập video từ camera và các nguồn khác,
ghi lại video đó vào thiết bị lưu trữ và cung cấp giao diện để xem video trực
tiếp cũng như truy cập ngẫu nhiên vào video đã ghi.
1.5.5. Hình mờ (Watermark)
Hình mờ là văn bản hoặc hình ảnh
được làm mờ và chèn chìm lên các sản phẩm kỹ thuật số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ đĩa được cấu hình sẵn trong hệ
thống lưu trữ để tự động thay thế ổ đĩa bị hỏng, bảo đảm độ tin cậy của hệ
thống.
1.5.7. Thiết bị trung gian xử lý
tại biên (Edge device)
Thiết bị đặt giữa camera và các
thành phần xử lý trung tâm của hệ thống camera giám sát, có chức năng thu nhận
dữ liệu từ camera để xử lý, phân tích, lưu đệm hoặc chuyển tiếp kết quả về hệ
thống camera giám sát.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu đối với thiết bị
camera giám sát sử dụng giao thức Internet
Thiết bị camera giám sát sử dụng
giao thức Internet được sử dụng trong hệ thống camera thuộc phạm vi điều chỉnh
của Quy chuẩn này phải đáp ứng QCVN 11:2026/BCA.
2.2. Yêu cầu đối với thiết bị
đầu ghi hình
2.2.1. Yêu cầu 2.2.1
Thiết bị đầu ghi hình nếu có giao
diện kết nối lưu trữ, sao lưu ngoại vi (như USB, eSATA) thì phải có khả năng
ngăn chặn nạp tệp thực thi từ các thiết bị ngoại vi được kết nối, trừ bản cập
nhật firmware đã được xác thực chữ ký số theo yêu cầu 2.2.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đầu ghi hình phải có chức
năng cho phép kiểm soát, vô hiệu hóa các giao diện mạng và giao diện logic.
2.2.3. Yêu cầu 2.2.3
Thiết bị đầu ghi hình phải có cơ
chế cho phép thiết lập ngưỡng cảnh báo và tự động phát ra các tín hiệu cảnh báo
khi dung lượng lưu trữ khả dụng thấp hơn giá trị ngưỡng đã đặt.
2.2.4. Yêu cầu 2.2.4
Thiết bị đầu ghi hình phải có cơ
chế chống can thiệp hoặc chống giả mạo, bảo đảm khả năng ngăn chặn hoặc phát
hiện việc cắt ghép, sửa đổi cấu trúc tệp đối với tệp video được ghi nhận và lưu
trữ trên thiết bị.
2.2.5. Yêu cầu 2.2.5
Thiết bị đầu ghi hình phải hỗ trợ
mã hóa tệp video khi truyền tải, xuất ra hoặc sao lưu ngoại tuyến, sử dụng
thuật toán mã hóa mạnh chưa bị công bố điểm yếu.
2.2.6. Yêu cầu 2.2.6
Thiết bị đầu ghi hình không được
cho phép cài đặt, kích hoạt các tệp thực thi, ứng dụng bên thứ ba nếu các tệp,
ứng dụng này chưa được xác thực tính toàn vẹn và hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đầu ghi hình phải được
thiết lập lại tài khoản, mật khẩu quản trị trước khi đưa vào vận hành chính
thức; không duy trì tài khoản, mật khẩu mặc định của nhà sản xuất ở trạng thái
có thể sử dụng để đăng nhập.
2.2.8. Yêu cầu 2.2.8
Thiết bị đầu ghi hình phải hỗ trợ
cơ chế cập nhật phần mềm, firmware (bao gồm cả cập nhật qua phương thức OTA nếu
có) có xác thực chữ ký số nguồn gốc bản cập nhật; có khả năng phát hiện bản cập
nhật không hợp lệ và khôi phục về phiên bản ổn định trong trường hợp cập nhật
thất bại hoặc bị gián đoạn.
2.3. Yêu cầu đối với hệ thống
mạng
2.3.1. Yêu cầu 2.3.1
Hệ thống mạng chỉ được mở các giao
thức an toàn phục vụ cho việc truyền tải dữ liệu camera giám sát và quản trị
các cấu phần của hệ thống camera giám sát; trường hợp sử dụng chuẩn ONVIF thì
phải truyền qua HTTPS/TLS, hỗ trợ Profile G/T/M phù hợp với chức năng của từng
thiết bị.
2.3.2. Yêu cầu 2.3.2
Hệ thống mạng phải bảo đảm phân
tách vùng mạng camera giám sát và các vùng mạng còn lại. Các vùng mạng còn lại
trong hệ thống chỉ được kết nối với vùng mạng camera giám sát theo chính sách
kiểm soát truy cập đã thiết lập để phục vụ quản trị, vận hành, khai thác hệ
thống.
2.3.3. Yêu cầu 2.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4. Yêu cầu 2.3.4
Hệ thống mạng phải bảo đảm các
thiết bị trong hệ thống camera giám sát có khả năng đồng bộ thời gian qua máy
chủ thời gian.
2.3.5. Yêu cầu 2.3.5
Hệ thống mạng bảo đảm việc truy
cập, quản trị từ xa đối với các thiết bị trong hệ thống camera giám sát phải
được thực hiện qua kênh kết nối mã hóa, xác thực hai chiều; không được phép mở
trực tiếp cổng dịch vụ quản trị của camera, đầu ghi hình, thiết bị trung gian
ra mạng Internet công cộng.
2.4. Yêu cầu đối với cấu phần
lưu trữ
2.4.1. Yêu cầu 2.4.1
Cấu phần lưu trữ cục bộ có từ 02 ổ
đĩa cứng trở lên phải có tính năng thiết lập cấu hình mảng đĩa độc lập dự phòng
bảo đảm an toàn và chống mất, thất thoát dữ liệu do sự cố phần cứng.
