TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8993:2021
SẢN
PHẨM THÉP CÁN NGUỘI MẠ THIẾC - THÉP MẠ CROM/CROM OXIT BẰNG ĐIỆN PHÂN
Cold-reduced
tinmill products - Electrolytic chromium/chromium oxide-coated steel
Lời nói đầu
TCVN 8993:2021 thay thế TCVN 8993:2011
(ISO 11950:1995).
TCVN 8991:2021 được biên soạn trên cơ
sở tham khảo ISO 11950:2016.
TCVN 8993:2021 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cold-reduced
tinmill products - Electrolytic chromium/chromium oxide-coated steel
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
cho thép cán nguội một lần và hai lần mạ crom/crom oxit bằng điện phân (ECCS) ở
dạng lá hoặc cuộn. Thép cán nguội một lần mạ crom/crom oxit bằng điện phân thường
được quy định theo chiều dày danh nghĩa là các bội số của 0,005 mm, từ 0,150 mm
đến và bao gồm 0,600 mm. Thép cán nguội hai lần mạ crom/crom oxit được quy định
theo chiều dày danh nghĩa là các bội số của 0,005 mm, từ 0,100 mm đến và bao gồm
0,360 mm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cuộn và
lá thép được cắt ra từ các cuộn có các chiều rộng cán danh nghĩa nhỏ nhất 600
mm1).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu
kim loại - Thử kéo- Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 257-1 (ISO 6508-1), Vật liệu
kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K,
N, T)
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và các sản
phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4288, Geometrical product
specifications (GPS) - Surface textecre: Profil method - Rules and procedures
for the assessment of surface texture (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cấu
trúc bề mặt: Phương pháp profin- Các quy tắc và quy
trình đánh giá cấu trúc bề mặt).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Thép tấm đen (blackplate)
Thép cacbon thấp, mềm, cán nguội dùng
để chế tạo thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân. Thép tấm đen được ký hiệu là
“SPB”.
CHÚ THÍCH: Xem TCVN 8994.
3.2
Thép tấm mạ crom/crom oxit bằng điện
phân
(electrolytic chromium/chromium oxide-coated Steel, ECCS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Cán nguội một lần (single cold
reduced)
Dạng sản phẩm trong đó thép tấm đen đã
được cán tới chiều dày yêu cầu trên máy cán nguội và sau đó được ủ và cán là.
3.4
Cán nguội hai lần (double cold
reduced)
Dạng sản phẩm trong đó thép tấm đen đã
được cán nguội chính lần thứ hai sau ủ.
3.5
Thép lá mạ crom/crom oxit bằng điện
phân loại tiêu chuẩn (Standard grade Eccs sheet)
Sản phẩm ở dạng lá được xác nhận trong
các điều kiện bảo quản bình thường là thích hợp cho quá trình phủ sơn và in
trên toàn bộ lá thép và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không có các hư hại khiến cho vật
liệu không thích hợp cho sử dụng theo dự định.
CHÚ THÍCH: Vật liệu tiêu chuẩn phải
tuân theo các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này.
3.6
Ủ theo mẻ (batch
annealed/ box annealed/ BA)
Lô thép được ủ theo một quá trình
trong đó băng (dải) thép cán nguội được ủ ở dạng cuộn trong môi trường khí bảo vệ với
chu kỳ thời gian - nhiệt độ được xác định trước.
3.7
Ủ liên tục
(continuously annealed/ CA)
Lô thép được ủ theo một quá
trình trong đó các cuộn thép cán nguội được dỡ ra và được ủ ở dạng băng (dải)
trong môi trường khí bảo vệ.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng bề mặt ngoài của thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân được xác định bởi độ nhám bề mặt Rα của
thép nền do sự chuẩn bị có kiểm soát của các trục công tác trong các giai đoạn
cán lần cuối.
3.8.1
Hoàn thiện làm nhẵn (smooth
finish)
Hoàn thiện bề mặt thép tấm đen do sử dụng
các trục công tác của máy cán là đã được mài tới độ nhám thấp.
CHÚ THÍCH: Sự gia công hoàn thiện
này được sử dụng trong sản xuất thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân có bề mặt
sáng bóng.
3.8.2
Hoàn thiện làm sáng bóng (bright
finish)
Hoàn thiện bề mặt trên thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân khi sử dụng thép tấm đen được hoàn thiện làm nhẵn.
3.8.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thiện bề mặt được đặc trưng bởi kết cấu vân
mài có hướng do sử dụng các trục công tác của giá cán lần cuối đã được mài bề mặt
tới mức độ nhám cao hơn độ nhám dùng cho hoàn thiện làm nhẵn bề mặt.
3.8.4
Hoàn thiện làm bóng mờ (matt
finish)
Hoàn thiện bề mặt do sử dụng các trục
công tác của máy cán là có bề mặt mờ đục được tạo thành bởi phun bi, cấu trúc
phóng điện (EDT), cấu trúc phóng chùm tia điện tử (EBT) hoặc phương
pháp thích hợp khác.
3.9
Cuộn thép (coil)
Sản phẩm dạng băng (dải) được cán phẳng
và được cuộn đều đặn thành các vòng xếp chồng lên nhau để tạo thành một cuộn có
các mặt bên gần như phẳng.
3.10
Độ cong mép theo chiều dọc (longitudinal
bow/ line bow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Độ cong mép theo chiều ngang (transverse
bow/ cross bow)
Dạng cong vênh trên lá thép
khiến cho khoảng cách giữa các mép (cạnh) của nó song song với phương cán nhỏ
hơn chiều rộng của lá thép.
3.12
Độ cong vênh ở vùng giữa (centre
fullness/ centre buckle/ full centre)
Độ dịch chuyển thẳng đứng cách quãng
hoặc độ sóng trên băng (dải) thép xảy ra bên trong dải thép khác với tại mép dải
thép.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 8.
3.13
Độ sóng tại mép (edge wave)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Độ dát mỏng tại mép (feather
edge, transverse thickness profile)
Độ biến đổi chiều dày được đặc trưng bằng
sự giảm chiều dày gần sát các mép theo chiều vuông góc với phương cán.
3.15
Độ cong vênh của mép (edge
camber)
Độ lệch của mép (cạnh) cuộn/ lá thép
so với một đường thẳng là dây cung của đường cong vênh.
3.16
Rìa mép cắt (burr)
Kim loại bị dịch chuyển ra phía bề mặt
sau của băng (dải) thép do tác động của cắt đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng cán (rolling
width)
Chiều rộng của băng (dải) thép cán
vuông góc với phương cán.
3.18
Palet (pallet)
Đế có dạng tấm phẳng trên đó đặt một
cuộn thép để dễ dàng cho
việc vận chuyển.
3.19
Giá đỡ dạng sàn (stillage
platform)
Đế có dạng tấm phẳng trên đó xếp chồng các lá thép
để dễ dàng cho bao gói và sẵn sàng cho vận chuyển.
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng vật liệu được chế tạo có cùng
một đặc tính kỹ thuật và sẵn có để gửi đi cùng một lúc.
3.21
Kiện hàng (bulk package/ bulk)
Một đơn vị bao gói hàng bao gồm một
giá đỡ dạng sàn, các lá thép và vật liệu bao gói.
3.22
Kiểm tra trên dây chuyền sản xuất (line
inspection)
Kiểm tra lần cuối sản phẩm đã hoàn thiện
bằng các dụng cụ và/ hoặc kiểm tra bằng mắt ở vận tốc bình thường của dây chuyền sản xuất.
3.23
Ảnh hưởng của tấm đỡ mẫu
thử độ cứng
(anvil effect)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Điều kiện kỹ thuật
chung khi cung cấp
Trong các trường hợp khi điều kiện kỹ
thuật chung khi cung cấp không được quy định trong tiêu chuẩn này thì phải áp dụng
TCVN 4399 (ISO 404).
5 Phân loại
Các loại thép dùng cho tiêu chuẩn này
thường được phân loại là thép không hợp kim chất lượng.
