TCVN
8196 : 2009
ISO
5423 : 1992
PHƯƠNG
TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN - GIÀY ỦNG BẰNG CHẤT DẺO ĐÚC - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO ỦNG
POLYURETAN CÓ LÓT HOẶC KHÔNG CÓ LÓT DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP
Moulded
plastics footwear - Lined or unlined
polyurethane boots for general industrial use -
Specification
Lời nói đầu
TCVN 8196 : 2009 hoàn toàn tương đương
với ISO 5423 : 1992.
TCVN 8196 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC 94 Phương tiện bảo hộ cá nhân biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và công nghệ công bố.
TCVN 8196 : 2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG TIỆN BẢO
VỆ CÁ NHÂN - GIÀY ỦNG BẰNG CHẤT DẺO ĐÚC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
CHO ỦNG POLYURETAN CÓ LÓT HOẶC KHÔNG CÓ
LÓT DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP
Moulded
plastics footwear - Lined or unlined
polyurethane boots for general industrial
use - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu
cầu đối với ủng đúc từ hợp chất polyuretan, dùng trong công nghiệp nói chung. Ủng có thể có
lót bằng vải hoặc
không có lót và gồm
các loại ủng cao đến mắt cá chân, ủng cao đến bắp
đùi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 4509:2006 (ISO 37) Cao su, lưu
hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng
suất-giãn dài khi kéo.
ISO 48: 1979[1], Vulcanized
rubbers - Determination of
hardness (Hardness between 30 and 85 IRHD) [Cao su lưu hóa -
Xác định độ cứng (độ cứng giữa 30 và 85 IRHD)].
ISO 458-1: 1985, Plastic -
Determination of stiffness in torsion of flexible materials -
Part 1: General method (Chất dẻo - Xác định độ bền xoắn của vật
liệu dễ uốn - Phần 1: Phương pháp chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 471: 1983[3], Rubber
- Standard temperatures, humidities and time for the conditioning and testing
of test pieces (Cao su - Nhiệt độ, độ ẩm và thời gian chuẩn để điều hòa và thử).
ISO 10335: 19904, Rubber
and plastics footwear- Nomenclature (Giày ủng bằng cao su và chất dẻo - Thuật ngữ).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa trong ISO 10335.
4. Yêu cầu thiết kế
CHÚ THÍCH 1 Khoảng chiều cao gợi ý của ủng
được nêu trong Phụ lục F.
4.1. Vân đế
Đế ủng phải có các góc được vê tròn ở chân của vân đế và bán kính
của các góc này không được nhỏ hơn 1,5 mm.
CHÚ THÍCH 2 Vân đế có thể có ảnh hưởng đáng kể đến việc hình thành các
vết nứt sớm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày tối thiểu của ủng phải tuân
theo Bảng 1 đối với từng giá trị riêng biệt thu được khi đo như mô tả trong Phụ
lục A.
4.3. Vật liệu và các chi
tiết
Mũ ủng, đế và gót phải được đúc từ hợp
chất polyuretan đồng nhất. Nó có thể
là loại xốp hoặc là loại kết hợp
xốp và không xốp.
Bảng 1 - Độ
dày tối thiểu
Kích thước tính bằng
milimét
Chi tiết của ủng
Độ dày tối thiểu
Mũ ủng
1,5 trong đó không ít hơn 1,0
là hợp chất
polyuretan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ở gót
4,0
b) ở các chỗ khác
3,0
Tại các vân
đế
Giữa các
vân đế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủng nữ
Ủng nam
Ủng nữ
Đế ủng
a) độ dày tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
7,0
5,0
b) riêng đế ngoài
9,0
7,0
3,0
2,5
Gót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) độ dày tổng cộng
25,0
20,0
19,0
14,0
b) từ bề mặt mài
mòn đến tấm độn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
3,0
2,5
5. Tính chất lý học
5.1. Quy định chung
Vật liệu của mũ ủng và vật liệu
của đế ủng phải được thử như hai hợp chất riêng biệt, ngay cả khi ủng được sản
xuất từ chỉ một quá trình phun. Các mẫu thử từ vật liệu của ủng phải được
chuẩn bị theo quy trình được đưa
ra trong TCVN 4509 (ISO 37).
5.2. Độ bền uốn của mũ ủng
Khi thử theo phương pháp mô tả trong
Phụ lục B với một mẫu thử theo mỗi hướng
uốn, sau 150 000 chu kỳ uốn phải không được xuất hiện vết nứt nào thuộc
loại được quy định trong
Phụ lục B.
