TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11616-2:2016
ISO
16065-2:2014
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI XƠ SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH QUANG HỌC TỰ ĐỘNG - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ÁNH SÁNG KHÔNG PHÂN CỰC
Pulps -
Determination of fibre length by automated optical analysis -
Part 2:
Unpolarized light method
Lời nói đầu
TCVN 11619-2:2016 hoàn toàn tương
đương với
ISO 16065-2:2014.
TCVN 11619-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn
quốc gia TCVN/TC6 Giấy
và sản phẩm giấy
biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11619-1:2016 (ISO
16065-1:2014), Phần 1: Phương pháp ánh sáng phân cực.
- TCVN 11619-2:2016 (ISO
16065-2:2014), Phần 2: Phương pháp ánh sáng không phân cực.
BỘT GIẤY -
XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI XƠ SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG HỌC
TỰ
ĐỘNG
-
PHẦN 2: PHƯƠNG
PHÁP ÁNH SÁNG KHÔNG
PHÂN CỰC
Pulps -
Determination of fibre length by automated optical analysis -
Part 2:
Unpolarized light method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định chiều dài xơ sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động, sử dụng
ánh sáng không phân cực.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho tất cả
các loại bột giấy. Tuy nhiên, các phần xơ sợi ngắn hơn 0,2 mm không được coi là
xơ sợi theo tiêu chuẩn này, do đó không được nêu trong kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
TCVN 4407 (ISO 638), Bột giấy - Giấy,
cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
TCVN 9573-1 (ISO 5263-1), Bột giấy
- Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học.
TCVN 9573-2 (ISO 5263-2), Bột giấy
- Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại
nhiệt độ 20 °C.
TCVN 9573-3 (ISO 5263-3), Bột giấy
- Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại
nhiệt độ lớn hơn 85 °C.
TCVN 10762 (ISO 4119), Bột giấy -
Xác định nồng độ huyền phù bột giấy.
ISO 7213, Pulps, Sampling for
testing (Bột giấy - Lấy mẫu để thử) 1).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Ánh sáng không phân cực (unpolarized
light)
Ánh sáng hợp thành của các sóng ánh
sáng có mặt phẳng dao động được định hướng ngẫu nhiên.
3.2
Chiều dài trung bình (mean
length)
L
Tổng chiều dài của tất cả xơ sợi đếm
được chia cho số lượng xơ sợi.
CHÚ THÍCH 1 Xem công thức
(3).
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1
Giá trị trung bình phân bố chiều dài
theo trọng số-độ dài.
CHÚ THÍCH 1 Xem công thức
(4).
3.4
Chiều dài trung bình trọng số-khối lượng
(mass-weighted mean length)
Lw
Giá trị trung bình phân bố chiều dài
theo trọng số-khối lượng.
CHÚ THÍCH 1 Xem Công thức
(5).
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu phụ trợ
Sử dụng các thiết bị thông thường trong
phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau.
5.1 Thiết bị phân
tích chiều dài xơ sợi, bao gồm một
bộ phận đo và hệ thống chuyển mẫu.
Bộ phận đo bao gồm một ngăn định hướng
xơ, mà các xơ sợi trong nước được kéo qua đó. Tại đây có một nguồn sáng không
phân cực đồng đều ở một mặt của ngăn và một detector nhạy (ví dụ, camera loại
“linh kiện tích điện kép” (CCD)] trên cùng một phía hoặc ở phía đối diện của
ngăn đo. Dòng xơ sợi định hướng đi vào chiều sâu tiêu cự không dày hơn 0,5 mm
vuông góc với dòng mẫu. Dòng mẫu có thể dừng lại khi camera CCD chụp ảnh.
Detector thể hiện chiều dài xơ sợi từ hình ảnh của xơ sợi. Thiết bị phân tích
phải có độ phân giải bằng hoặc tốt hơn 100 pm trên toàn khoảng từ 0 mm đến 7 mm
với độ chính xác ít nhất bằng 0,01 mm.
5.1.1 Hệ thống đo, được kết cấu
sao cho bọt khí và vật liệu không phải là xơ sợi có kích thước lớn hơn 0,2 mm
không ảnh hưởng đến kết quả.
5.2 Thiết bị đánh
tơi,
như mô tả trong TCVN 9573-1 (ISO 5263-1), TCVN 9573-2 (ISO 5263-2) hoặc TCVN 9573-3 (ISO
5263-3)
5.3 Xơ sợi kiểm
tra,
làm bằng sợi tổng hợp rayon với các chiều dài đề xuất khoảng 0,5 mm, 3,0 mm và 7,0
mm với độ chính xác 0,01 mm.