6 Thông tin do khách
hàng cung cấp
6.1 Ký hiệu
Theo tiêu chuẩn này, thép mạ crom/crom
oxit bằng điện phân (ECCS) được ký hiệu dưới dạng phân loại loại thép dựa trên
các giá trị độ cứng Rockwell HR 30Tm hoặc các đặc tính chịu kéo. Đối với các yêu
cầu về độ cứng, các ký hiệu loại thép được cho trong Bảng A.1 dùng cho thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân cán nguội một lần và trong Bảng A.2 dùng cho thép
mạ crom/crom oxit bằng điện phân cán nguội hai lần. Đối với các yêu cầu về đặc
tính chịu kéo, các ký hiệu loại thép được cho trong Bảng B.1.
Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này phải được ký hiệu bởi các đặc
trưng theo trình tự sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 8993;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dạng ủ được nhà sản xuất sử dụng
(xem 7.2);
d) Loại hoàn thiện bề mặt (xem 7.3);
e) Các kích thước tính bằng milimet
- Đối với các cuộn thép, chiều dày x chiều rộng;
- Đối với các lá thép, chiều dày x chiều rộng x chiều dài.
Theo thỏa thuận, ký hiệu “x C” sau chiều
rộng có thể được ký hiệu cho các cuộn thép.
Theo thỏa thuận, ký hiệu “w” có thể được
ký hiệu sau trị số chiều rộng để chỉ ra rằng trị số này là kích thước vuông góc
với phương cán.
VÍ DỤ.
Thép lá mạ crom/crom oxit bằng điện
phân cán nguội một lần phù hợp với
tiêu chuẩn này, loại
thép T61, ủ liên tục (CA), hoàn thiện tạo vân mài, có chiều dày 0,180 mm và chiều
rộng 750 mm phải được ký hiệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép cuộn mạ crom/crom oxit bằng điện
phân cán nguội hai lần phù hợp với tiêu chuẩn này, loại thép T75, ủ liên tục
(CA), hoàn thiện tạo vân mài, có chiều dày 0,180 mm và chiều rộng 750 mm phải
được ký hiệu:
TCVN 8993 -
T75 CA - tạo vân mài - 0,180 x 750
Thép cuộn mạ crom/crom oxit bằng điện
phân phù hợp với tiêu chuẩn này, loại thép TH415, ủ liên tục (CA), tạo vân mài
(ST), có chiều dày 0,200 mm, chiều rộng 750 mm phải được ký hiệu:
TCVN 8993 -
TH415 CA - ST - 0,200 x 750 x C
Thép lá mạ crom/crom oxit bằng điện
phân phù hợp với tiêu chuẩn này, loại thép TS520, ủ theo mẻ (BA), hoàn thiện tạo
vân mài, có chiều dày 0,140 mm, kích thước vuông góc với phương cán 844 mm và
chiều dài 755 mm phải được ký hiệu:
TCVN 8993 -
TS520 BA - tạo vân mài - 0,140 x 844w x 755
6.2 Thông
tin bắt buộc
Phải đưa ra thông tin sau trong thư hỏi
đặt hàng và đơn đặt hàng để giúp cho nhà sản xuất cung cấp vật liệu đúng loại vật
liệu.
a) Ký hiệu như đã cho trong 6.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khối lượng (trọng lượng) nhỏ nhất
và lớn nhất của cuộn thép, đường kính ngoài nhỏ nhất và lớn nhất của cuộn thép,
đường kính trong của cuộn thép, lõi thẳng đứng hoặc nằm ngang và chiều cuộn (quấn)
(xem 16.1);
d) Khối lượng (trọng lượng) lớn nhất của
kiện hàng;
e) Tài liệu kiểm tra khác với tài liệu
do nhà sản xuất quy định (xem Điều 15);
f) Sự sử dụng cuối cùng;
g) Bất cứ yêu cầu đặc biệt nào khác.
CHÚ THÍCH: Loại thép thích hợp
là loại thích hợp cho các nguyên công tạo hình như dập, kéo, vuốt, rút, gấp nếp,
gấp mép
và
uốn cong và thích hợp cho công việc lắp ráp như tạo hình mối nối, hàn vảy và
hàn. Sử dụng cuối cùng rất quan trọng đối với loại thép được lựa chọn.
6.3 Thông
tin tùy chọn
Ngoài thông tin trong 6.2, khách hàng
có thể cung cấp thông tin bổ sung cho nhà sản xuất để bảo đảm rằng các yêu cầu
trong đơn đặt hàng thích hợp với sử dụng cuối cùng của sản phẩm.
Khách hàng phải thông báo cho nhà sản
xuất bất cứ sự thay đổi nào đối với các nguyên công chế tạo sản phẩm của mình sẽ
ảnh hưởng đáng kể đến cách sử dụng thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Đặc điểm của quá
trình chế tạo
7.1 Chế tạo
Trừ khi có quy định khác, sử dụng
thép đúc liên tục được khử oxy hoàn toàn. Ví dụ về các loại thép mạ crom/crom
oxit bằng điện phân được giới thiệu trong Phụ lục C.
Phải thiết kế loại thép mạ crom/crom
oxit bằng điện phân để đảm bảo an toàn cho thực phẩm khi loại thép này được
sử dụng cho ứng dụng trong ngành thực phẩm. Khách hàng nên quan tâm đến các quy
định hiện hành có thể áp đặt các giới hạn cho một số chi tiết.
Phương pháp chế tạo thép mạ crom/crom
oxit bằng điện phân do nhà sản xuất quyết định và không được quy định trong
tiêu chuẩn này.
7.2 Ủ
Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
phải được ủ theo mẻ (BA) hoặc ủ liên tục (CA) và phải do khách hàng quy định tại
thời điểm đặt hàng.
7.3 Hoàn thiện
bề mặt
Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
thường có khả năng đưa vào hoàn thiện bề mặt như đã chỉ ra trong Bảng
1. Loại hình hoàn thiện bề mặt được ký hiệu bằng hoàn thiện bề mặt ECCS (thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân) hoặc bằng mã đã chỉ ra trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thiện
bề mặt ECCS
Mã a
Thép tấm đen
Hoàn thiện
bề mặt
Nhám bề mặt
b,c
Rα
Mm
Sáng bóng
BT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,35
Vân mài mịn
FS
Tạo vân mài mịn
0,25 - 0,45
Vân mài
ST
Tạo vân mài
0,35 - 0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MM
Làm bóng mờ
≥ 0,90
a Theo thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất, có thể áp dụng các hệ thống mã khác,
VÍ DỤ:
Sáng bóng B
Vân mài mịn BR
Vân mài R
Bóng mờ M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Phép đo
nhám bề mặt phù hợp với ISO 4288.
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng các
dạng hoàn thiện bề mặt đặc biệt theo thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng.
CHÚ THÍCH 2: Thép mạ crom/crom
oxit bằng điện phân cán nguội hai lần thường được cung cấp với hoàn thiện bề mặt
tạo vân mài.
7.4 Bôi dầu
Trong các điều kiện vận chuyển và bảo
quản thông thường, thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân phải thích hợp cho các
nguyên công xử lý bề mặt như các nguyên công phủ sơn và in (màu, chữ).
Thép mạ crom/crom oxit ở dạng cuộn và
lá được cung cấp có một lớp phủ dầu. Dầu phải là loại đã được xác nhận (nghĩa
là đã được các cơ quan có thẩm quyền quốc gia và quốc tế có liên quan
xác nhận) là thích hợp cho bao gói thực phẩm. Trừ khi có quy định khác tại thời
điểm đặt hàng, loại dầu do nhà sản xuất quyết định.
CHÚ THÍCH: Dầu được sử dụng thường là
đioctyl sebacate (DOS).
7.5 Khuyết tật
7.5.1 Thép cuộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, quá trình sản xuất các cuộn
thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân với sự vận hành liên tục của máy cán
không có cơ hội để loại bỏ tất cả các thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
không
tuân
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Tại thời điểm cắt thành lá thép, khách
hàng hoặc người đại diện của khách hàng phải để sang một bên các lá
thép không phù hợp với loại tiêu chuẩn.
Số lượng các lá thép tuân theo tiêu
chuẩn này ít nhất phải đạt tới 90% của bất cứ một cuộn thép nào.
Không thể kiểm tra các mục a) và b)
trong 3.5 bằng các phép thử riêng. Vì vậy các mục này nên được thỏa thuận đặc
biệt giữa khách hàng và nhà sản xuất.