5.3. Đặc tính kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng thử phải là hướng dọc đế và dọc ống
ủng. Nếu không
đủ vật liệu, sử
dụng mẫu thử hình quả tạ nhỏ
hơn, loại 2, kích cỡ của mẫu
thử phải được ghi lại khi biểu thị kết quả.
Ở những chỗ có thể thực hiện được,
mẫu thử phải dày 2,0 mm ± 0,2 mm; nếu cần, để đảm bảo không có vải trong mẫu thử, có thể sử dụng mẫu
thử mỏng hơn và độ dày mẫu thử phải được ghi lại khi biểu thị kết quả. Trong
trường hợp ủng có lót, lót ủng phải được lấy ra cẩn thận bằng cách sử dụng một lượng tối thiểu dung môi
thích hợp như là metyl etyl keton hoặc bằng một máy lạng da. Mẫu thử đã qua một
trong hai cách xử lý như
trên phải được điều hòa trong 24 h ở 23 °C ± 2 °C và thử ở nhiệt độ này.
Sử dụng năm mẫu thử cho mỗi phép thử
và giá trị trung bình của từng nhóm năm kết quả thử phải tuân theo các giá trị cho trong Bảng 2. Nếu không thì phải áp dụng
a) và b) như sau:
a) Trong phép thử độ giãn dài khi đứt, nếu giá trị trung
bình nhỏ hơn và giá trị lớn nhất lớn hơn giá trị tương ứng cho trong
Bảng 2, thử thêm năm mẫu thử nữa. Vật liệu được coi là tuân theo yêu cầu của tiêu chuẩn này chỉ khi trung
bình của hai giá trị trung bình của mười kết quả thử cao hơn giá trị tương ứng.
b) Trong phép thử modul giãn dài 100%, nếu giá trung
bình nằm ngoài khoảng giá trị tương ứng cho trong Bảng 2 nhưng một số kết quả lại
nằm trong khoảng này thì thử thêm năm mẫu thử nữa. Vật liệu được
coi là tuân theo yêu cầu của tiêu chuẩn này chỉ khi trung bình của hai giá trị
trung bình của mười kết quả thử nằm
trong khoảng giá trị tương ứng.
Bảng 2 - Giới
hạn của đặc tính kéo
Chi tiết ủng
Modul giãn
dài
100%
Độ giãn dài
tối thiểu khi đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
%
Mũ
1,3 đến 4,6
250
Đế
2,1 đến 5,0
300
5.4. Độ cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đế, tất cả các phép đo phải được
thực hiện trên bề mặt đã được xử lý của
mẫu thử.
Mẫu
này phải sát với bề mặt trên của đế và không được có lớp độn hoặc vật liệu
mũ ủng. Đối với mũ ủng, tất cả các phép đo phải được thực hiện trên bề mặt ngoài
cùng của ống ủng.
Đối với phép thử độ cứng, độ dày tối
thiểu của mẫu thử là 6 mm.
CHÚ THÍCH 3 Đối với phép thử độ cứng mũ ủng, các đoạn của vật
liệu ống ủng có thể được xếp chồng lên nhau để đạt đến độ
dày tối thiểu này.
Bảng 3 - Giới
hạn độ cứng của hợp chất polyuretan
Giá trị tính bằng IRHD
Chi tiết ủng
Độ cứng ở
23
°C ± 2 °C
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũ
42
59
Đế và gót
50
67
5.5. Nhiệt độ uốn lạnh của
mũ ủng
Khi các phần của mũ ủng được thử theo
ISO 458-1, thực hiện như chỉ
dẫn dưới đây,
nhiệt độ uốn lạnh phải không được lớn hơn - 35 °C.
Phải dùng hai mẫu thử, mẫu thứ nhất được cắt dọc
theo ống ủng và mẫu
thứ hai được cắt
theo hướng vuông góc với mẫu
thứ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Khả năng chống lại sự
phát triển vết cắt của đế ủng
(phép thử uốn)
Khi các phần của đế ủng được thử theo
Phụ lục C ở nhiệt độ -5
°C ± 2 °C, sử dụng ba
mẫu thử được cắt song song với đường tâm của đế (xem Hình 1), độ dày của đế
không được nhỏ hơn 50 % độ dày của mẫu thử và số chu kỳ uốn khi vết cắt đến 6 mm phải
không được nhỏ hơn 150 000 đối với từng mẫu thử khi các phép đo sự phát triển của
vết cắt được giới hạn ở bề mặt ngoài
của mẫu thử.