Xơ sợi này được cung cấp bởi nhà sản
xuất thiết bị phân tích, cùng với dữ liệu thống kê chỉ ra chiều dài trung
bình và sự phân bố chiều dài của mỗi loại xơ sợi.
5.4 Bột giấy chuẩn2), bột giấy
thương phẩm. Một lượng bột đã được xác định chiều dài trọng số-độ dài, theo
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Nước pha
loãng,
không chứa vật liệu không phải là xơ sợi và bọt khí lớn hơn 5 μm và hàm lượng cặn
sau khi chưng bốc nhỏ hơn 50 mg/l.
Các phần tử hạt không phải là xơ sợi
có thể bị loại bỏ khỏi nước bằng cách lọc (cỡ lọc 5 μm) và bọt khí có thể được
loại bỏ bằng cách sử
dụng nhiệt, chân không và/hoặc để lắng.
6 Lấy mẫu
Nếu phép thử được dùng để đánh giá một
lô bột giấy, mẫu phải được lấy theo ISO 7213. Nếu phép thử được dùng trên loại
mẫu khác thì phải báo cáo nguồn mẫu và quy trình lấy mẫu sử dụng.
Từ mẫu nhận được, chọn các mẫu thử sao
cho chúng đại diện cho toàn bộ mẫu.
7 Chuẩn bị mẫu
7.1 Đánh tơi
Nếu mẫu ở dạng khô, xác định
hàm lượng chất khô theo TCVN 4407 (ISO 638). Nếu mẫu ở dạng bột ướt
(nhão), xác định nồng độ huyền phù theo TCVN 10762 (ISO 4119).
CHÚ THÍCH Tốt nhất nên đo bột giấy
chưa qua sấy khô không được đánh tơi vì việc đánh tơi quá kỹ có thể tạo thành
các xơ sợi nhỏ mịn và làm giảm chiều dài xơ sợi trong một số bột giấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu ở dạng khô, xé mẫu
thành nhiều miếng nhỏ trước khi ngâm. Xé mẫu thử đều qua hết chiều
dày tờ bột giấy. Quan sát bằng mắt thường, đảm bảo xơ sợi được phân tách hoàn
toàn. Không cắt mẫu vì sẽ làm ngắn xơ sợi. Ngâm mẫu thử theo TCVN 9573
(ISO 5263).
Đánh tơi mẫu thử, nếu cần (xem chú
thích trong 7.1), sử dụng thiết bị mô tả trong phần tương ứng của TCVN 9573
(ISO 5263). Nếu sử dụng thiết bị đánh tơi mô tả trong TCVN 9573 (ISO 5263), thời
gian ngâm, khối lượng bột khô và lượng nước sử dụng để đánh tơi và số vòng quay
được quy định
trong phần tương ứng của TCVN 9573 (ISO 5263). Sử dụng nước pha loãng (5.5). Để
loại latency từ bột giấy cơ học, theo khuyến nghị nêu trong TCVN 9573 (ISO
5263).
Đối với bột giấy có chứa bó xơ sợi
[ví dụ bột giấy nhiệt cơ (TMP) và bột giấy hóa nhiệt cơ
(CTMP)] có độ nghiền Canadian cao, có thể khó khăn trong việc đo chiều dài xơ sợi
vì một số búi xơ có thể làm tắc dòng. Nếu có hiện tượng tắc thì phải sàng lọc để loại bỏ
búi xơ. Việc sàng lọc có thể làm chệch
kết quả vì sẽ loại nhóm xơ sợi có chứa xơ sợi
dài. Sau khi lọc, đảm bảo rằng các xơ sợi được phân tách hoàn toàn.
CẢNH BÁO Xơ sợi rất
dài (ví dụ đay, cotton và lanh) có thể yêu cầu một vài kỹ thuật chuẩn bị mẫu đặc
biệt nếu chúng dài quá mà một phần xơ sợi nằm ra ngoài khoảng đo, hoặc chúng có
thể làm tắc ngăn định hướng xơ sợi.