Trong quá trình gia công cuộn thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân, khách hàng (hoặc người đại diện của khách hàng)
phát hiện ra các khuyết tật mà theo quan điểm của họ hình như là quá nhiều thì khi
có thể thực hiện được, họ cần dừng quá trình gia công cuộn thép và
thông báo cho nhà sản xuất.
Khách hàng có quyền yêu cầu
phải có
đủ
thiết bị nâng, vận chuyển, thiết bị căn chỉnh và thiết bị cắt đứt cũng như các
phương tiện kiểm tra để tách rời ra các lá thép không phù hợp với loại tiêu chuẩn
và để có thể trông nom một cách cẩn thận trong các quá trình hoạt động này.
7.5.2 Thép lá
Các lá thép không có bất cứ khuyết tật
nào như đã định nghĩa trong 3.5.
8 Khối lượng lớp mạ
crom/crom dạng oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Khối
lượng trung bình của lớp mạ crom/crom dạng oxit
Dạng crom
Khối lượng
trung bình của lớp mạ trên mỗi bề mặt, mg/m2
crom tổng
50
185
crom dạng
oxit
5
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Quy định
chung
Tiêu chuẩn này phân loại thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân thành các loại thép dựa trên cơ sở các giá trị độ cứng Rockwell
HR30Tm hoặc giới hạn bền kéo. Khách hàng phải chỉ rõ đặc tính kỹ thuật bằng yêu
cầu về độ cứng hoặc yêu cầu về giới hạn bền kéo nhưng không yêu cầu đưa ra cả
hai yêu cầu này khi đặt hàng vật liệu.
Khi đặt hàng vật liệu cho các ứng dụng
như các bình chứa chịu kéo, các bình chứa DWI (drawn and wall ironed), các nắp
chịu xoắn đứt... cần chỉ ra đặc tính kỹ thuật theo yêu cầu của đặc tính chịu
kéo.
Các cơ tính khác có thể ảnh hưởng đáng
kể đến chất lượng của thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân trong quá trình gia
công và sử dụng cuối cùng tiếp sau theo dự định có thể thay đổi tùy
thuộc vào
loại
thép và phương pháp đúc, ủ và cán là được sử dụng.
Tại thời điểm đặt hàng, phải có thỏa
thuận rằng các đặc tính của loại thép được kiểm tra bằng thử độ cứng hoặc bằng
thử kéo.
9.2 Yêu cầu về độ
cứng
Các giá trị độ cứng đối với thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân phải theo chỉ dẫn cho trong Bảng A.1 và Bảng A.2
khi được thử như đã nêu trong 13.2.
9.3 Yêu cầu về đặc
tính chịu kéo
Giới hạn chảy quy ước Rp0,2 đối với thép
mạ crom/crom oxit bằng điện phân phải theo chỉ dẫn cho trong Bảng B.1 khi được
thử như đã nêu trong 13.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Dung sai kích thước
và hình dạng
10.1 Quy định
chung
Các dung sai kích thước (nghĩa là chiều
dày, chiều rộng và chiều dài) và hình dạng (nghĩa là độ cong vênh của
mép, độ vuông góc và độ phẳng) được quy định trong 10.2 đến 10.7 cùng với các
phương
pháp
đo thích hợp.
10.2 Chiều
dày và độ dát mỏng tại mép
10.2.1 Chiều dày
Chiều dày danh nghĩa phải là bội số của
0,005 mm. Có thể quy định chiều dày danh nghĩa khác với bội số của 0,005 mm
theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất. Các chiều dày ở ngoài phạm vi
chiều dày danh nghĩa có thể được quy định theo thỏa thuận giữa khách hàng và
nhà sản xuất.
Chiều dày của thép mạ crom/crom oxit bằng
điện phân không được sai lệch so với chiều dày danh nghĩa được đặt hàng lớn hơn
tại bất cứ điểm nào
từ phạm vi 10 mm tính từ mép được xén.
Chiều dày phải được đo bằng panme có độ chính xác
0,001 mm.
Panme nên có viên bi ở đầu mút đo và
đe đo các bề mặt cong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cả hai thép lá và cuộn thép,
chiều dày được đo ở khoảng cách
10 mm tính từ mép được xén trên máy cán không được sai lệch so với chiều
dày thực tế ở trung tâm lớn hơn - 6%.
10.3 Chiều rộng
Chiều rộng của thép mạ crom/crom oxit
bằng điện phân phải được đo theo phương vuông góc với phương cán tới giá trị gần
nhất 0,5 mm.
Đối với các sản phẩm của tiêu chuẩn
này được cung cấp có xén mép, chiều rộng đo được không được sai lệch so với chiều
rộng được đặt hàng lớn hơn
mm.
10.4 Chiều
dài
10.4.1 Chiều dài cuộn
thép
Độ chênh lệch giữa chiều dài thực tế
và chiều dài do nhà sản xuất công bố được đo trên bất cứ một cuộn thép nào
không được vượt quá ± 3%, trừ khi có thỏa thuận khác.
10.4.2 Chiều dài lá
thép
Chiều dài của lá thép phải được đo tới
giá trị gần nhất 0,5 mm. Chiều dài đo được không được sai lệch lớn hơn
mm so với chiều dài được
đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cong vênh của mép là sai lệch
lớn nhất (trong mặt phẳng của lá thép) của một mép (cạnh) tính từ một đường
thẳng tạo thành dây cung của đường cong vênh tới đỉnh của đường
cong này (xem các Hình 1 và 2).
Độ cong vênh của mép E, được
biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của chiều dài dây cung, được tính toán theo công
thức (1).

Trong đó:
D Sai lệch tính
từ một đường thẳng, tính bằng milimét;
L Chiều dài của
dây cung, tính bằng milimét.
Đối với các cuộn thép, độ cong vênh của mép được
đo trên một khoảng cách (chiều dài dây cung) 1000 mm không được vượt quá 0,1%
(nghĩa là 1 mm).
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W Chiều rộng.
D Sai lệch tính
từ một đường thẳng.
Hình 1 - Độ
cong vênh của
mép cuộn thép
Đối với các lá thép, độ cong vênh của mép được
đo trên một chiều dài dây cung không được vượt quá 0,1 %.

CHÚ DẪN:
L Chiều dài dây
cung.
W Chiều rộng.
D Sai lệch tính
từ một đường thẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6 Độ
vuông góc của lá thép
Độ vuông góc là sai lệch của một mép
(cạnh) so với một đường thẳng được vẽ vuông góc với mép (cạnh) kia của lá thép,
tiếp xúc tại một mép và kéo dài tới mép đối diện (xem Hình 3).
Độ vuông góc Os được biểu
thị bằng tỷ lệ phần trăm và được tính toán theo công thức (2):

Trong đó:
A Sai lệch.
B Chiều dài hoặc
chiều rộng của lá thép được đo vuông góc với một mép (cạnh).
Đối với mỗi lá thép trong phôi mẫu thử,
độ vuông góc không được vượt quá 0,20%.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Sai lệch.
B Chiều dài hoặc
chiều rộng của lá thép được đo vuông góc với một mép (cạnh).
Hình 3 - Độ
vuông góc
10.7 Độ phẳng
10.7.1 Độ sóng tại
mép
Chiều cao của độ sóng tại mép hew
tại bất cứ điểm nào cũng không được vượt quá 2,5 mm khi được kiểm tra như đã
nêu trong 13.4.2. Phải có sự hiện diện của nhiều nhất là sáu sóng vượt quá 1,5
mm trên một đoạn được cắt ra có chiều dài 1 m đối với cuộn thép hoặc trên một
chiều dài có tỷ lệ đối đối
với lá thép.
10.7.2 Độ cong mép
theo chiều dọc và chiều ngang
Độ cong mép có thể ở mặt lồi hoặc
mặt lõm cao nhất ở trên kiện
hàng. Theo quy ước thông thường độ cong mép lồi cao nhất được biểu thị là một
giá trị dương (+) và độ cong mép lõm được biểu thị bằng một giá trị âm (-).
Các giá trị riêng biệt của cả hai độ
cong mép theo chiều dọc và chiều ngang ở trạng thái đã được nắn bằng phẳng không được
vượt quá 30 mm, khi được kiểm như đã nêu trong 13.4.3. Khi cả hai độ cong mép lồi
và độ cong mép lõm xuất hiện trong cùng một cuộn thép thì tổng của các giá trị
lớn nhất của mỗi độ cong mép, khi bỏ qua dấu (±) không được vượt quá 30 mm.