2.4.2. Yêu cầu 2.4.2
Cấu phần lưu trữ cục bộ có từ 03 ổ
đĩa cứng trở lên phải có chức năng hỗ trợ tự động thay thế và tiến hành tái tạo
đồng bộ hóa dữ liệu thông qua ổ đĩa dự phòng nóng ngay khi phát hiện có sự cố
hỏng đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp lưu trữ trên đám
mây, phải sử dụng kênh truyền mã hóa tối thiểu TLS 1.2 khi truyền qua mạng
Internet công cộng hoặc sử dụng kênh truyền riêng có mã hóa (VPN
Site-to-Site/IPSec).
2.4.4. Yêu cầu 2.4.4
Trong trường hợp lưu trữ trên đám
mây, các thiết bị kết nối truyền tải dữ liệu lưu trữ lên đám mây chỉ được cấp
quyền ghi, không được cấp quyền xem, sửa hoặc xóa dữ liệu.
2.4.5. Yêu cầu 2.4.5
Trong trường hợp lưu trữ trên đám
mây, hệ thống lưu trữ đám mây phải có khả năng kích hoạt tính năng WORM, cho
phép hệ thống tự động ghi đè hoặc xóa an toàn dữ liệu khi hết thời hạn lưu trữ.
2.5. Yêu cầu đối với phần mềm
quản lý video
2.5.1. Yêu cầu 2.5.1
Phần mềm quản lý video phải có các
cơ chế mã hóa kênh truyền cho toàn bộ dữ liệu hình ảnh, âm thanh và luồng lệnh
điều khiển khi truyền tải giữa máy chủ, thiết bị đầu cuối và máy khách.
2.5.2. Yêu cầu 2.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3. Yêu cầu 2.5.3
Phần mềm quản lý video phải thực
hiện được việc xác thực, định danh người dùng và xác thực tính hợp lệ của thiết
bị đầu cuối trước khi cho phép bất kỳ thiết bị hay tài khoản nào thiết lập kết
nối trao đổi dữ liệu.
2.5.4. Yêu cầu 2.5.4
Phần mềm quản lý video phải phân
quyền chức năng theo vai trò (như quản trị, vận hành, xem) cho từng tài khoản
người dùng, không cho phép thực hiện thao tác vượt quá vai trò được gán.
2.5.5. Yêu cầu 2.5.5
Phần mềm quản lý video tại thời
điểm đánh giá không được tồn tại lỗ hổng bảo mật đã được công bố ở mức nghiêm
trọng hoặc cao và phải có khả năng ngăn chặn các hành vi tấn công dò mật khẩu
tự động.
2.5.6. Yêu cầu 2.5.6
Phần mềm quản lý video phải có chức
năng ghi nhật ký đối với mọi hoạt động của người sử dụng, tối thiểu bao gồm
thông tin định danh người dùng, thời gian, thao tác thực hiện và đối tượng bị
tác động.
2.5.7. Yêu cầu 2.5.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.8. Yêu cầu 2.5.8
Phần mềm quản lý video phải có chức
năng nhúng hình mờ vào video camera giám sát.
2.5.9. Yêu cầu 2.5.9
Máy chủ triển khai phần mềm quản lý
video chỉ được mở kết nối cho các cổng/giao thức phục vụ truyền phát, điều
khiển video và quản trị, vận hành phần mềm, các dịch vụ hỗ trợ đã được khai báo
trong hồ sơ thiết kế; các cổng/giao thức khác phải bị chặn.
2.5.10. Yêu cầu 2.5.10
Phần mềm quản lý video phải có tính
năng hoặc giải pháp bảo vệ ứng dụng/API và thực hiện xác thực, phân quyền, kiểm
soát phiên làm việc đối với từng yêu cầu kết nối.
2.6. Yêu cầu đối với thiết bị
trung gian xử lý tại biên
2.6.1. Yêu cầu 2.6.1
Thiết bị trung gian xử lý tại biên
phải có định danh riêng bằng chứng thư số hoặc khóa mật mã riêng; không sử dụng
chung tài khoản, mật khẩu hoặc chứng thư giữa nhiều thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị trung gian xử lý tại biên
phải có tính năng khởi động an toàn và chỉ cho phép nạp, thực thi firmware,
phần mềm đã được ký số hợp lệ.
2.6.3. Yêu cầu 2.6.3
Thiết bị trung gian xử lý tại biên
chỉ được kết nối, truyền dữ liệu tới đúng địa chỉ, dịch vụ tiếp nhận; không được
kết nối trực tiếp ra mạng Internet hoặc truy cập ngang sang camera, thiết bị
khác ngoài phạm vi được cấp phép.
2.6.4. Yêu cầu 2.6.4
Dữ liệu hình ảnh, video, siêu dữ
liệu lưu tạm hoặc lưu đệm cục bộ trên thiết bị trung gian xử lý tại biên phải
được mã hóa và tự động xóa khi hết thời hạn lưu đã cấu hình.
2.6.5. Yêu cầu 2.6.5
Thiết bị trung gian xử lý tại biên
phải có khả năng phát hiện hành vi can thiệp bất thường (như mở vỏ thiết bị,
ngắt kết nối mô-đun, phát lại dữ liệu video cũ) trong hoạt động và tự động phát
cảnh báo hoặc cách ly khỏi hệ thống khi phát hiện.
2.6.6. Yêu cầu 2.6.6
Thiết bị trung gian xử lý tại biên
chỉ được mở các cổng, giao thức phục vụ đúng chức năng thu nhận dữ liệu từ
camera, truyền kết quả về hệ thống camera giám sát và quản trị, bảo trì; mọi
kết nối quản trị, bảo trì từ xa phải thực hiện qua kênh mã hóa, xác thực hai
chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Đối với thiết bị camera
giám sát sử dụng giao thức Internet
Phương pháp đo kiểm, thử nghiệm và
đánh giá sự tuân thủ đối với thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức
Internet được thực hiện theo các quy định và phương pháp đo quy định tại QCVN
11:2026/BCA.
3.2. Đối với thiết bị đầu ghi
hình
3.2.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.2.1
3.2.1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử đầu ghi hình (NVR/DVR) đáp
ứng hay không yêu cầu 2.2.1 Quy chuẩn này.