Hình 1 - Đường
tâm của ủng
5.7. Độ bền xé
Khi các phần của đế xốp được thử theo
phương pháp nêu trong Phụ lục D, độ bền tối thiểu theo cả hai hướng phải là 3,5
N/mm theo chiều rộng.
5.8. Độ bền thủy phân
5.8.1. Khi các phần của mũ
và đế ủng được thử như quy định trong 5.3, sau khi chuẩn bị và điều hòa
theo Phụ lục E, sự thay đổi về độ giãn dài khi đứt
không được vượt quá 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3. Khi các phần của mũ ủng
được thử theo phương pháp mô tả trong Phụ lục
B ở - 5 °C ± 2 °C, sau khi chuẩn bị và điều hòa theo Phụ
lục E, không được xuất hiện một vết nứt nào cho đến khi đạt được 150 000 chu kỳ
uốn.
6. Ghi nhãn
Mỗi sản phẩm giày ủng phải
được ghi nhãn rõ ráng và
không tẩy xóa được với
thông tin sau:
a) cỡ, đóng trên mặt trong hoặc đúc trên chỗ
thắt của đế ngoài;
b) thông tin của nhà sản xuất hoặc nhà cung
cấp gồm tên, thương hiệu hoặc các thông tin khác của nhà sản xuất, nhà phân phối
hoặc nhà bán lẻ;
c) viện dẫn tiêu chuẩn này.
Phụ lục A
(quy định)
Phương pháp đo độ dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo thích hợp để đo các chi tiết
của ủng được phân loại và liệt kê trong Bảng A.1. Các dụng cụ được phân loại là
"chính xác" luôn được sử dụng khi có yêu cầu. Các dụng cụ được phân
loại là "thông
thường" có thể được sử dụng nếu kết quả đọc được không nằm trong khoảng
10 % giá trị tối thiểu quy định của các chi tiết được đo. Trong trường hợp đó,
chi tiết của ủng phải được đo bằng thiết bị "chính xác" thích hợp.
A.2. Chuẩn bị ủng để đo độ dày
A.2.1. Chuẩn bị cho phép đo
đế trong và phần
đế ủng
Cắt theo chiều dọc ủng và vuông góc với bề mặt, qua tâm đế,
trên một đường thẳng kéo dài từ tâm của pho mũi đến tâm của gót.
Xác định vị trí của đường tâm, như
minh họa trong Hình 1. bằng cách đặt ủng lên một bề mặt nằm ngang và tì vào một mặt phẳng
thẳng đứng sao cho nó
tiếp xúc với mép của đế tại các điểm A và B trên má trong của ủng. Dựng thêm
hai mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng ban đầu sao cho
chúng tiếp xúc đế tại
các điểm X và Y. Kẻ một đường thẳng qua X và Y. Đường thẳng này là đường
tâm của phần trước ủng.
A.2.2. Chuẩn bị cho
phép đo phần phủ
Cắt ngang qua phần phủ, xung quanh mũ ủng
ở khoảng cách 13 mm cao hơn mặt trên của đế trong tiếp giáp với mũ.
A.3. Cách tiến
hành
A.3.1. Mũ ủng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ dày của phần phủ mũ ủng từ bề mặt
phủ đến "đỉnh" của kết cấu vải dệt gần
với bề mặt này nhất.
Bảng A.1 - Dụng
cụ đo độ dày cho các chi tiết
khác nhau của ủng
Chi tiết của
ủng
Loại thiết bị đo
Thông thường
Chính xác
Mũ ủng (độ dày tổng cộng)
Dụng cụ đo độ dày được chia độ đến
0,1 mm hoặc thị kính có
thang chia độ 0,1 mm
Dụng cụ đo độ dày theo ISO/R 463, sử
dụng với lực nén 2 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thị kính có thang chia
độ 0,1 mm
Kính hiển vi đọc được đến 0,02 mm
Phần phủ
Thị kính có thang chia
độ 0,1 mm
Kính hiển vi đọc được đến 0,02 mm
Phần đế ủng
Thước đo được chia độ 1 mm
Thị kính có thang chia
độ 0,1 mm
A.3.2. Phủ mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có pho mũi bảo vệ lắp trong ủng, đo độ dày
tổng cộng của polyuretan và vải, không kể vân đế, từ bề mặt ngoài của
pho mũi bảo vệ.