Trong trường hợp lá thép từ cuộn thép không được nắn bằng phẳng trước khi cắt đứt
thì yêu cầu về độ cong mép có thể được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải xác định độ cong vênh ở vùng
giữa bằng phương pháp trực tiếp như đã nêu trong 13.4.4.1 hoặc phương pháp gián
tiếp như đã nêu trong 13.4.4.2. Việc lựa chọn phương pháp do nhà sản xuất quyết
định. Trong trường hợp sử dụng phương pháp trực tiếp, chiều cao của độ cong vênh ở vùng giữa hcf không được
vượt quá 5 mm khi được kiểm đã nêu trong
13.4.4.1. Trong trường hợp sử dụng phương pháp gián tiếp, chiều cao của độ cong
vênh ở vùng giữa, hif không được
vượt quá 9 mm khi được kiểm như đã nêu trong 13.4.4.2.
CHÚ THÍCH: Độ cong vênh ở vùng giữa
không nhìn thấy rõ ở một cuộn
thép nhưng độ cong vênh này sẽ lộ rõ
ra trong quá
trình
in hoặc xẻ dọc.
11 Mối nối trong một
cuộn thép
11.1 Quy định
chung
Nhà sản xuất phải bảo đảm tính liên tục
của các cuộn thép trong phạm vi các giới hạn của các chiều dài (đoạn) được đặt
hàng, nếu cần thiết, bằng biện pháp hàn điện các mối hàn được sau khi cán nguội.
Các yêu cầu về số lượng, vị trí và các kích thước của các mối nối cho phép
trong phạm vi của một cuộn thép được cho trong 11.2 đến 11.4.
11.2 Số lượng các
mối nối
Số lượng các mối nối trong một cuộn
thép không được vượt quá 3 mối nối trong chiều dài 10 000 m.
11.3 Vị trí của mối
nối
Vị trí của mỗi mối nối trong một cuộn
thép phải được chỉ ra một cách rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4 Kích thước của
mối nối
11.4.1 Chiều dày
Chiều dày tổng của bất cứ mối nối nào
cũng không được vượt quá ba lần chiều dày danh nghĩa của vật liệu tạo thành mối
nối.
11.4.2 Đoạn nối chồng
Ở bất cứ mối nối chồng nào, chiều dài tổng của
đoạn nối chồng không được vượt quá 10 mm. Đoạn nối chồng tự do không được vượt
quá 5 mm (Hình 4).

CHÚ DẪN:
a Chiều dài tổng của đoạn nối chồng.
b Đoạn nối chồng tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Đoạn
nối chồng của mối nối
12 Lấy mẫu
Để chứng nhận chất lượng của sản phẩm
nhà sản xuất phải lấy mẫu theo Hình 5 và thực hiện các phép thử. Phải lấy một
lá thép dùng làm phôi mẫu thử cho mỗi 30 tấn thép hoặc nhỏ hơn và phần còn
lại của số lượng thép này có cùng một đặc tính, nghĩa là loại thép, các kích
thước và khối lượng lớp mạ.
13 Phương pháp thử
13.1 Khối lượng
lớp mạ crom/crom dạng oxit
13.1.1 Mẫu thử
Từ mỗi lá thép được lựa chọn phù hợp với
Điều 12, phải lấy bốn đĩa từ mỗi một trong ba bộ vị trí được đánh dấu X trên
Hình 5. Các mẫu thử ở mép phải được
lấy cách mép lá thép một khoảng không nhỏ hơn 25 mm. Một mẫu thử phải là một
đĩa hoặc là một miếng hình vuông có diện tích xấp xỉ 2500 mm2. Tuy
nhiên, trong trường hợp sử dụng phương pháp huỳnh quang tia X, diện tích bề mặt
bức xạ phải là 314 mm2 hoặc lớn hơn.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y Mẫu thử dùng cho thử độ cứng.
Z Mẫu thử dùng cho
thử kéo.
a Phương cán.
Hình 5 - Vị
trí của các mẫu thử
13.1.2 Phương pháp
xác định
Các khối lượng của crom kim loại và
crom dạng oxit phải được biểu thị bằng miligam trên mét vuông tới giá trị gần
nhất 1mg/m2.
Đối với mục đích kiểm tra chất lượng
theo thường lệ, có thể xác định các khối lượng lớp mạ bằng bất cứ phương pháp
và dụng cụ phân tích nào đã được xác nhận và chấp nhận được. Trong trường hợp có
tranh chấp, các phương pháp được mô tả trong Phụ lục E phải là phương pháp trọng
tài.
Phép thử phải được thực hiện khi sử dụng
vật liệu chưa qua xử lý, ở trạng thái
như khi được chế tạo ra.
13.2 Thử độ
cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện các phép thử độ cứng
trước khi phủ sơn hoặc in (màu, chữ..).
Từ mỗi lá thép trong các lá thép dùng
làm phôi mẫu thử thu được phù hợp với Điều 12, lấy ra hai mẫu thử từ các vị
trí được đánh dấu Y trên Hình 5. Trước khi thực hiện các phép thử độ cứng phù hợp
với 13.2.2, hóa già nhân tạo các mẫu thử ở 200 °C trong 20 min mà không lấy đi lớp mạ
crom/crom oxit. Có thể không cần
phải hóa già nhân tạo cho các vật liệu không hóa già.
Khi cần thiết, bề mặt của các mẫu thử phải được
gia công hoàn thiện bằng giấy nhám mịn.
13.2.2 Phương pháp
thử
Xác định độ cứng Rockwell HR30Tm tại vết
ấn khi thử bằng
a) Phương pháp trực tiếp phù hợp với
TCVN 257-1 (ISO 6508-1), hoặc
b) Phương pháp gián tiếp, trên các
thép lá tương đối mỏng bằng cách xác định độ cứng HR15Tm phù hợp với TCVN 257-1
(ISO 6508-1) và sau đó chuyển đổi các giá trị HR15Tm thành các giá trị HR30Tm khi sử dụng
Phụ lục F.
Theo thỏa thuận, độ cứng có thể được
xác định bằng HR30Tm hoặc HR15Tm cho chiều dày phôi mẫu thử ở giữa
0,20 mm và 0,22 mm.
Thực hiện ba lần đo độ cứng trên mỗi một
trong các mẫu thử được lấy phù hợp với 13.2.1. Tính toán độ cứng đại diện cho
lô sản phẩm là giá trị trung bình cộng
của tất cả các giá trị đo độ cứng trên tất cả các lá thép dùng làm phôi mẫu thử
được lấy từ lô sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tránh thử gần các mép (cạnh) của các mẫu
thử vì có thể có hiệu ứng công xôn.
13.3 Thử kéo
13.3.1 Mẫu thử
Đối với mỗi lá thép được lựa chọn phù
hợp với Điều 12, cắt hai mẫu thử hình chữ nhật có phương cán song song với chiều
dài của mẫu thử, tại vị trí
được đánh dấu Z trên Hình 5. Phải bảo đảm rằng các mẫu thử ở mép lá thép cách
các mép (cạnh) của lá thép một khoảng tối thiểu là 25 mm. Trước khi thực hiện
phép thử kéo được nêu trong 13.3.2 cần hóa già nhân tạo các mẫu thử ở 200°C trong
20 min mà không lấy đi lớp mạ crom/crom oxit. Có thể không cần phải hóa già
nhân tạo đối với các vật liệu không hóa già.
13.3.2 Phương pháp
thử
Xác định giới hạn chảy quy ước 0,2 %
như đã nêu trong TCVN 197-1 (ISO 6892-1) khi sử dụng các điều kiện quy định
trong TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Phụ lục B cho các sản phẩm mỏng. Thực
hiện một thử nghiệm trên mỗi một trong các mẫu thử được lựa chọn phù hợp với
13.3.1, nghĩa là hai thử nghiệm
cho mỗi lá thép được lựa chọn.
Tính toán giới hạn chảy đại diện cho
lô sản phẩm là giá trị trung bình cộng của tất cả các kết quả trên tất cả các lá
thép dùng làm phôi mẫu thử được lấy từ lô sản phẩm.