3.2.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.2.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá NVR/DVR (nếu có cổng sao
lưu vật lý) có ngăn chặn nạp tệp thực thi từ thiết bị ngoại vi hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đánh giá đầu ghi hình có giao
diện kết nối lưu trữ, sao lưu ngoại vi (như USB, eSATA) hay không; nếu không có
thì bỏ qua các bước tiếp theo.
2) Kết nối một thiết bị lưu trữ
ngoại vi có chứa tệp thực thi giả lập vào cổng sao lưu vật lý của đầu ghi hình.
3) Tiến hành nạp, thực thi tệp (qua
chức năng cập nhật, khôi phục cấu hình hoặc tự động chạy) sau khi kết nối thành
công vào đầu ghi hình.
4) Đánh giá phần mềm hệ thống của
đầu ghi hình có khả năng ngăn chặn việc thực thi tệp từ thiết bị ngoại vi đó
hay không.
3.2.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị không có cổng
giao tiếp vật lý để kết nối thiết bị ngoại vi, hoặc nếu có cổng thì phát hiện
và ngăn chặn thành công nạp tệp thực thi từ thiết bị ngoại vi.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.2.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.2.2
3.2.2.1. Mục tiêu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.2.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá khả năng của đầu ghi hình
trong việc cho phép người quản trị kiểm soát, bật/tắt và vô hiệu hóa các giao
diện mạng hoặc giao diện logic.
3.2.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Truy cập vào giao diện quản trị
hệ thống của đầu ghi hình, tiến hành xác định danh sách các giao diện mạng hoặc
giao diện logic đang hoạt động.
2) Thực hiện thao tác vô hiệu hóa
một giao diện mạng cụ thể hoặc một cổng dịch vụ logic thông qua cấu hình hệ
thống.
3) Sử dụng một thiết bị ngoại vi
hoặc máy trạm thử kết nối trực tiếp vào giao diện vật lý, sử dụng công cụ quét
mạng để cố gắng truy cập vào giao diện logic vừa bị vô hiệu hóa.
4) Đánh giá xem thiết bị có chặn
hoàn toàn kết nối từ bên ngoài vào các giao diện đã bị đóng hay không.
3.2.2.2.3. Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.2.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.2.3
3.2.3.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử đầu ghi hình (NVR/DVR) đáp
ứng hay không yêu cầu 2.2.3 Quy chuẩn này.
3.2.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.2.3.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá tính năng thiết lập ngưỡng
cảnh báo và cảnh báo khi sắp hết dung lượng lưu trữ của đầu ghi hình.
3.2.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Thiết lập ngưỡng cảnh báo dung
lượng thấp trên cấu hình lưu trữ của thiết bị, đặt ở mức gần với dung lượng khả
dụng hiện tại để rút ngắn thời gian thử nghiệm; tạm tắt chế độ ghi đè nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đánh giá thiết bị có phát ra các
thông báo cảnh báo qua âm thanh, email, hoặc giao diện quản lý kịp thời hay
không.
3.2.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Đầu ghi hình cho phép
thiết lập ngưỡng cảnh báo và hệ thống cảnh báo hoạt động chính xác khi dung
lượng thực tế chạm ngưỡng cấu hình.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.2.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.2.4
3.2.4.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử đầu ghi hình (NVR/DVR) đáp
ứng hay không yêu cầu 2.2.4 Quy chuẩn này.
3.2.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.2.4.2.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Thực hiện ghi và trích xuất một
tệp video hoàn chỉnh từ cấu phần lưu trữ của đầu ghi.
2) Sử dụng công cụ chỉnh sửa để can
thiệp làm thay đổi một số bit dữ liệu trong tệp video đã trích xuất, sau đó
kiểm tra tệp bằng chức năng xác minh của thiết bị hoặc công cụ xác minh của nhà
sản xuất.
3) Đánh giá thiết bị hoặc công cụ
xác minh có xác định được tệp đã bị chỉnh sửa và phát ra cảnh báo chống giả mạo
hay không.
3.2.4.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị hoặc công cụ
xác minh của nhà sản xuất có khả năng phát hiện tệp video bị thay đổi và từ
chối xác nhận tính toàn vẹn của tệp.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.2.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.2.5
3.2.5.1. Mục tiêu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.2.5.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá khả năng mã hóa dữ liệu
của thiết bị đối với các tệp video khi truyền tải, xuất ra hoặc sao lưu ngoại
tuyến.
3.2.5.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Thực hiện lệnh sao lưu/xuất tệp
video ra thiết bị ngoại vi và kích hoạt chức năng mã hóa bảo mật dữ liệu trên
đầu ghi.
2) Đánh giá thuật toán mã hóa áp
dụng trên tệp xuất ra có tuân thủ các chuẩn mật mã mạnh chưa được các tổ chức
quốc tế đưa ra điểm yếu (ví dụ: AES từ 128 bit trở lên) hay không.
3) Kiểm tra tệp xuất ra không thể
giải mã và xem được nếu không cung cấp đúng khóa giải mã.
3.2.5.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Tệp sao lưu được mã hóa
theo thuật toán đạt chuẩn và không thể truy cập nếu thiếu khóa giải mã hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.2.6
3.2.6.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử đầu ghi hình (NVR/DVR) đáp
ứng hay không yêu cầu 2.2.6 Quy chuẩn này.
3.2.6.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.2.6.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá khả năng chặn các tệp thực
thi, các ứng dụng không hợp lệ trên thiết bị đầu ghi.
3.2.6.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Thông qua chức năng cài đặt ứng
dụng hoặc cập nhật của đầu ghi, nạp một tệp ứng dụng chưa được ký số xác thực
hoặc đã bị thay đổi nội dung.
2) Thực hiện lệnh kích hoạt tệp ứng
dụng đó và đánh giá xem hệ điều hành của thiết bị có ngăn chặn, từ chối quyền
thực thi hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Thiết bị đầu ghi từ
chối cấp quyền thực thi đối với các ứng dụng, phần mềm chưa được xác thực tính
hợp lệ.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.2.7. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.2.7
3.2.7.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử đầu ghi hình (NVR/DVR) đáp
ứng hay không yêu cầu 2.2.7 Quy chuẩn này.