A.3.3. Phủ gót
Đo độ dày tổng cộng của
polyuretan và vải, không kể vân đế, trên đoạn cắt, trong khoảng 6 mm của đường tâm tính từ gót
A.3.4. Phủ ở các chỗ
khác
Tiến hành bốn phép đo độ dày tổng cộng của polyuretan và
vải, không kể vân đế, trên đoạn cắt, tại các điểm
đối xứng xung quanh ủng ở chỗ phủ
nhưng không đo ở vùng gót hoặc
vùng mũi.
A.3.5. Độ dày tổng
cộng của tổ hợp đế ủng
Đo độ dày tổng cộng của tổ hợp đế ủng
trên đoạn cắt từ mặt trên của đế trong đến mặt ngoài của đế ngoài. Tiến hành đo cả ở trên và giữa
các vân đế, kể cả vân đế, tại ba điểm riêng biệt trong vùng đế. Loại bỏ các
lót trong mà có thể được đưa vào ủng sau khi đã đúc.
A.3.6. Đế ngoài
Đo độ dày của đế ngoài trên đoạn cắt, cả
ở trên và giữa các vân đế, kể cả
vân đế, từ mặt dưới
của đế trong, lớp độn
hoặc đế giữa bằng thép (lấy
theo chi tiết thấp nhất bất kỳ) đến bề
mặt ngoài của đế ngoài. Tiến hành ba phép đo tại các điểm khác nhau trong vùng
đế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ dày tổng cộng của gót DE, như
minh họa trong Hình A.1 của đoạn cắt qua vân đế hoặc mẫu trang trí bất kỳ vuông
góc với mặt trên CD của đế trong và lớp độn, trong đó đường đế trong CD dài
10 mm tính từ điểm C, là đỉnh của
cạnh sau của gót ở phía ngoài.
Ở chỗ có tấm độn, đo độ dày từ mặt bên dưới của tấm độn đến bề mặt của
gót. Tiến hành đo cả ở trên và giữa các
vân đế tại ba vị trí đối với từng trường
hợp, hoặc nếu không thể tiến hành ba phép đo thì đo tại một số vị trí, tùy theo thiết kế của gót.
A.4. Biểu thị kết
quả
Đối với từng chi tiết,
ghi lại từng kết quả thử
riêng biệt, tính bằng milimét chính xác đến 0,1 mm.

Hình A.1 - Đo
độ dày của gót
Phụ
lục B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Nguyên tắc
Các nếp gấp kép tương tự như các nếp gấp sinh ra
trên mũ ủng khi sử dụng được tạo
thành lặp đi lặp lại trên mẫu thử vật liệu mũ ủng polyuretan bằng một thiết bị
thích hợp cho đến
khi quan sát được vết nứt trên vật liệu mũ ủng polyuretan hoặc cho đến khi mẫu
thử chịu được số chu kỳ uốn
quy định.
B.2. Thiết bị, dụng cụ (xem Hình
B.1)
Thiết bị bao gồm các cặp
ngàm kẹp hình chữ V được
lắp sao cho các
trục của mỗi cặp nằm trên cùng một đường thẳng.
Góc của mỗi ngàm kẹp hình chữ V là 40° ± 1°.

Hình B.1 - Thiết bị
điển hình để xác định độ bền uốn
Các đỉnh của mỗi ngàm kẹp hình chữ
V được vê tròn với bán
kính là 6,4 mm ± 0,5 mm. Một ngàm kẹp của mỗi cặp có khả năng chuyển động tịnh
tiến qua lại với tần số 5 Hz ± 0,5
Hz ở điều kiện bình thường và với tần số 1,5 Hz ±
0,2 Hz khi thử ở nhiệt độ thấp - 5 °C. Các ngàm kẹp cách nhau 28,5 mm ± 2,5 mm ở vị trí mở và 9,5 mm ±
1,0 mm ở vị trí đóng. Hành trình chuyển động của ngàm kẹp di động là 19 mm ±1,5
mm. Thiết bị trên phải được thay đổi
kích thước để phù hợp với
mẫu thử lớn hơn có chiều dài là 70
mm ± 1 mm, khi đó các kích thước lựa chọn có
thể như sau:
khoảng cách giữa các ngàm kẹp ở vị trí đóng : 13 mm ±
0,5 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hành trình chuyển động : 27
mm ± 0,5 mm.