7.1.2 Mẫu bột ướt
Pha loãng đến nồng độ yêu cầu để đo
chính xác, theo hướng dẫn trong 7.2
Mẫu bột ướt có thể chứa búi xơ và nếu
có hiện tượng tắc, theo hướng dẫn trong 7.1.1
7.2 Pha loãng
huyền phù bột giấy
Khuấy và lấy phần dung dịch từ mẫu thử
phân tán đồng đều theo 7.1. Pha loãng hàng loạt đến nồng độ được khuyến cáo bởi nhà sản xuất
thiết bị, hoặc được
xác định bởi phép thử
ngoài khoảng nồng độ này. Khi lấy mẫu, huyền phù loãng phải được khuấy trộn
liên tục. Không khuấy bằng chuyển động quay vì mẫu sẽ không đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ bột giấy được khuyến nghị dùng
cho phương pháp này từ 0,010 % đến 0,025 % đối với bột giấy từ gỗ mềm và từ 0,004
% đến 0,010 % đối với bột giấy từ gỗ cứng. Bột giấy hỗn hợp phải được xử lý như
bột giấy từ gỗ cứng. Để phép xác định được chính xác, huyền phù bột giấy phải
được pha loãng bằng nước pha loãng (5.5).
8 Cách tiến hành
8.1 Quy trình xác
định
Huyền phù phải được khuấy trộn liên tục
để đảm bảo trộn đều. Lấy ít nhất 50 ml mẫu thử từ mẫu đã pha loãng được khuấy
trộn liên tục. Tiến hành quy trình thử theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
Số lượng xơ sợi tối thiểu để đo phải đảm bảo sao cho tại đó chiều dài trung
bình đạt được mức sai lệch ổn định và bằng 0,01 mm (nghĩa là đo nhiều xơ sợi
hơn cũng không làm thay đổi chiều dài trung bình quá 0,01 mm). Nếu thiết bị
không liên tục cung cấp giá trị chiều dài xơ sợi đo trong quá trình thử thì số
lượng xơ sợi tối thiểu cần phải đo
là 5000.
8.2 Quy trình kiểm
tra sử dụng xơ sợi
kiểm
tra
8.2.1 Quy định
chung
Kiểm tra tính năng của máy phân tích
thường xuyên và ngay sau khi làm sạch. Quy trình kiểm tra bao gồm việc hiệu chuẩn
hàng tuần và quy trình kiểm tra tính năng hàng tháng. Nếu thiết bị phân tích không được sử dụng
thường xuyên, kiểm tra việc hiệu chuẩn trước mỗi lần sử dụng.
8.2.2 Kiểm tra hiệu chuẩn với xơ sợi
kiểm tra
Sử dụng xơ sợi kiểm tra (5.3) để tiến
hành kiểm tra với mục đích hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng xơ sợi hiệu chuẩn được đánh tơi cùng
ngày với kiểm tra hiệu chuẩn vì xơ sợi nhân tạo rayon có xu hướng kết bông.
Khuấy huyền phù xơ sợi khi lấy phần
dung dịch. Đảm bảo rằng xơ sợi không tạo thành cụm. Nếu có hiện tượng đó, không
tiến hành kiểm tra hiệu chuẩn.
Điều quan trọng là huyền phù bột giấy
phải được khuấy trộn liên tục để tránh xơ sợi bị lắng xuống.
So sánh số liệu chiều dài xơ sợi đo được
của xơ sợi hiệu chuẩn với số liệu cung cấp từ nhà sản xuất. Nếu kết quả kiểm
tra hiệu chuẩn nằm ngoài giới hạn dung sai, làm sạch hệ thống và chạy hiệu chuẩn
mới. Nếu số liệu mới vẫn nằm ngoài giới hạn, thực hiện theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thiết bị phân tích.
8.2.3 Kiểm tra tính
năng bằng bột giấy chuẩn
Kiểm tra hiệu chuẩn chưa đủ để đưa ra
đánh giá đúng về tính năng của máy phân tích. Kiểm tra tính năng của máy hàng
tháng sử dụng xơ sợi từ bột giấy chuẩn (5.4).
Chuẩn bị và phân tích mẫu bột giấy chuẩn
theo quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này. So sánh số liệu đo được với đặc tính kỹ
thuật của bột giấy chuẩn do nhà sản xuất cung cấp hoặc với số liệu từ lần
kiểm tra trước nếu sử dụng bột giấy chuẩn nội. Giới hạn dung sai đối với chiều dài trọng số-độ
dài xơ sợi của bột giấy hóa học là ± 1,5 %.
