TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6238-4A:2017
ISO 8124-4:2014
AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM - PHẦN 4A: ĐU, CẦU TRƯỢT VÀ CÁC ĐỒ CHƠI VẬN
ĐỘNG TƯƠNG TỰ SỬ DỤNG TẠI GIA ĐÌNH
Safety of
toys - Part 4:
Swings, slides and similar activity toys for indoor and outdoor family domestic
use
Lời nói đầu
TCVN 6238-4A:2017 thay thế
cho TCVN 6238-4A:2011
TCVN 6238-4A:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 8124-4:2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 6238, An toàn đồ
chơi trẻ em, gồm các phần sau:
- TCVN 6238-1:2017 (ISO
8124-1:2014), Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến
tính chất cơ lý.
- TCVN 6238-2:2017 (ISO
8124-2:2014), Phần 2: Tính cháy.
- TCVN 6238-3:2011 (ISO
8124-3:2010), Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại.
- TCVN 6238-4A:2017 (ISO
8124-4:2014), Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại
gia đình.
- TCVN 6238-4:1997 (EN 71-4:1990),
Phần 4: Bộ đồ chơi thực nghiệm về hóa học và các
hoạt động liên quan.
- TCVN 6238-5A:2007 (ISO
8124-5:2015), Phần 5A: Xác định tổng hàm lượng một số nguyên tố trong đồ chơi.
- TCVN 6238-5:1997
(EN 71-5:1993), Phần 5: Bộ đồ chơi hóa học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm.
- TCVN 6238-6:2015 (ISO
8124-6:2014), Phần 6: Một số este phtalat
trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6238-8:2015 (ISO/TR
8124-8:2014), Phần 8: Hướng dẫn xác định tuổi sử dụng.
- TCVN
6238-9:2010 (EN 71-9:2005), Phần 9: Hợp chất hóa học hữu cơ- Yêu cầu
chung.
- TCVN 6238-10:2010 (EN
71-10:2005), Phần 10: Hợp chất hóa học hữu cơ - Chuẩn bị và chiết mẫu;
- TCVN 6238-11:2010 (EN
71-11:2005), Phần 11: Hợp chất hóa học hữu cơ - Phương pháp phân tích.
Lời
giới thiệu
ISO 8124-4:2014 được xây dựng
trên cơ sở EN 71-8 và ASTM F1148. ISO 8124-4:2014 đã được chấp nhận hoàn toàn
thành TCVN 6238-4A:2017.
Tuy nhiên, một đồ chơi được
sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn này không có nghĩa là sẽ hoàn toàn phù hợp với
các yêu cầu quốc gia về an toàn đồ chơi tại thị trường mà sản phẩm đó được phân
phối. Vì vậy người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải tham khảo thêm các yêu cầu
quốc gia có liên quan.
Việc phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn này sẽ làm giảm thiểu các nguy cơ tiềm ẩn liên
quan đến đồ chơi khi đồ chơi được sử dụng đúng với cách thức đã định (sử dụng
thông thường) cũng như khi đồ chơi được sử dụng không đúng cách thức đã định (sử
dụng sai có thể dự đoán trước do các hành vi thông thường của trẻ).
Tiêu chuẩn này không loại trừ
cũng như không có mục đích loại trừ trách nhiệm của cha mẹ trong việc lựa chọn
đồ chơi một cách phù hợp. Ngoài ra, tiêu chuẩn này không loại trừ việc cần thiết
phải có sự giám sát của cha mẹ trong các trường hợp mà trẻ em ở các lứa tuổi khác
nhau có thể tiếp xúc với cùng một (các) đồ chơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN
TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM - PHẦN 4A. ĐU, CẦU TRƯỢT VÀ CÁC ĐỒ CHƠI VẬN
ĐỘNG TƯƠNG TỰ SỬ DỤNG TẠI GIA ĐÌNH
Safety of
toys -
Part 4: Swings, slides and similar activity toys for
indoor and outdoor family domestic use
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
yêu cầu và phương pháp thử đối với đồ chơi vận động sử dụng tại gia đình, dành
cho trẻ em dưới 14 tuổi chơi.
Các sản phẩm thuộc phạm vi tiêu
chuẩn này bao gồm đu, cầu trượt, đồ chơi bập bênh, đồ chơi cưỡi/quay tròn, đồ
chơi cưỡi/ bập bênh, khung trèo, đu có ghế quây kín dành cho trẻ nhỏ đã biết ngồi
và các sản phẩm chịu được số cân nặng của một hoặc nhiều trẻ.