B.3. Chuẩn bị mẫu thử
Cắt từ phần mỏng nhất của mũ ủng
hai miếng hình vuông có cạnh là
64 mm ± 1 mm. Đánh dấu hướng thẳng
đứng bằng một mũi
tên lên mỗi mẫu.
B.4. Điều hòa và
nhiệt độ thử
Điều hòa mẫu thử trong 24 h ở 23 °C ± 2 °C và thử trong
không khí ở - 5 °C ± 2 °C sao cho phép
thử được tiến hành không sớm hơn 7 ngày sau khi đúc.
B.5. Cách tiến
hành
Đặt tất cả mẫu thử trong một buồng lạnh
ở - 5 °C ± 2 °C và đặt tải vào ngay lập
tức. Lắp các mẫu thử vào thiết bị khi một cặp ngàm kẹp ở vị trí "mở". Đặt mẫu thử
vào vị trí, với lớp
phủ hướng ra ngoài, đối xứng
trong ngàm kẹp sao cho các cạnh của nó song song với trục của
các ngàm kẹp. Kiểm tra xem các cạnh trong của hai nửa của mỗi ngàm kẹp đã thẳng hàng
chưa. Lắp các mẫu thử khác theo
cách tương tự. Kẹp một mẫu thử của mỗi cặp mẫu thử có mũi tên đánh dấu song song với hướng
uốn và một mẫu vuông góc với nó.
Dùng tay đẩy ngàm kẹp
chuyển động và kiểm tra từng mẫu thử xem đã có một nếp gấp vào bên trong đối xứng dọc qua nó và
bao quanh bởi một hình
thoi có bốn nếp gấp ra ngoài
hay không.
Nếu cần thiết, có thể dùng
tay để hỗ trợ cho việc tạo nên nếp gấp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6. Những loại vết
nứt hợp lệ
Phải tính đến vết nứt
polyuretan bắt nguồn từ vải lót nhưng phát triển về phía mặt ngoài của
polyuretan và tất cả các vết nứt bắt nguồn tại
mặt ngoài của polyuretan. Bất kỳ khuyết tật
nào của vật liệu polyuretan có thể có giữa lớp vải và bề mặt trong của
mẫu thử đều không được chấp nhận.
B.7. Biểu thị kết
quả
Nếu tất cả các mẫu thử đạt đến
số chu kỳ quy định mà
không xảy ra nứt thì trong báo
cáo kết quả phải ghi là mẫu thử đã đạt yêu cầu.
Nếu vết nứt xuất hiện trước
khi đạt được số chu kỳ quy định thì trong báo
cáo kết quả phải
ghi là mẫu thử
không đạt.
Phụ
lục C
(quy định)
Khả năng chống lại sự phát triển
của vết cắt (phép
thử uốn)
C.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Thiết bị, dụng cụ
C.2.1. Máy thử uốn (loại Satra
Ross), có một cơ cấu uốn như chỉ
ra trong Hình C.1.
Mẫu thử A được đưa vào đầu chặn của
cánh tay uốn B và được giữ bằng kẹp C trong đó chiều dài JK là 50 mm ± 5 mm. Đầu kia của mẫu
thử không phải kẹp nhưng di chuyển vào và ra giữa các con lăn D, E và F khi mẫu
thử bị uốn. Việc uốn xảy
ra xung quanh trục uốn H có bán kính cong là 5,0 mm ± 0,3 mm.
Khoảng cách trên hình chiếu bằng giữa tiếp
tuyến thẳng đứng với trục uốn này qua điểm G và cạnh tiếp giáp J của kẹp C là 11,0 mm ±
1,5 mm. Vết cắt được tạo
ra trước đó trên mẫu thử phải nằm ở bên trên,
trùng với tiếp tuyến thẳng đứng
của trục gá khi mẫu thử ở vị trí không
bị uốn, nghĩa là tại điểm G
trong Hình C.1. Dung sai tại chỗ trùng giữa vết cắt và tiếp tuyến thẳng
đứng cạnh trục gá là ± 0,5 mm.
Đỉnh của con lăn E và F và trục H ở
trên cùng một mặt phẳng ngang và
con lăn D thẳng đứng ở phía trên con lăn E. Ngoài ra, các kích thước và vị trí của các
con lăn D, E và F là không quy định. Đường
kính thích hợp cho các con lăn D và E là 25 mm và cho con lăn F là 10 mm hoặc
15 mm. Khoảng cách thích hợp trên hình chiếu bằng giữa tâm của con lăn D và E và tâm đường
cong của trục uốn H là 30 mm, và khoảng cách giữa các tâm của con lăn
D và E và tâm của con lăn
F là 25 mm hoặc
30 mm. Vị trí thẳng đứng
của con lăn D có thể điều chỉnh
sao cho khe hở giữa con lăn này và con lăn E có thể thích ứng với các mẫu thử
có độ dày khác nhau.