3.2.7.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.2.7.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá việc thiết bị không còn
tồn tại tài khoản, mật khẩu mặc định của nhà sản xuất ở trạng thái có thể đăng
nhập.
3.2.7.2.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thử đăng nhập vào giao diện quản
trị của thiết bị (Web, ứng dụng quản lý, giao diện dòng lệnh nếu có) bằng các
tài khoản, mật khẩu mặc định đã xác định.
3) Đánh giá thiết bị có từ chối
đăng nhập bằng tài khoản, mật khẩu mặc định hay có bắt buộc thiết lập lại tài
khoản, mật khẩu ngay trong lần khởi tạo đầu tiên hay không.
3.2.7.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị từ chối việc
đăng nhập bằng tài khoản, mật khẩu mặc định hoặc bắt buộc người dùng thiết lập
lại tài khoản, mật khẩu khác tài khoản, mật khẩu mặc định trước khi cho phép sử
dụng.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.2.8. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.2.8
3.2.8.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử đầu ghi hình (NVR/DVR) đáp
ứng hay không yêu cầu 2.2.8 Quy chuẩn này.
3.2.8.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Chuẩn bị gói cập nhật firmware
giả lập chưa được ký số hợp lệ hoặc đã bị chỉnh sửa nội dung.
2) Thực hiện thao tác nạp gói cập
nhật giả lập vào thiết bị qua kênh cập nhật thông thường (bao gồm cả kênh OTA
nếu thiết bị hỗ trợ).
3) Đánh giá thiết bị có từ chối cài
đặt gói cập nhật không hợp lệ hay không.
4) Trong một kịch bản riêng, chủ
động ngắt nguồn hoặc ngắt kết nối trong khi thiết bị đang thực hiện một bản cập
nhật hợp lệ, sau đó quan sát khả năng khôi phục của thiết bị.
3.2.8.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị từ chối cài
đặt gói cập nhật không được ký số hợp lệ hoặc đã bị chỉnh sửa; khôi phục được
về phiên bản ổn định khi quá trình cập nhật hợp lệ thất bại hoặc bị gián đoạn,
không rơi vào trạng thái không thể khởi động.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu đối
với hệ thống mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử hệ thống mạng đáp ứng hay
không yêu cầu 2.3.1 Quy chuẩn này.
3.3.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.3.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá việc hệ thống mạng chỉ mở
các giao thức an toàn phục vụ truyền tải và quản trị các cấu phần của hệ thống
camera giám sát, chặn các giao thức không cần thiết.
3.3.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Sử dụng các công cụ rà quét cổng
mạng từ một máy trạm nằm trong cùng vùng mạng và từ một máy trạm nằm ở vùng
mạng khác (nếu có định tuyến).
2) Thực hiện quét toàn bộ các cổng
TCP/UDP đối với các dải IP được quy hoạch cho camera giám sát và máy chủ quản
lý (đối với hệ thống quy mô lớn, được phép quét theo mẫu đại diện cho từng
chủng loại thiết bị).
3) Đối chiếu danh sách các
cổng/giao thức đang mở với tài liệu thiết kế mạng. Kiểm tra sự tồn tại của các
giao thức không mã hóa, kém an toàn (như Telnet, HTTP không mã hóa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Hệ thống mạng chỉ phản
hồi trên các cổng/giao thức an toàn đã được cấu hình; trường hợp sử dụng chuẩn
ONVIF thì kết nối qua HTTPS/TLS với Profile phù hợp chức năng thiết bị; các
giao thức không an toàn bị khóa hoàn toàn (trừ trường hợp ngoại lệ tại yêu cầu
2.3.1).
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.3.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.3.2
3.3.2.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử hệ thống mạng đáp ứng hay
không yêu cầu 2.3.2 Quy chuẩn này.
3.3.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.3.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá khả năng phân tách độc lập
giữa vùng mạng dành riêng cho camera giám sát và các vùng mạng khác.
3.3.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thực hiện các lệnh kiểm tra kết
nối (ping, traceroute...) và cố gắng truy cập thẳng vào dải IP tĩnh của các
camera giám sát hoặc đầu ghi.
3) Đánh giá xem hệ thống tường lửa
hoặc thiết bị chuyển mạch, tính năng phân tách mạng trên thiết bị đầu ghi có
chặn truy cập chéo trái phép này hay không.
3.3.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Không thể thiết lập kết
nối từ các vùng mạng khác tới vùng mạng camera ngoài các kết nối phục vụ quản
trị, vận hành, khai thác đã được cấu hình.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.3.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.3.3
3.3.3.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử hệ thống mạng đáp ứng hay
không yêu cầu 2.3.3 Quy chuẩn này.
3.3.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá tính năng kiểm soát quyền
truy cập của các thiết bị phần cứng khi cắm trực tiếp vào hệ thống camera giám
sát thông qua địa chỉ MAC.
3.3.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Chuẩn bị một thiết bị máy tính
giả mạo (không được đăng ký địa chỉ MAC hợp lệ).
2) Kết nối vật lý thiết bị này vào
giao diện vật lý của hệ thống camera giám sát.
3) Kiểm tra xem thiết bị có được
cấp phát địa chỉ IP (DHCP) hoặc (khi đặt địa chỉ IP tĩnh) có khả năng truyền
nhận bản tin broadcast/multicast với các thiết bị khác trong mạng hay không.
3.3.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Hệ thống camera giám
sát từ chối cấp quyền truy cập, thiết bị ngoại lai không thể giao tiếp mạng.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.3.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử hệ thống mạng đáp ứng hay
không yêu cầu 2.3.4 Quy chuẩn này.
3.3.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.3.4.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá khả năng đồng bộ thời gian
của các thiết bị trong hệ thống với một máy chủ thời gian (NTP Server).
3.3.4.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Truy cập vào cấu hình của 01
camera IP và 01 thiết bị lưu trữ, thiết lập sai lệch thời gian hệ thống.