Các sản phẩm sau không thuộc
phạm vi của tiêu chuẩn này:
a) thiết bị tập thể hình và
thiết bị thể thao, trừ khi chúng được gắn cùng với đồ chơi vận động;
b) thiết bị sử dụng trong
các trường học, trung tâm chăm sóc trẻ, nhà trẻ, các khu vui chơi công cộng,
nhà hàng, các trung tâm mua sắm và các địa điểm công cộng tương tự;
c) các sản phẩm chăm
sóc dành cho trẻ em, nhưng không giới hạn như đu dành cho trẻ sơ sinh, nôi
cũi, giường hoặc các đồ dùng nội thất bao gồm
bàn ăn ngoài trời, ghế/nôi/giường bập bênh và
các sản phẩm được thiết kế sử dụng riêng trong chữa bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem A.1.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 6238-1 (ISO 8124-1),
An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến
tính chất cơ lý.
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 6238-1 (ISO 8124-1) và các thuật ngữ,
định nghĩa sau.
3.1
Đồ chơi vận động (activity
toy)
Đồ chơi sử dụng tại gia
đình, chịu được cân nặng của một hoặc nhiều trẻ, kết cấu đỡ của đồ chơi giữ cố
định trong khi các hoạt động diễn ra và kết cấu này chịu được các vận động sau
đây của đứa trẻ: trèo, đu, trượt, lắc, quay tròn, nhảy lên, nảy lên, trườn bò
và trượt hoặc kết hợp của các vận động trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Đồ
chơi dưới nước, bể vầy, khung nhún và xe cộ để cưỡi lên không được coi là đồ
chơi vận động theo định nghĩa của tiêu chuẩn này.

Hình 1 - Ví dụ về các
loại đồ chơi vận động
(không theo đúng tỷ lệ thực tế)
3.2
Neo (anchor)
Dụng cụ dùng để gắn đồ chơi
với bề mặt sàn.
3.3
Cầu trượt
liên kết (attachment slide)
Cầu trượt mà người sử dụng
chỉ có thể tiếp cận với vùng bắt đầu trượt bằng cách đi qua một thiết bị
khác hoặc các bộ phận của một thiết bị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh chắn (barrier)
Dụng cụ bảo vệ để trẻ
không bị ngã từ các bề mặt ở trên cao.
3.5
Xà ngang
(crossbeam)
Thanh hoặc xà là phần chịu tải
chính của đồ chơi.
3.6
Vướng/mắc kẹt (entrapment)
Tình trạng trong đó cơ
thể, một phần cơ thể hoặc quần áo bị vướng/mắc
kẹt lại và không gỡ ra được.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động mà hướng và phạm
vi chuyển động của trẻ được xác định bởi sự vận
hành của thiết bị, ví dụ đu, trượt, cưỡi/bập bênh hoặc quay tròn.
3.8
Chiều cao rơi tự do (free
height of fall)
Khoảng cách lớn nhất theo chiều
thẳng đứng từ vị trí được thiết kế để chịu cân nặng của trẻ,
ví dụ từ chỗ ngồi của đu đến vị trí va đập bên dưới.
3.9
Không gian vận động (free
space)
Không gian bên trong, bên
trên hoặc xung quanh đồ chơi vận động mà có thể bị tác động bởi
người sử dụng do các chuyển động bắt buộc gây ra bởi thiết bị,
ví dụ đu, trượt, cưỡi/bập bênh hoặc quay tròn.
CHÚ THÍCH 1 Định
nghĩa về không gian vận động này không bao gồm khoảng không gian ba chiều trong
đó xảy ra rơi ngã.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghế đu có một chỗ ngồi được
quây kín dành cho trẻ nhỏ đã biết ngồi.
CHÚ THÍCH 1 Chỗ
ngồi được quây kín là chỗ ngồi có một hệ thống chặn dùng để đỡ ở xung quanh và
giữa hai chân của trẻ (xem Hình 2).

Hình 2 - Ví
dụ ghế đu quây kín dành cho trẻ nhỏ đã biết ngồi
3.11
Vùng chịu va đập (impact
area)
Vùng ghế đu tiếp xúc với quả
nặng thử trong phép thử va đập theo 6.4 (xác định va đập ghế đu).
3.12
Đu cho trẻ sơ
sinh (infant swing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Đu
dành cho trẻ sơ sinh được sử dụng cho trẻ từ lúc mới sinh cho đến khi trẻ biết
ngồi.