13.4 Thử độ
phẳng
13.4.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.2 Độ sóng tại
mép (cạnh)
Phải đặt mỗi phôi mẫu thử trên một bề
mặt nằm ngang bằng phẳng rộng hơn bản thân phôi mẫu thử. Chiều cao của độ sóng
tại mép, hew phải được xác định là đường kính của bộ căn lá lắp
vừa khít vào bên dưới sóng tại mép của phôi mẫu thử.
Các chiều cao của độ sóng tại mép, hew,
phải được xác định bằng cách sử dụng các bộ căn lá có các đường kính
tiêu chuẩn với gia số 0,25 mm (Hình 6).

CHÚ DẪN:
hew Độ sóng tại
mép.
a Phương cán.
Hình 6 - Độ
sóng tại mép
13.4.3 Độ cong mép
theo chiều dọc hoặc chiều ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phôi mẫu thử phải được đỡ thăng bằng dọc
theo phần trên đỉnh tới độ sâu không vượt quá 25 mm tính từ mép. Khoảng cách
tách ra xa khỏi bề mặt thẳng đứng lớn nhất của mép (cạnh) đáy (giá trị a trên
Hình 7) được đo bằng thước tỷ lệ bằng thép tới giá trị gần nhất 1 mm và ghi lại
với các dấu cộng hoặc trừ thích hợp để chỉ ra độ cong lồi hoặc lõm.

CHÚ DẪN:
a Khoảng cách lớn
nhất giữa mép (cạnh) đáy và phương thẳng đứng.
Hình 7 - Độ
cong mép theo chiều dọc hoặc chiều ngang
13.4.4 Độ cong vênh ở vùng giữa
13.4.4.1 Phương pháp
trực tiếp
Đặt lá thép mẫu (lá thép mẫu) trên một
bề mặt nằm ngang và bằng phẳng rộng hơn phôi mẫu thử. Một thanh thẳng, dẹt và cứng
vững, tựa trên hai khối cứng vững có cùng một chiều cao thích hợp phải được đặt
trên phôi mẫu thử, gần như ngay trên sóng có độ cong vênh ở vùng giữa của
phôi mẫu thử và song song với phương cán (xem Hình 9). Đo cả hai khoảng cách trừ
các điểm trên đỉnh và dưới đáy của sóng tính từ mép dưới của thanh. Chiều cao của
độ cong vênh
ở
vùng giữa (giá trị hcf trên Hình 8) phải được
xác định là độ chênh lệch giữa hai giá trị này (các giá trị h1 và h2 trên Hình
9).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hcf Độ cong vênh ở vùng giữa.
a Phương cán.
Hình 8 - Định
nghĩa của độ cong vênh ở vùng giữa

CHÚ DẪN:
a Phương cán.
Hình 9 -
Phương pháp đo độ cong vênh ở vùng giữa (phương
pháp trực tiếp)
13.4.4.2 Phương pháp
gián tiếp
Đặt lá thép làm phôi mẫu thử trên một
bề mặt nằm ngang và bằng phẳng rộng hơn phôi mẫu thử. Một tấm phẳng và cứng
vững được đặt trên vùng giữa của phôi mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ nâng của mép bằng một bộ
căn lá đường kính 9 mm và sản phẩm được xem là không đạt được đặc tính kỹ thuật
yêu cầu khi bộ căn lá lắp vào được bên dưới mép của phôi mẫu thử tại điểm có độ nâng lớn
nhất (giá trị hcf trên Hình 10).

CHÚ DẪN:
hcf Độ nâng lớn
nhất của mép.
Hình 10 -
Phương pháp đo độ cong vênh ở vùng giữa (phương
pháp gián tiếp)
14 Thử lại
Nếu bất cứ các kết quả nào thu được
không thỏa mãn các yêu cầu về khối lượng và cơ tính, nhà sản xuất có thể hủy bỏ
toàn bộ kết quả thử nghiệm hoặc tiến hành thử lại. Trong trường hợp thử lại, phải
lặp lại các phép đo các đặc tính riêng biệt này hai lần trên các phôi mẫu thử mới,
trên mỗi trường hợp khi sử dụng phương pháp lấy mẫu quy định trong Điều 12. Nếu
các kết quả của cả hai phép thử lặp lại đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra thì lô sản
phẩm đã xuất trình được xem là tuân theo tiêu chuẩn này, nhưng nếu các kết quả
của một trong hai phép thử lại không đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra thì lô sản phẩm
đã xuất trình phải được xem là không tuân theo tiêu chuẩn này.
15 Tài liệu kiểm tra
Thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
tuân theo tiêu chuẩn này phải được đặt hàng và cung cấp cùng với một trong các
tài liệu kiểm tra quy định trong TCVN 11236 (ISO 10474). Loại tài liệu kiểm tra
phải được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng. Trừ khi có quy định khác, loại tài
liệu phải do nhà sản xuất quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1 Thép cuộn
Các cuộn thép phải được gửi đi với các
lõi của chúng ở vị trí thẳng đứng hoặc vị trí nằm ngang. Đường kính trong của
các cuộn thép phải là
mm
hoặc
mm hoặc
mm.
Trừ khi có yêu cầu khác tại thời điểm
đặt hàng, các cuộn thép phải được gửi đi với các lõi ở vị trí thẳng đứng và đường
kính trong 420 mm.
Băng (dải) thép mạ crom/crom oxit bằng
điện phân thường được cung cấp theo các lô cuộn thép có đường kính ngoài tối
thiểu phải là 1200 mm, nhưng một số lượng hạn chế các cuộn có các đường kính
ngoài nhỏ hơn có thể được bao gồm trong lô.
Nhà sản xuất phải công bố chiều cuộn
(quấn) trong các cuộn thép để bảo đảm cho bề mặt của dải thép được cuộn giữ
đúng vị trí trong suốt quá trình chế tạo. Khi các cuộn thép được cung cấp với
các lõi thẳng đứng (phương pháp cung cấp thông thường), khách hàng phải quy định
chiều cuộn (quấn) yêu cầu (xem Hình 11).


a) Ngược
chiều kim đồng hồ
b) Theo chiều
kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2 Thép lá
Các lá thép phải được cung cấp ở dạng
kiện hàng trong đó số lượng các lá thép là các bội số của 100.
Chiều của các đường dẫn trượt cho giá
đỡ dạng sàn phải không thay đổi trong phạm vi một lô hàng.
Các lá thép được bao gói theo thường lệ
trên một giá đỡ dạng sàn tạo thành một kiện hàng có khối lượng xấp xỉ giữa 1000
kg và 2000 kg. Một số lượng hạn chế các kiện hàng có khối lượng nhỏ hơn 1000
kg có thể được bao
gồm trong một lô hàng.
Nếu khách hàng có bất cứ sự ưu tiên
nào về chiều của các đường dẫn trượt của giá đỡ dạng sàn thì yêu cầu của khách
hàng nên được thỏa thuận với nhà sản xuất và được công bố trong
đơn đặt hàng. Nếu khách hàng không chỉ rõ mong muốn của mình thì chiều của đường
dẫn trượt cho giá đỡ dạng sàn do nhà sản xuất quyết định.
16.3 Ghi nhãn
Các sản phẩm phải được ghi nhãn với nội
dung sau:
a) Nhãn hiệu thương mại hoặc biểu tượng
của nhà sản xuất;
b) Loại thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Số nhận biết có liên quan đến một
chứng chỉ kiểm tra thích hợp.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Yêu cầu về độ cứng của thép mạ crom/crom oxit
bằng điện phân
A.1 Yêu cầu về độ
cứng của thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân cán nguội một lần
Các giá trị độ cứng cho thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân cán nguội một lần phải theo chỉ dẫn cho trong Bảng
A.1 khi được thử như đã nêu trong 13.2.
