TIÊU CHUÂN QUỐC GIA
TCVN 6455:2008
PHỤ GIA THỰC PHẨM - SUNSET YELLOW
FCF
Food additive - Sunset yellow FCF [1][1])
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sunset
yellow FCF được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
JECFA - Combined compendium of food
additive specifcation, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and
laboratory solutions used by and referenced in the food additive specircations
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Mô tả
3.1 Sunset yellow FCF chủ yếu gồm
dinatri 6-hydroxy-5-(4-sulfonatophenylazo)-2-naphthalen-6-sulfonat và một số
chất màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua và/hoặc natri
sulfat.
Sunset yellow FCF có thể chuyển sang
màu muối nhôm tương ứng chỉ khi sử dụng muối nhôm có màu.
3.2 Tên hoá học
Dinatri 6-hydroxy-5-(4-sulfonatophenylazo)-2-naphthalen-6-sulfonat.
3.3 Số C.A.S: 2783-94-0
3.4 Công thức hoá học: C16H10N2Na2O7S2
3.5 Công thức cấu tạo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Tổng hàm lượng chất màu: Không nhỏ hơn 85 %.
3.8 Trạng thái: Bột hoặc hạt màu vàng đỏ.
4. Đặc tính
4.1 Cách nhận biết
4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan trong nước và tan
ít trong etanol.
4.1.2 Nhận dạng các chất màu (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép
thử.
4.2 Độ tinh khiết
4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở
135 oC
(xem tập 4): Không lớn hơn 15 %, tính theo muối natri clorua và sulfat.
4.2.2 Chất không tan trong nước (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định được bằng phương pháp hấp
phụ nguyên tử phù hợp với mức qui định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn
bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental
methods (Phương pháp phân tích bằng dụng cụ), tập 4.
4.2.4 Chất màu phụ (xem tập 4): Không lớn hơn 5 %.
Các chất màu không phải là trinatri
2-hydroxy-1-(4-sulfonatophenylazo)naphthalen-3,6-disulfonat không lớn hơn 2%.
Áp dụng các điều kiện sau:
- Dung môi: số 4;
- Chiều cao dung môi: khoảng 17 cm.
4.2.5 Thành phần hữu cơ không phải
là chất màu (xem
tập 4)
Tổng hàm lượng các hợp chất axit
4-amino-1-benzensulfonic, 3-hydroxy-2,7-naphthalendisulfonic,
6-hydroxy-2-naphthalensulfonic, 7-hydroxy-1,3-naphthalendisulfonic, 4,4’-
diazoaminodibenzensulfonic, 6,6’- oxydi-2-naphthalensulfonic không lớn hơn 0,5
%.
Dùng sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC) với các điều kiện sau: gradient rửa giải HPLC từ 2 % đến 100 % với bước
tăng tuyến tính 4 %min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.7 Chất chiết được bằng ete (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.
5. Phương pháp thử
Phép thử được tiến hành theo hướng
dẫn trong Total content by titration with titanos chlonde (Phương pháp xác
định tổng hàm lượng chất màu bằng cách chuẩn độ với titan clorua) (xem tập
4), như sau:
- Khối lượng mẫu: từ 0,5 g đến 0,6
g;
- Chất đệm: 10 g na tri xitrat.
1,00 ml TiCl3 0,1 N tương
đương với 11,31 mg chất màu.
[1][1]
Sunset yellow FCF còn có tên gọi khác là : Cl vàng thực phẩm 3, FD&C Yellow
No. 6. Crelborang S, Cl (1975) No. 15985, INS No. 110