2) Cấu hình địa chỉ máy chủ NTP nội
bộ (hoặc NTP được chỉ định) cho các thiết bị này và kích hoạt tính năng đồng
bộ.
3) Kiểm tra lại thời gian trên các
thiết bị, đối chiếu với thời gian thực tế của máy chủ NTP sau chu kỳ đồng bộ.
3.3.4.2.3. Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.3.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.3.5
3.3.5.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử hệ thống mạng đáp ứng hay
không yêu cầu 2.3.5 Quy chuẩn này.
3.3.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.3.5.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá việc truy cập, quản trị từ
xa được thực hiện qua kênh mã hóa, xác thực hai chiều và cổng quản trị thiết bị
không lộ ra Internet công cộng.
3.3.5.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Từ một máy trạm trên mạng
Internet công cộng, thử dò quét và kết nối trực tiếp tới cổng dịch vụ quản trị
(SSH, giao diện Web quản trị) của camera, đầu ghi hình, thiết bị trung gian
theo địa chỉ IP công cộng (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Không thể kết nối trực
tiếp từ Internet công cộng tới cổng quản trị của thiết bị; phiên truy cập, quản
trị từ xa hợp lệ chỉ được thiết lập qua kênh mã hóa, xác thực hai chiều.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu đối
với cấu phần lưu trữ
3.4.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.4.1
3.4.1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử cấu phần lưu trữ cục bộ
đáp ứng hay không yêu cầu 2.4.1 Quy chuẩn này.
3.4.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.4.1.2.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Kiểm tra hồ sơ thiết kế và cấu
hình thực tế của thiết bị lưu trữ, xác nhận hệ thống đã được thiết lập các
chuẩn RAID có khả năng dự phòng (như RAID 1, RAID 5, RAID 6...).
2) Trong quá trình hệ thống đang
ghi hình liên tục, tiến hành rút nóng ngẫu nhiên (hoặc ngắt kết nối bằng phần
mềm) một ổ đĩa cứng thuộc cụm RAID.
3) Quan sát trạng thái hoạt động
của hệ thống lưu trữ và trích xuất lại đoạn video vừa ghi.
3.4.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Hệ thống duy trì hoạt
động ghi hình bình thường, phát ra cảnh báo lỗi đĩa nhưng không làm gián đoạn
hệ thống và không làm mất dữ liệu video.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.4.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.4.2
3.4.2.1. Mục tiêu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.4.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá cấu phần lưu trữ cục bộ có
chức năng hỗ trợ tự động thay thế và tiến hành tái tạo đồng bộ hóa dữ liệu
thông qua ổ đĩa dự phòng nóng ngay khi phát hiện có sự cố hỏng đĩa.
3.4.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Kiểm tra cấu hình thiết bị lưu
trữ, bảo đảm đã gán ít nhất một ổ đĩa cứng ở trạng thái ổ đĩa dự phòng nóng
(Hot spare).
2) Ngắt kết nối (hoặc rút vật lý)
một ổ đĩa cứng đang chứa dữ liệu trong cụm RAID.
3) Giám sát quá trình phản hồi của
bộ điều khiển lưu trữ.
3.4.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị tự động ghi
nhận ổ đĩa hỏng, lập tức chuyển ổ đĩa dự phòng nóng vào cụm và bắt đầu quá
trình tái tạo dữ liệu tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.4.3
3.4.3.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử cấu phần lưu trữ đám mây
đáp ứng hay không yêu cầu 2.4.3 Quy chuẩn này.
3.4.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.4.3.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá tính bảo mật của kênh
truyền khi dữ liệu được đẩy từ hệ thống mạng cục bộ lên môi trường đám mây.
3.4.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Sử dụng công cụ phân tích gói
tin mạng để theo dõi kết nối định tuyến đi ra Internet (WAN interface) hướng về
địa chỉ máy chủ đám mây.
2) Phân tích cấu trúc các gói tin
dữ liệu chứa video đang được truyền tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Toàn bộ dữ liệu đẩy lên
đám mây được mã hóa bằng TLS 1.2 trở lên hoặc thông qua kênh truyền riêng an
toàn. Không thu được dữ liệu video ở dạng chưa mã hóa.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.4.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.4.4
3.4.4.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử cấu phần lưu trữ đám mây
đáp ứng hay không yêu cầu 2.4.4 Quy chuẩn này.
3.4.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.4.4.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá cơ chế cấp quyền chỉ ghi,
không cấp quyền xem, sửa, xóa cho các thiết bị truyền tải dữ liệu lên lưu trữ
đám mây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Trích xuất thông tin xác thực
(Access Key/Secret Key hoặc Token) được cấp phát cho một thiết bị
camera/gateway đẩy dữ liệu lên đám mây.
2) Sử dụng bộ thông tin xác thực
này trên một máy trạm trung gian, gửi lệnh yêu cầu API nhằm đọc, sửa tên hoặc
xóa một tệp video đã tồn tại trên đám mây.
3.4.4.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Đám mây chỉ chấp nhận
các lệnh đẩy dữ liệu (chỉ ghi), trả về mã lỗi từ chối truy cập đối với mọi lệnh
đọc, sửa hoặc xóa.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.4.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.4.5
3.4.5.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử cấu phần lưu trữ đám mây
đáp ứng hay không yêu cầu 2.4.5 Quy chuẩn này.
3.4.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá tính năng WORM đối với dữ
liệu trên nền tảng đám mây, cho phép tự động ghi đè hoặc xóa dữ liệu an toàn
khi hết thời hạn lưu trữ.
3.4.5.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Thực hiện kiểm tra và kích hoạt
tính năng khóa WORM trên thư mục lưu trữ đám mây với một thời gian lưu giữ ngắn
(ví dụ 01 ngày).
2) Đẩy một tệp tin video lên thư
mục này.
3) Sử dụng tài khoản có đặc quyền
quản trị cao nhất (Root/Admin của hệ thống lưu trữ) thực thi lệnh xóa hoặc sửa
đổi nội dung tệp video vừa tải lên (khi chưa hết thời hạn lưu trữ).