Bảng A.1 -
Các giá trị độ cứng (HR30Tm) cho thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân cán nguội
một lần
Loại thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày,
t, mm
Ký hiệu
Ký hiệu
khác
t ≤ 0,21
0,21 < t
≤ 0,28
0,28 < t
T49
T-1
50 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48 ± 4
T53
T-2
54 ± 4
53 ± 4
52 ± 4
T55
T-2.5
56 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54 ± 4
T57
T-3
58 ± 4
57 ± 4
56 ± 4
T59
T-3.5
60 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58 ± 4
T61
T-4
62 ± 4
61 ± 4
60 ± 4
T65
T-5
66 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64 ± 4
A.2 Yêu cầu về độ
cứng của thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân cán nguội hai lần
Các giá trị độ cứng cho thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân phải theo chỉ dẫn cho trong Bảng A.2 khi được thử
như đã nêu trong 13.2.
Bảng A.2 -
Các giá trị độ cứng (HR30Tm) cho thép mạ crom/crom
oxit bằng điện phân cán nguội hai lần
Loại thép
Độ cứng
HR30Tm
Ký hiệu
Ký hiệu
khác
T71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71 ± 4
T72
DR-8
72 ± 4
T73
DR-8.5
73 ± 4
T75
DR-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T76
DR-9M
76 ± 4
T79
DR-10

Phụ
lục B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy quy ước Rp0,2 của thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân phải theo chỉ dẫn cho trong Bảng B.1 khi được thử
như đã nêu trong 13.3.
Đối với thử nghiệm theo thường lệ, có
thể xác định giới hạn chảy khi sử dụng phép thử hồi phục đàn hồi như đã nêu
trong Phụ lục D. Tuy nhiên, trong từng trường hợp có tranh chấp, phải áp dụng
phương pháp quy định trong 13.3.
Bảng B.1 - Đặc
tính chịu kéo của thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
Loại thép
Ủ
Rp0,2 a
MPa
Sai lệchb
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BA
200
± 50
TS230
BA
230
± 50
TS245
BA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 50
TS260
BA
260
± 50
TS275
BA
275
± 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BA
290
± 50
TS340
BA
340
± 50
TS480
BA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 50
TS520
BA
520
± 50
TS550
BA
550
± 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BA
580
± 50
TS620
BA
620
±50
TH230
CA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 50
TH245
CA
245
± 50
TH260
CA
260
± 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CA
275
± 50
TH300
CA
300
± 50
TH330
CA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 50
TH350
CA
350
± 50
TH385
CA
385
± 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CA
400
± 50
TH415
CA
415
± 50
TH435
CA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 50
TH450
CA
450
± 50
TH480
CA
480
± 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CA
520
± 50
TH550
CA
550
± 50
TH580
CA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 50
TH620
CA
620
± 50
TH650
CA
650
± 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các sai lệch đã chỉ ra
căn cứ vào các phép đo các phôi mẫu thử riêng biệt.
a ReL
hoặc ReH có thể được
áp dụng các thép có giới hạn chảy và giãn dài theo thỏa thuận giữa khách hàng
và nhà sản xuất.
b Trong trường
hợp sai lệch vượt ra ngoài phạm vi ± 50 MPa, thép mạ crom/crom oxit bằng điện
phân có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Loại thép
Thành phần hóa học của thép tấm đen được
xác định bằng phân tích vật đúc nên nhỏ hơn các giá trị lớn nhất sau (% theo khối
lượng): C: 0,13, Si: 0,03, Mn: 0,60, P: 0,020 và S: 0,030.
Sau đây là các ví dụ về các loại thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Loại thép L: thép nền, các nguyên tố
còn lại ở mức cực kỳ
thấp có khả năng chịu ăn mòn rất cao, dùng cho một số loại
bình chứa thực phẩm.
c) Loại thép D: thép nền, các nguyên tố
còn lại ở mức thấp có khả năng chịu
ăn mòn, đòi hỏi phải 1 được
vuốt sâu hoặc có các loại tạo hình nặng khác có xu hướng cho phép
tăng các đường trượt (Luder).
Việc lựa chọn một phương pháp phân
tích vật lý hoặc phân tích hóa học thích hợp dùng cho phân tích phải do nhà
sản xuất quyết định. Trong trường hợp có tranh chấp, phương pháp phân tích được
sử dụng phải theo thỏa thuận có tính đến các tiêu chuẩn quốc tế hiện có có liên
quan.
CHÚ THÍCH: Danh sách các tiêu chuẩn quốc
tế hiện có về phân tích hóa học được cho trong ISO/TR 9769 [2].
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Thử hồi phục đàn hồi để xác định theo thường
lệ giới hạn chảy cho thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
D.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Nguyên lý
Phép thử này cung cấp một biện pháp
đánh giá đơn giản và nhanh giới hạn chảy của thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân từ
phép đo chiều dày và góc hồi phục đàn hồi của một mẫu thử dạng băng (dải) hình
chữ nhật sau khi uốn góc 180° xung quanh một trục gá hình trụ tròn và sau đó lại
thả ra.
D.3 Mẫu thử
Các mẫu thử được sử dụng tương tự
như các mẫu thử kéo được nêu trong 13.3.1.
D.4 Phương pháp
thử
Thực hiện một phép thử trên mỗi một
trong các mẫu thử thu được phù hợp với 13.3.1 (nghĩa là hai phép thử cho mỗi lá
thép được lựa chọn).
Khi tiến hành thử, phải tuyệt đối tuân
thủ hướng dẫn vận hành được cung cấp cùng với thiết bị thử hồi phục đàn
hồi.
Các bước chính trong phép thử như sau:
a) Đo chiều dày của mẫu thử thép mạ
crom/crom oxit bằng điện phân tới giá trị gần nhất 0,001 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Uốn cong mẫu thử một góc 180° xung
quanh trục gá bằng cách xoay (lắc) nhẹ cần uốn tạo hình;
d) Đưa cần uốn tạo hình về vị trí “bắt
đầu” của nó, đọc và ghi lại góc hồi phục đàn hồi bằng cách quan sát trực tiếp
trên mẫu thử;
e) Tháo mẫu thử ra khỏi thiết bị thử,
sử dụng chiều dày đã ghi lại của mẫu thử và góc hồi phục đàn hồi để xác định
giá trị của chỉ số hồi phục
đàn hồi thích hợp từ công thức chuyển đổi thích hợp (ví dụ công thức Bower) đã
được thỏa thuận giữa
khách hàng và nhà sản xuất.
Hiệu chuẩn mỗi thiết bị thử hồi phục
đàn hồi mới khi sử dụng phép thử kéo tiêu chuẩn (xem 13.3) hoặc thiết bị thử hồi
phục đàn hồi “chuẩn” khác. Ngoài ra, do phát sinh các trục trặc, ví dụ độ mòn
quá mức hoặc vô ý sử dụng quá mức đối với thiết bị thử, có thể không dễ bộc
lộ ra ngoài, cho nên các số đọc của phép thử hồi phục đàn hồi nên được so sánh
thường xuyên với các số đọc từ phép thử kéo tiêu chuẩn hoặc các số đọc của một
thiết bị thử chuẩn. Các
kiểm tra chéo trực tiếp này cũng nên được bổ sung thêm bởi quá trình sử
dụng thường xuyên các mẫu chuẩn (tham chiếu) có ứng suất phá hủy (ứng suất chảy)
đã biết.
Phụ
lục E
(Quy
định)
Phương pháp xác định crom kim loại và crom dạng
oxit trên bề mặt thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân
E.1 Xác định crom dạng
oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp bao hàm việc xác định crom
hiện diện như các oxit và hyđroxit trên bề mặt của thép mạ crom/crom oxit bằng
điện phân chưa được xử lý. Phương pháp đòi hỏi sự hòa tan của oxit trong natri hyđroxit
theo sau là sự oxy hóa crom đã hòa tan với hydro peroxit. Năng suất hấp thụ phổ
của ion cromat nhuộm màu được đo bằng phương pháp trắc quang và khối lượng của
crom thu được sau đó bằng tham khảo một đường cong hiệu chuẩn.
Phạm vi hiệu quả của phương pháp là từ
3 mg/m2 đến 50 mg/m2 và khả năng tái tạo lại tốt hơn ± 3
mg/m2
E.1.2 Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử loại dùng
cho phân tích, trừ khi có quy định khác, và nước đã khử ion hóa hoặc nước cất
trong suốt quá trình. Chuẩn bị mới và khi cần thiết, lọc toàn bộ các dung dịch.