Cần
có cơ cấu khóa để đảm bảo rằng
khe hở này không thay đổi trong quá trình thử.
Con lăn F có hai vòng định vị L. Chúng có mục
đích giúp cho việc định vị của đầu không kẹp của mẫu thử khi đưa mẫu vào thiết
bị, sao cho mẫu thử vuông góc với trục uốn trong hình chiếu bằng, và định hướng mẫu thử đúng
vào vị trí khi uốn. Sự
chênh lệch giữa đường kính trong và ngoài của mỗi vòng là khoảng 10 mm. Với mẫu
thử chuẩn, khoảng
cách giữa các vòng này là từ 25,5 mm đến
26,0 mm.
Tần số uốn phải là 1,0 Hz ± 0,1
Hz.
C.2.2. Buồng lạnh, có khả năng duy trì ở nhiệt
độ - 5 °C ± 2 °C. Mô tơ kéo của
máy thử uốn (C.2.1) phải đặt ở ngoài buồng lạnh.
C.2.3. Đục nhọn, để tạo nên
vết cắt ban đầu trên mẫu thử,
như minh họa trong Hình C.2. Cạnh
cắt dài 2 mm nhưng thông thường thì chiều dài của vết cắt tạo thành trên vật liệu
khác chiều dài này một ít. Việc
cắt đúng vị trí có thể thực
hiện dễ dàng bằng cách giữ đục trong một gá cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử chuẩn có chiều rộng 25 mm,
dài 150 mm và
dày 5,0 mm ± 0,2 mm. Lấy ba mẫu thử từ vật liệu đế. Loại bỏ các vân đế để giảm độ
dày của mẫu thử đến độ dày chuẩn bằng cách cắt và mài bóng nhẹ cả hai mặt mẫu thử. Tạo vết cắt trên mặt
(ngoài) của mỗi mẫu thử cách một đầu khoảng 60 mm sao cho chiều dài vết cắt đối xứng
dọc qua đường tâm của mẫu thử. Đục (C.2.3) phải xuyên qua mẫu thử và nhô sang mặt
bên kia 15 mm. Có thể lắp một vòng điều chỉnh
vào cán đục để điều chỉnh độ sâu xuyên qua của
đục.

a) Hình chiếu đứng của
mẫu thử, cánh tay uốn và các con lăn dẫn
A Mẫu thử
B Cánh tay uốn
C Kẹp mẫu thử
D Con lăn dẫn phía trên có thể điều chỉnh được
E Con lăn dẫn phía dưới
F Con lăn dẫn phía sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H Trục tròn để uốn mẫu thử
J Cạnh kẹp C liền kề với đục cắt
G và
trục
H (J-G = 11 mm ± 1,5 mm)
K Vị trí của đầu mẫu thử (J-K = 50 mm
± 5 mm)
L Vòng định vị mẫu thử trên con lăn F

b) Hình chiếu bằng của
mẫu thử, cánh tay uốn và các con lăn dẫn
A Mẫu thử
B Cánh tay uốn
C Kẹp mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Con lăn dẫn phía dưới
F Con lăn dẫn phía sau
G Đục cắt chèn trên mẫu thử
H Trục tròn để uốn mẫu thử
J Cạnh kẹp C liền kề với đục cắt
G và trục H (J-G = 11 mm ±1,5 mm)
K Vị trí của đầu mẫu thử (J-K
= 50 mm ± 5 mm)
L Vòng định vị mẫu thử trên con lăn F
CHÚ THÍCH: Để cho dễ nhìn, bỏ qua cơ cấu điều
chỉnh và khóa con lăn (trên hình C.1a)]

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4. Điều hòa và
nhiệt độ thử
Điều hòa mẫu thử trong 24 h ở 23 °C ± 2 °C và thử ở nhiệt
độ - 5 °C ± 2 °C. Thông thường
phép thử không được
tiến hành sớm hơn 7 ngày hoặc muộn
hơn 3 tháng sau khi đúc.
C.5. Cách tiến
hành
Tiến hành kiểm tra sơ bộ tốc độ uốn của
máy (C.2.1) để đảm bảo máy chạy đúng tốc độ.