3.13
Tay vịn (handrail)
Thanh/dây giúp cho người sử
dụng giữ thăng bằng hoặc có thể tự đứng vững.
3.14
Sàn (platform)
Bề mặt nằm ngang bất kỳ được
nâng cao, sử dụng để trẻ chơi hoặc là chỗ chuyển tiếp giữa các bộ phận.
CHÚ THÍCH 1 Vùng bắt đầu của
cầu trượt có diện tích nhỏ hơn 129 000 mm2 không
được coi là sàn.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu có các bề mặt dốc mà
người chơi có thể trượt theo đường trượt đã định.
Xem Hình 3.
CHÚ THÍCH 1 Các mặt phẳng dốc
được thiết kế cho các mục đích khác, như các mái nhà và
các mặt dốc khác không được coi là cầu trượt.

CHÚ DẪN
A Vùng bắt đầu
B Vùng trượt
C Vùng kết thúc
D Chiều cao cầu trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các
kích thước A, B và C được đo tại
đường tâm của bề mặt trượt. Mỗi kích thước này đại diện cho một vùng của bề mặt
trượt. Mỗi vùng của bề mặt trượt được xác định bởi giao điểm của đường cong bề
mặt trượt (tính từ đáy của bề mặt trượt) với đường chia đôi góc tạo thành giữa
các vùng của bề mặt trượt.
Hình
3 - Hình minh họa cầu trượt
3.16
Móc treo (suspension
connector)
Dụng cụ nối trực tiếp giữa
xà ngang và cơ cấu đu.
Xem Hình 4.
3.17
Đu (swing)
Kết cấu thường được gắn hoặc
kết hợp với một xà ngang, các móc treo và cơ cấu đu có ghế đu, phương tiện
treo và móc nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Xà ngang/thanh
treo
2 Móc treo
3 Móc nối
4 Phương tiện treo
5 Cơ cấu đu
6 Ghế đu [ví dụ ghế ngồi, ghế
ngồi dạng bánh xe, thanh ngang, ghế đôi (ghế đu kiểu gondola)]
Hình
4 - Hình minh họa đu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ chơi vận động có thể làm
phồng (inflatable activity toy)
Đồ chơi vận động, có kết cấu
được làm bằng vật liệu mềm dẻo, có thể được
làm phồng bằng không khí, để trẻ chơi phía trên hoặc bên trong.
VÍ DỤ Lâu
đài, cầu trượt được làm phồng (xem Hình 5).
CHÚ THÍCH 1 Có hai loại đồ
chơi có thể làm phồng: một loại được giữ phồng bằng một cơ cấu kín (van) đã được
làm phồng; một loại được giữ phồng bằng cách thổi liên tục không khí vào
từ một máy thổi.

Hình
5 - Ví dụ về đồ chơi vận động có thể làm phồng
3.19
Bể vầy (paddling pool)
Bể vầy đồ chơi có độ sâu nước
tối đa 400 mm, đo từ mức tràn đến điểm sâu nhất trong bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Ví
dụ về các bể vầy điển hình có thể thấy trong tài
liệu hướng dẫn khi áp dụng các Directive của Châu Âu
về an toàn đồ chơi trẻ em (2009/48/EC), (http://ec.europa.eu/enterprise/sectors/toys/files/gddoc8pools_en.pdf.
4 Yêu cầu
4.1
Quy định chung
Xem A.4.1.
4.1.1 Độ
bền tĩnh
Các đồ chơi vận động, trừ
đu, không được đổ sập khi thử theo 6.2.1 (độ bền của đồ chơi
không phải đu). Sau khi thử, đồ chơi vẫn phải tiếp tục phù hợp với các yêu cầu
có liên quan của tiêu chuẩn này. Các yêu cầu đối với đu được nêu tại 4.7 (đu).
4.1.2 Chiều
cao tối đa
Xem A.4.1.2.
Các bộ phận của đồ chơi vận
động được thiết kế để trẻ trèo, ngồi hoặc đứng lên trên không được có chiều cao
lớn hơn hoặc bằng 2 500 mm khi được đo từ nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thanh chắn, mái nhà,
v.v... không dùng để trèo phải được thiết kế sao cho hạn chế việc leo trèo của
trẻ.
4.1.3 Góc
và cạnh
Xem A.4.1.3.
Các góc và cạnh nhô ra phải được
làm tròn.
Các góc và cạnh nhô ra trên
các bộ phận chuyển động phải có bán kính tối thiểu 3 mm. Điều này không áp dụng
cho các ghế đu có khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 1 000 g, góc và cạnh
của các bộ phận đó phải được làm tròn.