E.1.2.1 Dung dịch
crom tiêu chuẩn, hòa tan 0,1132 g kali đicromat khan, chủ yếu là loại tiêu chuẩn,
đã được sấy khô từ trước ở 120 °C trong
1 h, trong xấp xỉ 200 ml nước và pha loãng tới 500 ml trong một bình đo thể
tích. Dùng ống hút có chia độ lấy ra một phần phân ước 50 ml của dung dịch này
và pha loãng tới 1 I với nước trong một bình đo thể tích. Dung dịch này chứa
0,004 mgRr/ml
E.1.2.2 Natri
hyđroxit, dung dịch 300 g/l, hòa tan 300 g natri hyđroxit trong xấp xỉ 700 ml
nước, làm nguội và pha loãng tới 1 I.
E.1.2.3 Hydro
peroxit, dung dịch 60 g/l, sử dụng một dung dịch được cung cấp ở nồng độ này hoặc
pha loãng một dung dịch đậm đặc (ví dụ 300 g/l) (Bảo đảm rằng dung dịch có nồng
độ được khuyến nghị, dung dịch hydro peroxit có thể phân hủy nếu lưu giữ trong
các điều kiện không lý tưởng).
E.1.3 Thiết bị
E.3.1 Phổ quang kế,
một phổ quang kế có khả năng đo năng suất hấp thụ phổ qua phạm vi 250 mm tới
500 mm, có độ tắt đọc tới ± 0,001 và có thể tạo ra một bản sao cứng của phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.4 Chuẩn bị đường
cong hiệu chuẩn crom
Hút bằng ống hút chia độ pipet các phần
phân ước 2,5; 5; 7,5; 10; 12,5; 15; 17,5; 20; 30; 40 và 50 ml của dung dịch
crom tiêu chuẩn (E.1.2.1) vào các cốc có mỏ, đổ thêm vào 40 ml dung dịch natri
hyđroxit (E.1.2.2) và pha loãng với nước tới khoảng 90 ml. Đổ thêm vào 3 ml
dung dịch hydro peroxit (E.1.2.3), đậy kín bằng một tấm kính quan sát và đun
sôi tới khi peroxit thêm vào bị phân hủy hoàn toàn, giữ lại tổn thất của nước bốc
hơi bằng cách rửa thành cốc có mỏ và tấm kính đậy cốc. Làm nguội dung dịch,
chuyển vào một bình chứa 100 ml, pha loãng tới 100 ml và trộn đều. Đo phổ của
năng suất hấp thụ từ 500 nm tới 250 nm khi sử dụng một buồng nhỏ có chiều dài
thích hợp và có nước để tham chiếu. Đỉnh cần quan tâm xảy ra ở xấp xỉ 370
nm: vẽ một đường mốc (gốc) thích hợp ngang qua đáy phổ, tiếp tuyến với các điểm
ở phía có năng
suất hấp thụ theo phổ nhỏ nhất của đình 370 nm sao cho không có phần nào của phổ
cắt đường mốc và đo năng suất hấp thụ theo phổ lớn nhất của đình cần quan tâm
so với đường mốc. Vẽ biểu đồ năng suất hấp thụ theo phổ đối với các miligam
crom trên 100 ml mà không có sự hiệu chỉnh năng suất hấp thụ theo phổ của thuốc
thử không màu. Biểu đồ này không cần thiết phải đi qua gốc. Hình vẽ của một đường
mốc ngang qua đáy của phổ bù trừ cho sự dịch chuyển thẳng đứng của toàn bộ phổ
gây ra bởi sự can thiệp
của peroxit còn sót lại và các loại khác không có liên quan với nồng độ của
crom.

CHÚ DẪN:
1 Chiều dày thành được khuyến nghị 10
mm, vật liệu: PTFE hoặc poly pro-pilen; chiều cao của buồng không cho phép có
dung tích tới hạn vượt quá 120 ml và có thể lắp catôt bằng platin và catôt chuẩn
(tham chiếu).
2 Vòng đai bằng thép không gỉ (được lắp
ghép bằng ren và đóng chốt vào PTFE).
3 Vòng O bằng cao su có đường
kính mặt cắt ngang 3 mm.
4 Đĩa mẫu 2000 mm2 được
phơi tiếp xúc với dung dịch trong buồng (bình).
5 Tấm đế thép không gỉ (được lắp
ghép ren và vòng đai và và có rãnh để giữ đĩa mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.5 Quy trình
Xử lý vật liệu của phôi mẫu thử một
cách cẩn thận để tránh làm nhiễm bẩn bề mặt. Không nên đưa các phôi mẫu thử vào
bất cứ quá trình gia nhiệt nào trước khi thực hiện phép thử. Lấy một đĩa bằng vật
liệu thích hợp với kích thước của bình chứa mẫu và cố định đĩa ở vị trí trong
bình chứa. Đổ vào 40 ml dung dịch natri hyđroxit nóng (F.1.2.2) và đặt buồng
(bình) trên một tấm được đốt nóng để duy trì nhiệt độ của dung dịch tẩy lớp mạ ở khoảng 90 °C
trong 10 min. Chuyển các chất chứa trong buồng (bình) vào một cốc có mỏ 250 ml,
bổ sung thêm 3 ml dung dịch hydro peroxit (E.1.2.3) và đun sôi tới khi peroxit
thêm vào bị phân hủy. Làm nguội, chuyển vào một bình đo thể tích 100 ml, pha chế
lên tới vạch dấu bằng nước và lắc đều. Đo năng suất hấp thụ phổ giữa 500 nm đến
250 nm (E.1.4) khi dùng nước để tham chiếu. Vẽ một đường mốc ngang qua đáy của
phổ như trước đây và đo năng suất hấp thụ phổ lớn nhất của đỉnh ở xấp xỉ 370
nm so với đường mốc này. Thu được khối lượng crom tính bằng mg trong dung dịch
từ đường cong hiệu chuẩn.
E.1.6 Tính toán
Tính toán khối lượng lớp mạ theo mg/m2
crom dạng oxit, Co từ công thức (E.1)

Trong đó
M1 Khối lượng
crom, tính bằng miligam, trong dung dịch thử;
A Diện tích của mẫu,
tính bằng milimet vuông, được phơi tiếp xúc với ăn mòn của dung dịch hyđroxit
trong bình chứa phôi mẫu thử.
E.2 Xác định crom
kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp trắc quang được dùng để
xác định crom kim loại trên bề mặt của thép mạ crom/crom oxit bằng điện phân.
Nguyên lý của phương pháp như sau.
Trước tiên crom oxit được tẩy đi bằng
hóa học. Sau đó crom kim loại được tẩy đi bằng điện phên trong dung dịch natri
cacbonat và sự hoàn thành phản ứng được chỉ báo bằng sự tăng lên đột ngột của
điện áp đỉnh. Dung dịch tạo thành được xử lý bằng hydro peroxit để bảo đảm oxy hóa hoàn toàn
crom được tẩy mạ bằng điện
phân tới trạng thái hóa trị sáu.
Năng suất hấp thụ phổ của ion cromat nhuộm màu được xác định bằng trắc quang và
sau đó khối lượng của crom thu được bằng tham chiếu một đường cong hiệu chuẩn.
Phạm vi hiệu dụng của phương pháp là từ
30 mg/m2 đến 300 mg/m2 và khả năng tái tạo lại tốt hơn 25
mg/m2.
E.2.2 Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử thuộc loại dùng
cho phân tích, trừ khi có quy định khác, và nước được khử ion hóa hoặc nước cất
trong suốt quá trình thử. Chuẩn bị mới và khi cần thiết, lọc toàn bộ các dung dịch.
E.2.2.1 Dung dịch
crom tiêu chuẩn, hòa tan 1,132 g kali đicromat khan, chủ yếu là loại tiêu chuẩn,
đã được sấy khô từ trước ở 120 °C trong
1 h, trong xấp xỉ 200 ml nước và pha loãng tới 1 I trong một bình đo thể tích.
Dùng ống hút có chia độ (pipet) lấy ra một phần phân ước 50 ml của dung dịch và
pha loãng tới 1 I trong một bình đo thể tích. Dung dịch này chứa 0,02 mgCr/ml
E.2.2.2 Dung dịch
hyđroxit, dung dịch 300 g/l, hòa tan 300 g natri hyđroxit trong xấp xỉ 700 ml nước.