4) Sau khi hết thời hạn lưu giữ đã
thiết lập, thực hiện đẩy tệp video ghi đè video có sẵn trong thư mục này.
3.4.5.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Hệ thống đám mây từ
chối mọi thao tác thay đổi hoặc xóa tệp tin, ngay cả với quyền quản trị viên,
cho đến khi thời hạn WORM kết thúc; cho phép ghi đè video khi thời hạn WORM kết
thúc.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.5.1
3.5.1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử phần mềm quản lý video
(VMS) đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.1 Quy chuẩn này.
3.5.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá cơ chế mã hóa dữ liệu hình
ảnh, âm thanh và luồng lệnh điều khiển khi truyền tải giữa các thành phần của
VMS.
3.5.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Thiết lập môi trường theo dõi
gói tin mạng (ví dụ: packet sniffer) giữa máy khách, máy chủ VMS và thiết bị
đầu cuối.
2) Giám sát quá trình truyền tải dữ
liệu hình ảnh, âm thanh trực tiếp và các lệnh điều khiển cấu hình thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Toàn bộ dữ liệu truyền
tải được mã hóa, bảo đảm tính bảo mật cho hệ thống.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên không
đáp ứng.
3.5.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.5.2
3.5.2.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử phần mềm quản lý video
(VMS) đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.2 Quy chuẩn này.
3.5.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá tính năng bảo vệ toàn vẹn
dữ liệu, tự động phát hiện, ngăn chặn chèn tệp, sửa đổi, làm giả luồng dữ liệu
truyền tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Triển khai thực thể trung gian,
chặn bắt luồng truyền video thực tế.
2) Tiến hành chèn một đoạn video
tĩnh hoặc gói tin điều khiển giả mạo vào luồng mạng và chuyển tiếp đến máy chủ
VMS.
3) Đánh giá xem máy chủ VMS có cơ
chế kiểm tra tính toàn vẹn (như mã băm, chữ ký số, chứng thư số) hoặc biện pháp
ngăn chặn để phát hiện và từ chối gói tin giả mạo hay không.
3.5.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: VMS phát hiện luồng dữ
liệu bị can thiệp, lập tức từ chối gói tin và ngắt kết nối không an toàn.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.5.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.5.3
3.5.3.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử phần mềm quản lý video
(VMS) đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.3 Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá cơ chế xác thực, định danh
người dùng và xác thực tính hợp lệ của thiết bị đầu cuối trước khi cho phép bất
kỳ thiết bị hay tài khoản nào thiết lập kết nối trao đổi dữ liệu.
3.5.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Kết nối một camera không có định
danh hợp lệ vào hệ thống VMS. Đồng thời, thử nghiệm đăng nhập vào cổng quản trị
máy chủ VMS bằng các phương thức xác thực và tài khoản không hợp lệ.
2) Đánh giá hệ thống có từ chối
đăng nhập sai và từ chối thu thập dữ liệu từ thiết bị chưa xác thực danh tính
hay không.
3) Đánh giá hệ thống có phương án
kiểm soát các thiết bị kết nối vào hay không, có giao diện trên VMS để thực
hiện khai báo kết nối hay không.
3.5.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: VMS yêu cầu và xác minh
định danh của máy khách lẫn thiết bị, vô hiệu hóa mọi kết nối chưa xác thực.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử phần mềm quản lý video
(VMS) đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.4 Quy chuẩn này.
3.5.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.4.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá tính năng phân quyền chức
năng theo vai trò đối với từng tài khoản người dùng của VMS.
3.5.4.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đăng nhập vào VMS bằng tài khoản
người dùng có quyền hạn giám sát thông thường (không có quyền quản trị).
2) Thực hiện các thao tác vượt giới
hạn phân quyền (như thay đổi cấu hình mạng camera, xem lại tệp ghi hình, xóa
nhật ký đăng nhập...).
3) Đánh giá xem VMS có ngăn chặn và
từ chối thao tác dựa trên hệ thống phân quyền theo vai trò đã thiết lập hay
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: VMS có giao diện phân
quyền, phân tách rõ ràng quyền hạn và chặn thành công mọi truy cập, thao tác
vượt quyền được cấp.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.5.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.5.5
3.5.5.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử phần mềm quản lý video
(VMS) đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.5 Quy chuẩn này.
3.5.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.5.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá phần mềm VMS không tồn tại
các lỗ hổng bảo mật ở mức nghiêm trọng hoặc cao và có khả năng ngăn chặn các
hành vi tấn công dò mật khẩu tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thiết lập các cuộc tấn công mạng
mô phỏng, bao gồm các cuộc tấn công phổ biến, tấn công vét cạn tài khoản đăng
nhập nhắm vào cổng dịch vụ của máy chủ VMS.
2) Đánh giá phần mềm VMS có tồn tại
lỗ hổng bảo mật ở mức nghiêm trọng và mức cao theo thang điểm CVSS hay không;
đồng thời đánh giá VMS có tự động khóa tài khoản, giới hạn lượt đăng nhập sau
một số lần đăng nhập sai hay không.
3.5.5.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: VMS không tồn tại các
lỗ hổng bảo mật ở mức nghiêm trọng và mức cao theo thang điểm CVSS, vô hiệu hóa
cuộc tấn công vét cạn.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.5.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.5.6
3.5.6.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử phần mềm quản lý video
(VMS) đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.6 Quy chuẩn này.
3.5.6.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá khả năng ghi nhận nhật ký
hoạt động đối với mọi hoạt động của người dùng trên VMS.
3.5.6.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Sử dụng tài khoản người dùng để
thực hiện các thao tác: xem luồng video trực tiếp, phát lại video, thay đổi cấu
hình thiết bị và xóa tệp video.
2) Trích xuất tệp nhật ký hệ thống
của VMS và kiểm tra xem các hành động trên có được ghi lại đầy đủ thông tin
(tài khoản định danh người dùng, thời gian, thao tác, đối tượng bị tác động...)
hay không.