4.1.4 Các
chi tiết nhô ra
4.1.4.1 Quy
định chung
Các chi tiết nhô ra (như là
đầu bulông hoặc đai ốc) phải được đặt lõm vào hoặc phải được bảo vệ sao cho
chúng không gây ra các nguy cơ vướng/mắc kẹt hoặc các nguy cơ khác cho người sử
dụng.
Nếu các chi tiết nhô ra
không lọt được vào bên trong dụng cụ thử có đường kính
ngoài 50 mm như quy định tại 6.7.1 (các chi tiết nhô ra) thì các chi tiết này
được coi là không tiếp xúc được và không phải áp dụng yêu cầu này (xem Hình 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 chi tiết nhô ra không tiếp
xúc được (không phải áp dụng yêu cầu này).
2 dụng cụ thử
(đường kính 50 mm).
Hình
6 - Ví dụ về chi tiết nhô ra không phải áp dụng yêu cầu này
4.1.4.2 Tất
cả các chi tiết nhô ra
Các chi tiết nhô ra không được
nhô ra khỏi bề mặt của dụng cụ thử khi thử
theo 6.7.1.
Phần trên của chi tiết nhô
ra không được có kích thước lớn hơn kích thước của phần đế (xem Hình 7). Trong
trường hợp chi tiết nhô ra là vật liệu cứng thì kích thước
phần đế phải được coi là kích thước chính của đai ốc hoặc đầu bulông gắn kết
đồ chơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
a Đạt (y ≤
x).
b Không đạt
(y > x).
Hình 7 - Ví
dụ về hình dạng của các chi tiết nhô ra
4.1.4.3 Các
chi tiết nhô ra thẳng đứng
Các chi tiết nhô lên phía
trên và vuông góc hoặc tạo thành góc nhọn so với mặt phẳng
có gắn chi tiết và lọt vào một trong các dụng cụ thử quy định tại
6.7.1 phải không được nhô ra quá 3 mm so với mặt phẳng
này (xem Hình 8).
Ví dụ, các đầu bulông có
hình bán cầu không phải áp dụng yêu cầu này vì chúng không nhô ra vuông góc với
mặt phẳng có gắn chi tiết đó.
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các chi tiết
nhô lên phía trên so với mặt phẳng ngang và vuông
góc hoặc tạo thành góc nhọn so với mặt phẳng có gắn chi tiết phải phù hợp quy định
về chiều cao tối đa là 3 mm.
b
Các chi tiết nhô lên có phần đầu hình bán cầu không phải áp dụng yêu cầu về chiều cao tối
đa 3 mm.
c
Các phần nhô ra so với trục nằm ngang hoặc bên dưới trục nằm ngang không được
nhô ra khỏi bề mặt của dụng cụ thử được
quy định tại 6.7.1.
d Mặt phẳng nằm ngang.
e Các chi tiết
nhô ra tạo thành góc tù so với mặt phẳng có gắn chi tiết không phải áp dụng yêu
cầu về chiều cao tối đa 3 mm.
Hình
8 - Thử chi tiết nhô ra thẳng đứng
4.1.4.4 Đường
chuyển động
Các chi tiết nhô ra ở mặt
trước và mặt sau của các bộ phận treo của các ghế đu và các chi tiết nhô ra
trên bề mặt trong của cầu trượt phải không được nhô ra khỏi bề mặt của dụng cụ
thử khi thử theo 6.7.2 (chi tiết nhô ra trên đường chuyển động).
4.1.4.5 Cầu
trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ chi tiết nhô ra nào
tiếp xúc được và lọt qua dụng cụ thử đường kính 77 mm
quy định tại 6.7.1.2 thì phần nhô ra vuông góc hoặc tạo thành một góc nhọn với
mặt phẳng có gắn chi tiết không được cao quá 3 mm. Các vùng là đối tượng của
yêu cầu này được mô tả tại Hình 9. Bề mặt ngoài của các ống trượt kín không phải
áp dụng yêu cầu này.
Cầu trượt phải có bề mặt trượt
liên tục, nhẵn, không có khe hở hoặc khoảng trống có nguy cơ gây
ra vướng mắc, nhưng không giới hạn như là khoảng trống giữa các thành của cầu
trượt khi hai cầu trượt đơn được ghép với nhau để tạo thành cầu trượt đôi hoặc
vị trí để gắn mái che vào thành cầu trượt. Cầu trượt thanh lăn không phải áp dụng
yêu cầu này. Xem 4.6.4 (cầu trượt thanh lăn) về các yêu cầu riêng áp dụng cho cầu
trượt thanh lăn.