Nếu số liệu kiểm tra nằm ngoài dung
sai đã cho, làm sạch thiết bị và tiến hành mẫu kiểm tra mới. Nếu số liệu mới vẫn
nằm ngoài dung sai, liên hệ với nhà sản xuất để sửa chữa (bảo dưỡng) thiết bị
phân tích.
Đảm bảo rằng vật liệu chuẩn sẵn có cho
các kiểm tra tính năng tiếp theo. Nếu không sẵn có, chọn vật liệu thích hợp để
sử dụng làm bột giấy chuẩn và xác định chiều dài xơ sợi theo trọng số-độ dài,
theo tiêu chuẩn này làm cơ sở cho các so sánh trong những lần kiểm tra sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Phương pháp
tính toán
Số lượng xơ sợi (ni) trong mỗi
nhóm chiều dài
li được đếm
Đối với mỗi nhóm, tần suất phần trăm
theo số lượng, fi, được tính
theo công thức (1)
(1)
và tần suất phần trăm trọng số-độ dài,
f′i, được tính
toán theo công thức (2)
(2)
Trong đó
ni là số lượng xơ sợi có
trong nhóm thứ i;
li là chiều dài trung tâm của
loại thứ i, tính bằng milimet;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Snili là tổng các tích,
ni
x li đối
với tất cả các nhóm.
9.2 Giá trị phân
bố đặc tính
9.2.1 Chiều dài
Công thức (3), (4) và (5) được sử dụng
để tính toán các thông số yêu cầu và chiều dài xơ sợi trung bình (Các giá trị
khác có thể được tính toán cho các mục đích cụ thể)
a) Chiều dài trung bình của xơ sợi
(3)
CHÚ THÍCH 1 Chiều dài xơ
sợi trung bình không phải luôn luôn là chỉ số có ý nghĩa nhất về chiều dài xơ sợi
vì ảnh hưởng của các xơ sợi ngắn được nhấn mạnh. Giá trị biểu thị tốt hơn thường
là chiều dài xơ sợi trung bình trọng số-độ dài.
b) Chiều dài trung bình trọng số-độ
dài của xơ sợi (Ll):
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
CHÚ THÍCH 2 Khi giải
thích kết quả chiều dài trung bình trọng số-độ dài, người ta coi tất cả các xơ
có độ thô như nhau. Khi giải thích kết quả chiều dài trung bình trọng số-khối
lượng, người ta coi độ thô của xơ tỷ lệ theo chiều dài. Tỷ lệ này không được sử
dụng cho bột giấy cơ học.
9.2.2 Hệ số biến
thiên
Tính hệ số biến thiên (%) từ tần
suất phân bố sử dụng công thức (6)
(6)
Trong đó độ lệch chuẩn, s tính
bằng milimet được lấy từ công thức (7)
(7)
Tuy nhiên, nếu giá trị L và Ll được tính
toán, hệ số biến thiên (%) có thể được tính theo công thức (8)
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu sơ đồ phân bố chiều dài,
biểu thị
- bằng một đồ thị tần suất đại diện số
lượng và/hoặc phần trăm xơ sợi trong từng khoảng chiều dài, được biểu thị dưới
dạng hàm của chiều dài và/hoặc
- bằng đồ thị tần suất tích lũy chỉ ra
phần trăm như là một hàm của xơ sợi lớn hơn chiều dài đã cho, được biểu thị dưới
dạng hàm của chiều dài.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử;
c) Thông tin cần thiết để nhận biết mẫu;
d) Loại thiết bị sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tổng lượng xơ sợi;
g) Chiều dài trung bình trọng số-độ
dài và chiều dài trung bình trọng số-khối lượng của xơ và chiều dài
trung bình, nếu yêu cầu;
h) Đồ thị tần suất và đồ thị tần suất
tích lũy, nếu có yêu cầu biểu đồ phân bố;
i) Khoảng chiều dài theo nhóm được sử dụng, nếu
có yêu cầu;
j) Số lượng xơ sợi của mỗi nhóm, nếu
có yêu cầu;
k) Thao tác bất kỳ không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn
mà có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Quy định
chung
Số liệu độ chụm dựa trên năm mẫu bột
(hai bột giấy từ gỗ mềm, một bột giấy từ gỗ cứng, một bột giấy cơ nhiệt TMP và
một gỗ mài) được thử nghiệm bởi bốn phòng thử nghiệm khác nhau, theo tiêu chuẩn
này. Bốn loại thiết bị được sử dụng là Pulp Expert 3), Morfi 2), FibreLab 2) and Fibre
Master
2). Mỗi phòng
thử nghiệm sử dụng một loại thiết bị khác nhau.