3.5.6.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: VMS ghi nhận đầy đủ,
chính xác các thao tác của người dùng trong tệp nhật ký giám sát.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.5.7. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.7
3.5.7.1. Mục tiêu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.7.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.7.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá tính hiệu quả của cơ chế
phân quyền truy cập theo từng camera, đầu ghi hình đối với từng tài khoản người
dùng.
3.5.7.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Thiết lập ít nhất hai tài khoản
người dùng (A và B). Tài khoản A chỉ được cấp quyền truy cập Camera 1 và NVR 1;
Tài khoản B chỉ được cấp quyền truy cập Camera 2 và NVR 2.
2) Sử dụng Tài khoản A đăng nhập và
xem luồng video từ Camera 2, kết nối, trích xuất dữ liệu từ NVR 2. Thực hiện
thao tác vượt quyền tương tự với Tài khoản B đối với Camera 1 và NVR 1.
3) Đánh giá xem VMS có chặn các
thao tác vượt quyền và hiển thị thông báo từ chối truy cập tương ứng hay không.
3.5.7.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: VMS kiểm soát và giới
hạn thành công quyền truy cập, người dùng không thể xem camera hay kết nối với
NVR/DVR nằm ngoài cấu hình phân quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.8. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.5.8
3.5.8.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử phần mềm quản lý video
(VMS) đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.8 Quy chuẩn này.
3.5.8.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.8.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá khả năng nhúng hình mờ vào
video camera giám sát của VMS.
3.5.8.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Truy cập vào giao diện quản
lý/cấu hình của VMS, tiến hành kích hoạt và thiết lập tính năng nhúng hình mờ
lên video.
2) Đăng nhập vào phần mềm bằng tài
khoản kiểm thử và mở màn hình xem trực tiếp hoặc tiến hành trích xuất một đoạn
video từ hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.8.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: VMS có chức năng nhúng
hình mờ vào video camera giám sát.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.5.9. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.5.9
3.5.9.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử phần mềm quản lý video đáp
ứng hay không yêu cầu 2.5.9 Quy chuẩn này.
3.5.9.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.9.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá việc máy chủ cài đặt VMS
chỉ cho phép hoạt động các cổng dịch vụ phục vụ truyền phát, điều khiển video
và quản trị, vận hành phần mềm; chặn hoàn toàn các cổng/giao thức khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Sử dụng một máy chủ/máy trạm độc
lập nằm ở vùng mạng được phép tương tác với máy chủ VMS.
2) Sử dụng các công cụ rà quét cổng
mạng chuyên dụng để thực hiện quét TCP và UDP trên địa chỉ IP của máy chủ VMS.
3) Đối chiếu kết quả các cổng/giao
thức mạng đang mở trên hệ thống với tài liệu thiết kế mạng, tài liệu mô tả kỹ
thuật của nhà sản xuất hoặc hồ sơ khai báo hệ thống.
4) Kiểm tra trạng thái của các giao
thức không an toàn hoặc không phục vụ mục đích truyền phát và điều khiển hệ
thống quản lý video để bảo đảm chúng không được phép kết nối.
3.5.9.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Kết quả rà quét cho
thấy hệ thống chỉ mở và phản hồi đối với các cổng, giao thức truyền phát, điều
khiển video và quản trị, vận hành của VMS và các dịch vụ hỗ trợ đã được khai
báo; các cổng/giao thức khác ở trạng thái đóng.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.5.10. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.5.10
3.5.10.1. Mục tiêu kiểm thử: Kiểm
thử phần mềm quản lý video (VMS) đáp ứng hay không yêu cầu 2.5.10 Quy chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.10.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá hiệu quả của tính năng bảo
vệ ứng dụng/API và xác thực, phân quyền, kiểm soát phiên làm việc đối với từng
yêu cầu kết nối của VMS.
3.5.10.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Xác định danh sách API, Web
Portal do VMS cung cấp phục vụ kết nối với hệ thống bên ngoài.
2) Thực hiện các kỹ thuật kiểm thử
tấn công ứng dụng Web/API phổ biến (như SQL Injection, Cross-Site Scripting,
gửi yêu cầu không xác thực...) nhắm vào các API, Web Portal đã xác định.
3) Đánh giá khả năng phát hiện,
ngăn chặn của giải pháp bảo vệ ứng dụng/API đối với các kỹ thuật tấn công nêu
trên; kiểm tra cơ chế xác thực, phân quyền và kiểm soát phiên đối với từng yêu
cầu API.
3.5.10.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Giải pháp bảo vệ ứng
dụng/API phát hiện và ngăn chặn thành công các kỹ thuật tấn công thử nghiệm;
mọi yêu cầu API đều được xác thực, phân quyền và kiểm soát phiên làm việc.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.6.1
3.6.1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị trung gian xử lý
tại biên đáp ứng hay không yêu cầu 2.6.1 Quy chuẩn này.
3.6.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.6.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá việc mỗi thiết bị trung
gian xử lý tại biên có chứng thư số, khóa mật mã riêng, không dùng chung giữa
nhiều thiết bị.
3.6.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Kiểm tra chứng thư số hoặc khóa
mật mã được cấp cho tối thiểu hai thiết bị trung gian cùng model trong hệ
thống.
2) Đối chiếu, so sánh thông tin
định danh (số serial chứng thư, khóa công khai) giữa hai thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Mỗi thiết bị có chứng
thư/khóa mật mã duy nhất, không trùng lặp; hệ thống từ chối kết nối khi phát
hiện thiết bị sử dụng danh tính không đúng với thiết bị đã đăng ký.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.6.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.6.2
3.6.2.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị trung gian xử lý
tại biên đáp ứng hay không yêu cầu 2.6.2 Quy chuẩn này.
3.6.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.6.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá tính năng khởi động an
toàn và chỉ cho phép nạp, thực thi firmware, phần mềm đã được ký số hợp lệ của
thiết bị trung gian xử lý tại biên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chuẩn bị bản firmware giả lập
không có chữ ký số hợp lệ.