Đo và ghi lại chiều dài ban đầu của vết cắt trên từng mẫu thử chính xác đến
0,1 mm. Tốt nhất nên sử dụng
một thị kính và thang đo khuyếch đại với mẫu thử được uốn 45° xung quanh một trục
uốn đường kính 15 mm.
Quay bánh truyền động của máy thử uốn đến
khi cánh tay uốn B nằm ngang. Nhấc con lăn D bằng cách nới lỏng tay cầm có
khía, tay cầm này được gắn chặt vào khung trên của máy. Nới lỏng bản kẹp C. Đưa từng mẫu
thử vào từ phía sau của máy (cánh tay uốn B coi là ở phía trước), với mặt mài
mòn của mẫu thử ở phía trên sao cho nó đi qua giữa con lăn D và E và sau đó đi qua
giữa kẹp C và cánh tay
uốn B và tiếp giáp với đầu chặn B. Con
lăn F và cánh tay uốn B đều được hạ xuống
để giúp cho các dải mẫu thử vào
đúng vị trí. Kẹp C giữ hai mẫu
thử, một mẫu ở một bên của
đinh vít trung tâm để
cố định mẫu thử vào cánh tay B. Kiểm
tra xem vết cắt ở từng mẫu thử
có thẳng đứng ở phía bên trên cạnh của
trục gá G hay không, sau đó xiết chặt kẹp C, đảm bảo mẫu phải song song với cạnh của
cánh tay uốn. Nếu chỉ có một mẫu
thử được giữ ở một kẹp thì đưa một mẫu
nhỏ cùng loại vật
liệu vào rãnh ở phía bên kia
của kẹp sao cho mặt phẳng của kẹp được giữ song song với bề mặt của vùng uốn
khi nó được xiết chặt. Bắt vít con lăn D sao cho nó vừa chạm vào mẫu thử mà
không kẹp chặt mẫu. Khóa con lăn này
bằng cách xiết chặt đai ốc tai hồng trên cùng đường ren vít tỳ vào khung của
máy.
Bắt đầu uốn mẫu thử ngay sau khi mẫu
thử được lắp vào, vì mẫu thử sẽ luôn ở nhiệt độ vận hành cao hơn nhiệt độ của buồng
do việc nóng lên khi uốn, tốt nhất nên để nguội mẫu thử đến nhiệt độ vận hành
trong giai đoạn đầu của phép thử hơn là để ban đầu lạnh rồi sau đó nóng lên.
Sau khi bắt đầu uốn, kiểm
tra mẫu thử đều đặn (ban đầu là từng giờ) để xem có hiện tượng tăng chiều dài của
vết cắt ban đầu hoặc xuất hiện vết nứt
mới hay không.
Để thực hiện việc này, lấy tất cả mẫu
thử ra khỏi buồng, đo chiều dài các vết nứt sau khi uốn 45° xung quanh trục gá 15
mm, sau đó đặt lại tất cả mẫu thử như mô tả
theo quy trình đặt tải ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình uốn phải tiếp tục
a) hoặc cho đến khi vết cắt ban đầu tăng
thêm đến 6 mm hoặc hơn;
b) hoặc cho đến khi mẫu thử đã uốn được số
chu kỳ quy định mà vết cắt ban đầu
không tăng lên đến 6 mm.
Trong trường hợp a), thường không thể quan sát được
số chu kỳ uốn khi độ dài vết cắt tăng thêm đến đúng 6
mm nhưng có thể quan sát được nếu giá trị tăng nhỏ hơn hoặc lớn hơn một chút so
với giá trị này. Sau đó có
thể xác định được số chu kỳ gây vết nứt tăng đến 6 mm bằng cách nội suy đồ thị hoặc nội suy
số học.
Trong trường hợp b) đo chiều dài của vết nứt
sau khi đạt được số chu kỳ quy định và tính toán phần tăng của vết nứt.
Ghi lại nhiệt độ thử.
C.6. Biểu thị kết
quả
Nếu chiều dài vết nứt tăng đến 6 mm
trước khi đạt số chu kỳ uốn quy định thì kết quả được biểu thị là số chu kỳ để vết nứt
tăng đến 6 mm chiều dài.