Tính toán được thực hiện
theo ISO/TR 24498.
Giới hạn độ lặp lại và độ tái lập được báo cáo là ước
lượng sai khác lớn nhất mong muốn trong 19 của 20 trường hợp, khi so sánh hai kết
quả thử của vật liệu
tương tự với vật liệu được mô tả trong điều kiện thử tương tự. Các ước lượng
này không có giá trị với vật liệu khác nhau hoặc điều kiện thử khác nhau.
CHÚ THÍCH Giới hạn độ lặp lại
và độ tái lập được tính toán bằng
cách nhân độ lệch chuẩn lặp lại và độ lệch chuẩn tái lập với 2,77, trong đó
2,77 = 1.96
.
Số liệu độ lặp lại và độ tái lập đã tổng
hợp được cho trong Bảng A.1 và A.2.
A.2 Độ lặp lại
Bảng A.1 - Ước
lượng độ lặp lại của phương pháp thử
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
xơ sợi
trung
bình trọng số-độ dài
mm
Độ lệch chuẩn
sr (mm)
Hệ số sai
khác
CV, r (%)
Giới hạn độ
lặp lại
r, mm
Bột giấy từ gỗ mềm, chưa nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,07
0,027
1,3
0,08
Bột giấy từ gỗ mềm, đã nghiền
4
2,10
0,090
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột giấy từ gỗ cứng, chưa nghiền
4
0,75
0,053
7,1
0,15
Bột giấy cơ nhiệt (TMP)
(CSF=134)
4
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
0,11
Bôt gỗ mài (PGW) (CSF = 65)
4
0,88
0,040
4,6
0,11
CHÚ THÍCH Độ nghiền
tiêu chuẩn Canadian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Ước lượng độ tái
lập của phương pháp thử
Mẫu
Số lượng
phòng thử nghiệm
Chiều dài
xơ sợi trung bình trọng số-độ dài
mm
Độ lệch chuẩn
SR (mm)
Hệ số sai
khác
CV, R (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R, mm
Bột giấy từ gỗ mềm, chưa nghiền
4
2,07
0,11
5,2
0,30
Bột giấy từ gỗ mềm, đã nghiền
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
5,3
0,30
Bột giấy từ gỗ cứng, chưa nghiền
4
0,75
0,061
8,2
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1,60
0,27
16,7
0,75
Bột gỗ mài (PGW) (CSF = 65)
4
0,88
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
CHÚ THÍCH Độ nghiền
tiêu chuẩn Canadian.
A.4 So sánh các kết
quả giữa thiết bị sử dụng ánh sáng không phân cực và phân cực và bằng kính hiển
vi
Các mẫu thử được đề cập ở trên đã được
phân tích bằng thiết bị sử dụng ánh sáng phân cực và bằng kính hiển vi. Mối
tương quan giữa kết quả kiểm tra bằng ánh sáng phân cực và bằng kính hiển vi
tương ứng là 97,9 % và 96,9 %.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] CLARK J.D'A. Pulp technology
and treatment for paper. Chapter 17. Miller Freeman Publications Inc, San
Francisco, Second Edition, 1985.
[2] ILVESSALO-PFAFFLI M-S., ALFTHAN,
G. The measurement of fibre length with a semi-automatic recorder. In
Paperi ja Puu 39:11 1957, pp 509 - 516.
[3] OLSON J.A., ROBERTSON A.G.,
FlNNIGAN T.D., TURNER R.H.R. An analyser for fibre shape and length. In
JPPS, 21:11 1995, pp J367-J373.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) ISO 7213:1981 đã được
chấp nhận tương đương có sửa đổi thành TCVN 4360:2001, Bột giấy-Lấy mẫu cho
thử nghiệm.
2) Bột
giấy chuẩn có thể lấy từ Viện Khoa học và công nghệ quốc gia (National Institute
of Science and Technology, Gaithersburg, MD, USA (NIST). Bột giấy chuẩn có dạng
tờ. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không phải xác nhận của ISO cho sản phẩm này.
3) Pulp Expert, Morfi,
FibreLab and Fibre Master là các ví dụ về sản phẩm phù hợp có thể có trên thị trường.
Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không phải là xác nhận của ISO cho cac sản phẩm này.