2) Thực hiện nạp bản firmware nêu
trên vào thiết bị.
3) Quan sát quá trình khởi động của
thiết bị và kết quả xác thực chữ ký số.
3.6.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị từ chối khởi
động hoặc từ chối nạp firmware không có chữ ký số hợp lệ.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.6.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.6.3
3.6.3.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị trung gian xử lý
tại biên đáp ứng hay không yêu cầu 2.6.3 Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá việc thiết bị trung gian
xử lý tại biên chỉ kết nối tới dịch vụ được cấp phép, không truy cập trực tiếp
Internet hoặc truy cập ngang camera, thiết bị khác ngoài phạm vi cấp phép.
3.6.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Giám sát lưu lượng mạng phát
sinh từ thiết bị trong điều kiện vận hành bình thường.
2) Thử cấu hình một địa chỉ đích
ngoài danh sách được cấp phép (ví dụ một máy chủ ngoài Internet công cộng hoặc
một camera khác trong hệ thống) và quan sát phản ứng của thiết bị, hạ tầng
mạng.
3) Đối chiếu danh sách kết nối thực
tế với danh mục dịch vụ đã được cấp phép trong hồ sơ thiết kế.
3.6.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị chỉ phát sinh
kết nối tới các địa chỉ, dịch vụ đã được cấp phép; mọi kết nối ngoài danh mục
đều bị hạ tầng mạng ngăn chặn.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.4.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị trung gian xử lý
tại biên đáp ứng hay không yêu cầu 2.6.4 Quy chuẩn này.
3.6.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.6.4.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá cơ chế mã hóa, giới hạn
thời hạn lưu tạm hoặc lưu đệm cục bộ trên thiết bị trung gian xử lý tại biên.
3.6.4.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Trích xuất trực tiếp bộ nhớ lưu
trữ cục bộ (thẻ nhớ, ổ lưu trữ gắn trong) của thiết bị sau một chu kỳ hoạt động
có phát sinh dữ liệu đệm.
2) Sử dụng công cụ đọc dữ liệu thô
để kiểm tra dữ liệu trích xuất được có ở dạng bản chưa được mã hóa hay đã được
mã hóa.
3) Chờ hết thời hạn lưu đã cấu
hình, sau đó kiểm tra lại dữ liệu lưu tạm còn tồn tại trên thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Dữ liệu lưu tạm hoặc
lưu đệm cục bộ được mã hóa; hết thời hạn lưu trữ dữ liệu lưu tạm không còn tồn
tại trên thiết bị.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.6.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.6.5
3.6.5.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị trung gian xử lý
tại biên đáp ứng hay không yêu cầu 2.6.5 Quy chuẩn này.
3.6.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.6.5.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá khả năng phát hiện hành vi
can thiệp bất thường và tự động cảnh báo hoặc cách ly của thiết bị trung gian
xử lý tại biên.
3.6.5.2.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Trường hợp thiết bị có hỗ trợ,
sử dụng công cụ chuyên dụng để phát lại một đoạn luồng video cũ vào đầu vào xử
lý của thiết bị.
3) Quan sát phản ứng của thiết bị
và hệ thống giám sát trung tâm sau các thao tác nêu trên.
3.6.5.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị hoặc hệ thống
giám sát trung tâm phát hiện và phát cảnh báo về hành vi can thiệp bất thường;
thiết bị bị cách ly hoặc dữ liệu từ thiết bị bị đánh dấu không tin cậy.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.6.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.6.6
3.6.6.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị trung gian xử lý
tại biên đáp ứng hay không yêu cầu 2.6.6 Quy chuẩn này.
3.6.6.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá việc thiết bị chỉ mở các
cổng, giao thức phục vụ chức năng thu nhận dữ liệu từ camera và truyền kết quả
về hệ thống camera giám sát; mọi kết nối quản trị, bảo trì từ xa phải thực hiện
qua kênh mã hóa, xác thực hai chiều.
3.6.6.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Sử dụng công cụ rà quét cổng
mạng để quét toàn diện dải cổng TCP/UDP trên địa chỉ IP của thiết bị.
2) Đối chiếu kết quả các cổng/giao
thức đang mở với tài liệu thiết kế, mô tả kỹ thuật của nhà sản xuất.
3) Thiết lập kết nối quản trị từ
một máy trạm không có chứng thư/khóa xác thực hợp lệ và quan sát phản ứng của
thiết bị.
3.6.6.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị chỉ mở các
cổng, giao thức phục vụ đúng chức năng thu nhận dữ liệu từ camera và truyền kết
quả về hệ thống camera giám sát; từ chối thiết lập kết nối quản trị, bảo trì
khi thiếu chứng thư/khóa xác thực hợp lệ.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng.
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
5.1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm thực hiện các quy định của Quy chuẩn này và chịu sự kiểm
tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định pháp luật.
5.2. Cục An ninh mạng, Công an các
tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn cho các đơn vị
triển khai hệ thống camera giám sát theo Quy chuẩn này.
5.3. Cục Khoa học, chiến lược và
lịch sử Công an chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến Quy chuẩn này cho tổ chức, cá
nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Hệ thống camera giám sát thuộc
phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này đã được xây dựng, đưa vào sử dụng theo
đúng quy định của pháp luật trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực vẫn được phép
hoạt động bình thường; chậm nhất 24 tháng kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực,
các hệ thống camera giám sát thuộc phạm vi điều chỉnh phải đáp ứng các quy định
tại Quy chuẩn này.
6.2. Trong trường hợp các văn bản,
quy chuẩn kỹ thuật được dẫn chiếu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
6.3. Trong quá trình triển khai
thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá
nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công an (qua Cục An ninh mạng) để
được hướng dẫn, giải quyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Recommendation ITU-T F.743.23
(10/2023): Security requirements for video surveillance systems.
[2] Recommendation ITU-T X.1453
(01/2022): Security threats and requirements for video management systems.
[3] TAICS TS-0014 & TS-0015
Series (2019): Cybersecurity Standard for Video Surveillance System.