Nếu phép thử đạt đến số chu kỳ uốn quy định (nghĩa
là vết nứt không tăng đến 6 mm chiều dài sau số chu kỳ uốn này) thì kết quả được
biểu thị là độ tăng chiều dài của vết nứt sau khi đạt số chu kỳ uốn quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Phép thử độ bền xé
D.1. Thiết bị, dụng
cụ
D.1.1. Máy thử kéo, theo TCVN
4509 (ISO 37), với tốc độ di chuyển của ngàm kẹp không đổi Ià 100 mm/min ±
20 mm/min và với thang lực từ 0 N đến 200 N và các khoảng cao hơn. Máy thử loại
quán tính thấp là tốt nhất.
D.2. Điều hòa mẫu
thử
Điều hòa vật liệu trước khi cắt trong 24 h ở
23 °C ± 2 °C.
D.3 Chuẩn bị mẫu thử
Độ dày của mẫu thử để từ đó cắt ra các
miếng mẫu thử phải
là 5,0 mm ± 0,2
mm. Cắt ba miếng mẫu thử có
kích thước 75 mm x 25 mm theo
hướng "dọc" của
đế và ba miếng
theo hướng ngang của đế.
Dùng dao tách đôi
chính giữa một đầu mỗi mẫu thử một đoạn dài (
)mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4. Cách tiến
hành
Kẹp hai "lưỡi" ở một đầu của mẫu thử
vào một bộ kẹp của máy, mỗi
lưỡi vào một kẹp. Bật máy và ghi lại lực.
Khi vật liệu bị tách 12 mm,
dừng thử, đảo đầu mẫu và lặp lại phép thử tương tự với đầu còn lại.
Lặp lại phép thử với các mẫu thử khác.
Ghi lại lực lớn nhất đo được đối với mỗi
sáu giá trị cho từng hướng.
D.5. Biểu thị kết
quả
Loại bỏ ba giá trị nhỏ nhất ở mỗi hướng. Lấy trung bình số học của
ba giá trị lớn nhất của mỗi hướng
và chuyển thành đơn vị Niutơn trên mitimét chiều rộng. Kết quả độ bền
xé của mẫu thử được làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử thủy phân
CHÚ THÍCH 4 Polyuretan dễ bị ảnh hưởng
bởi tác động thủy phân của độ ẩm, gây ra gẫy
giòn và nứt trên bề mặt. Điều này có thể đánh giá được bằng
cách cho một phần sản phẩm qua xử lý theo mô tả
trong phụ lục này, sau đó thử như quy định trong yêu cầu kỹ thuật.
E.1. Chuẩn bị mẫu
thử
Lấy lót giày ủng ra theo phương pháp
trong 5.3. Độ dày của đế phải được giảm xuống còn 7 mm bằng cách đánh bóng hoặc bằng
cách khác thích hợp nhưng tránh không được làm tăng nhiệt độ
Mẫu thử là các dải rộng 25 mm và dài xấp xỉ 150 mm. Cắt ba mẫu thử
theo hướng "dọc".
Thông thường các mẫu thử này phải được
chuẩn bị không sớm hơn 7 ngày hoặc muộn hơn 2 tháng sau khi đúc.
E.2. Cách tiến
hành điều hòa mẫu thử
Đặt mẫu thử vào bình hút ẩm, ở trên nước
trong 7 ngày ở 70 °C ± 1 °C sao cho
trong quá trình này mẫu thử ở trạng thái bão hòa hơi nước. Sau quá trình xử lý này, điều
hòa mẫu thử trong 24 h ở nhiệt độ tiêu chuẩn (xem ISO 471). Trong bình hút ẩm không được
có kim loại.
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của ủng
Khoảng chiều cao khuyến
nghị cho ủng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được nêu trong Bảng F.1.
Chiều cao phải được đo ở mặt trong phía sau ủng từ
đế trong đến
mép trên, kể cả phần mềm dẻo kéo dài.
Bảng F.1 - Chiều cao của ủng
Kích thước tính
bằng milimét
Phép đo
Chiều cao
Ủng nam
Ủng nữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115 đến 179
115 đến 152
Nửa ống chân
180 đến 239
153 đến 203
Dưới đầu gối
240 đến 329
204 đến 279
Đầu gối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280 đến 380
Đến 3/4 đùi
640 đến 699
-
Đến hết đùi
tối thiểu
700
-
CHÚ THÍCH 5 Thỏa thuận giữa
các bên liên quan về chiều cao danh
nghĩa của ủng và dung sai cho phép là hoạt động thương mại thông thường.
[1] ISO 48:1979 hiện
nay đã được thay thế bằng ISO
48:2007;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 ISO 471:1983 hiện nay đã bị hủy;
4 ISO 10335:1990 hiện
nay đã bị hủy.