Làm nguội và pha loãng tới 1 I.
E.2.2.3 Natri
cacbonat, dung dịch 53 g/l, hòa tan 53 g natri cacbonat khan trong nước và pha
loãng
tới
1 l.
E.2.2.4 Hydro
peroxit, dung dịch 60g/l, sử dụng một dung dịch được cung cấp ở nồng độ này hoặc
pha loãng một dung dịch đậm đặc (ví dụ 300g/l) (Bảo đảm rằng dung dịch này có nồng
độ được khuyến nghị. Dung dịch hydro peroxit có thể phân hủy nếu lưu giữ trong
các điều kiện không lý tưởng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.3.1 Buồng nhỏ và
các điện cực, sử dụng một buồng nhỏ (bình) như chỉ ra trên hình E.2 để tẩy bằng điện
phân crom kim loại. Hình E.3 giới thiệu sơ đồ mạch điện để tẩy lớp mạ kim loại
crom gồm có một bình chứa phôi mẫu thử, một catôt lưới bằng platin và một điện
cực chuẩn (tham chiếu) (calomel tiêu chuẩn).
Buồng nhỏ/bình chứa phôi mẫu thử có một
diện tích phơi sáng nhỏ nhất 2000 mm2 từ đó crom kim loại
được tẩy bằng điện phân.
E.2.3.2 Nguồn điện,
có bộ ổn định dòng điện một chiều được lắp với mootjmili ampe kế chỉnh đặt tới
30mA và một công tắc bật/tắt.
E.2.3.3 Vôn kế, có thang
đo 0 V đến 2 V.
E.2.3.4 Phổ quang kế,
có khả năng đo năng suất hấp thụ phổ trong phạm vi 250 nm đến 500 nm và độ tắt
đọc tới ± 0,001 và có thể tạo ra một bản sao cứng của phổ.
E.2.4 Chuẩn bị đường
cong hiệu chuẩn crom
Hút bằng ống hút chia độ pipet các phần
phân ước 2,5; 5; 7,5; 10; 12,5; 15; 17,5; 20; 25; 30; 40 và 50 ml dung dịch
crom tiêu chuẩn (E.2.2.1) vào các cốc có mỏ, đổ thêm vào 120 ml dung dịch natri
cacbonat (E.2.2.3) và pha loãng với nước tới khoáng 170 ml. Đổ thêm vào 10 ml
dung dịch hydro peroxit (E.2.2.4), đậy kín bằng một tấm kính quan sát và đun
sôi tới khi peroxit thêm vào bị phân hủy hoàn toàn, giữ lại tổn thất của nước bốc
hơi bằng cách rửa thành cốc có
mỏ và tấm kính đậy cốc. Làm nguội dung dịch, chuyển vào một bình chứa 200 ml,
pha loãng tới vạch dấu và trộn đều. Đo phổ của năng suất hấp thụ từ 500 nm đến
250 nm khi sử dụng một buồng nhỏ có chiều dài thích hợp và có nước để tham
chiếu. Đỉnh cần quan tâm xảy ra ở xấp xỉ 370 nm: vẽ một đường mốc (gốc) thích
hợp ngang qua đáy phổ, tiếp tuyến với các điểm có năng suất hấp thụ theo phổ nhỏ
nhất gần với mỗi giới hạn của phổ và đo năng suất hấp thụ theo phổ lớn nhất của
đỉnh cần quan
tâm so với đường mốc. Vẽ biểu đồ năng suất hấp thụ theo phổ đối với miligam
crom trên 200 ml mà không hiệu chỉnh năng suất hấp thụ theo phổ của thuốc thử
không màu. Biểu đồ này không cần đi qua gốc.
E.2.5 Quy trình
E.2.5.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thông thường là xác định
crom kim loại sau khi xác định crom dạng oxit và có thể sử dụng cùng các đĩa mẫu
cho cả hai mục đích.
Khi crom kim loại được xác định mà
không xác định trước crom dạng oxit thì việc tẩy crom oxit được thực hiện phù hợp
với E.2.5.2.

CHÚ DẪN:
1 Điện cực tham
chiếu.
2 Catôt bằng
platin.
3 Phôi mẫu thử
(anôt).
Hình E.2 - Tẩy
lớp mạ kim loại crom bằng điện khi sử dụng buồng
(bình) có hai công dụng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bộ ổn định dòng điện một chiều 30
mA.
4 Catôt bằng platin.
2 Vôn kế O V đến 2 V.
5 Bình chứa phôi mẫu thử.
3 Điện cực tham chiếu.
6 Phôi mẫu thử (anôt).
Hình E.3 - Mạch
điện dùng cho tẩy lớp mạ crom kim loại
E.2.5.2 Tẩy lớp crom
oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.5.3 Tẩy và xác định
crom kim loại
Sau khi được rửa sạch phôi mẫu thử
không chứa oxit (E.2.5.2) đã được gắn vào bình chứa phôi mẫu thử, đấu nối các dây dẫn
như đã chỉ ra trên Hình E.3, đổ vào 120 ml dung dịch natri cacbonat (E.2.2.3)
và đồng thời đóng mạch nguồn điện. Duy trì mật độ dòng điện không thay đổi
trong phạm vi 0,5 mA/cm2 đến 1,5 mA/cm2. Điểm kết thúc của
phản ứng được chỉ báo bằng một bước nhảy lớn của điện áp (Độ chênh lệch điện áp
giữa lúc bắt đầu và kết thúc sự hòa tan là khoảng 400 mV. Ghi lại độ chênh lệch
điện áp này bằng cách lắp vào mạch điện một vôn kế có đầu cực dương được đấu nối
với bộ ổn định dòng điện một chiều và đầu cực âm được đấu nối với điện cực tham
chiếu).
Chuyển các chất chứa trong bình/buồng
chứa phôi mẫu thử vào một cốc thủy tinh có mỏ, đổ thêm vào 10 ml dung dịch
hydro peroxit (E.2.2.4) và đun sôi tới khi peroxit thêm vào bị phân hủy. Làm
nguội dung dịch, chuyển vào một bình 200 ml, pha loãng với nước tới vạch dấu và
trộn đều. Đo phổ của năng suất hấp thụ theo phổ giữa 500 nm đến 250 nm (E.2.4)
khi sử dụng nước để tham chiếu.
Vẽ một đường mốc (gốc) ngang qua đáy của phổ như trước đây và đo năng suất hấp
thụ theo phổ lớn nhất của đỉnh ở xấp xỉ 370 nm so với đường mốc này. Thu được khối lượng
của crom tính bằng mg trong dung dịch từ đường cong hiệu chuẩn.
E.2.6 Tính toán
Tính toán khối lượng lớp mạ theo mg/m2
chứa crom kim loại,
cm, theo công thức (E.2)

trong đó
M2 là khối lượng
crom, tính bằng miligam, trong dung dịch thử;
A là diện tích
của mẫu, tính bằng milimet vuông bị phơi tiếp xúc với ăn mòn điện phân trong
bình/buồng chứa phôi mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Quy
định)
Các giá trị độ cứng Rockwell HR15Tm và các
giá trị HR30Tm tương đương
Bảng F.1 -
Các giá trị HR15Tm và các giá trị HR30Tm tương đương
Giá trị
HR15Tm
Giá trị
HR30Tm tương đương
Giá trị
HR15Tm
Giá trị
HR30Tm tương đương
93,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,0
62,5
92,5
81,5
82,5
61,5
92,0
80,5
82,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,5
79,0
81,5
59,5
91,0
78,0
81,0
58,5
90,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,5
57,0
90,0
76,0
80,0
56,0
89,5
75,5
79,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,0
74,5
79,0
54,0
88,5
74,0
78,5
53,0
88,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,0
51,5
87,5
72,0
77,5
51,0
87,0
71,0
77,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,5
70,0
76,5
49,0
86,0
69,0
76,0
47,5
85,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,5
47,0
85,0
67,0
75,0
45,5
84,5
66,0
74,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,0
65,0
74,0
43,5
83,5
63,5
73,5
42,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 8894, Sản phẩm thép cán nguội
mạ thiếc - Thép tấm đen.
[2] ISO/TR 9769, Steel and iron -
Review of available methods of analysis.
[3] JIS G 3315:2017, Chromium coated tin
free steel.