4.1.5 Dây
bện, dây xích và dây cáp dùng để trèo và đu
Xem A.4.1.5.
Dây bện, dây xích và dây cáp
treo lơ lửng dùng để trèo phải được buộc chặt ở cả hai đầu để ngăn các dây này
tự thắt lại, tạo thành một thòng lọng có chu vi bên trong lớn hơn hoặc bằng 130
mm (đường kính 41,4 mm).
Dây bện, dây xích
hoặc dây cáp dùng để treo ghế đu không phải áp dụng yêu cầu này.
4.1.6 Ống
hở
Tất cả các đầu của ống hở
không nằm trên nền hoặc không được che chắn phải có nắp đậy hoặc nút đậy nhẵn
và vừa khít. Nắp hoặc chụp bảo vệ phải không được rời ra khi thử xoắn và thử
kéo đối với các chi tiết bảo vệ như quy định tại TCVN 6238-1 (ISO 8124-1).
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Bề mặt trượt
2 Vùng gạch chéo là vùng
không được có chi tiết nhô ra có nguy cơ gây vướng mắc
3 Chiều
cao đứng
4 Vùng bắt đầu
5 Vùng kết thúc
6 Thành cầu trượt
a Đạt (nhỏ
hơn hoặc bằng 3 mm)
b
Không đạt (lớn hơn 3 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Thanh chắn
Xem A.4.2.
Sàn bất kỳ để ngồi hoặc đứng
nào cao hơn so với mặt nền từ 760 mm trở lên phải có thanh chắn ở tất cả các mặt
hướng ra phía ngoài của đồ chơi.
Cho phép có các khoảng hở giữa
các thanh chắn để có đường đi vào cầu trượt, khung trèo và thang.
Các thanh chắn của sàn cao
hơn so với mặt nền từ 760 mm đến 1 000 mm phải có chiều cao tối thiểu là 630 mm.
Các thanh chắn của sàn cao
hơn so với mặt nền từ 1 000 mm đến 1 830 mm phải có chiều cao tối thiểu là 720
mm.
Các thanh chắn của sàn cao
hơn so với mặt nền từ 1 830 mm trở lên phải có chiều cao tối thiểu là 840 mm.
Đối với các sàn cao hơn so với
mặt nền từ 760 mm đến 1 000 mm phải có khoảng hở tối đa
theo chiều thẳng đứng giữa phần thấp nhất của thanh chắn và sàn là 610 mm.
Đối với các sàn cao hơn so với
mặt nền từ 1 000 mm trở lên thì phải thiết kế thanh chắn sao cho giảm thiểu việc
trèo lên và không thể đưa được dụng cụ dò mô phỏng người
quy định tại 6.5.1 (vướng mắc đầu và cổ trong khoảng hở được
quây kín hoàn toàn) qua các khoảng hở giữa các
thanh chắn này hoặc giữa thanh chắn với bề mặt sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các
yêu cầu đặc biệt áp dụng cho cầu trượt (xem 4.6.2 (các thành chắn của cầu trượt)
và 4.6.3 (vùng bắt đầu, vùng trượt và vùng kết thúc của cầu trượt).
Khi thử theo 6.3 (độ bền động
của thanh chắn và tay vịn), không phần nào của thanh chắn hoặc tay vịn bị đổ sập
làm cho đồ chơi không còn phù hợp với các yêu cầu có liên quan trong tiêu chuẩn
này.
4.3
Thang leo, thang bậc và cầu thang
Các yêu cầu này không áp dụng
cho các đồ chơi có chiều cao của sàn nhỏ hơn hoặc bằng 600 mm.
Thang leo, thang bậc và cầu
thang phải đáp ứng các yêu cầu sau.
a) Thanh thang hoặc bậc
thang phải là một bề mặt nằm ngang chắc chắn, có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng
240 mm (xem Hình 10).
b) Khoảng cách khi đo theo
chiều thẳng đứng như mô tả tại Hình 10 giữa các mặt trên của các thanh thang hoặc
bậc thang không được vượt quá 310 mm và không được vượt quá 230 mm đối với cầu
thang.
c) Bề mặt của bậc thang
không được trơn trượt.
CHÚ THÍCH Để
đáp ứng yêu cầu này có thể làm mặt bậc gợn sóng hoặc sử dụng vật liệu chống trơn trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chiều sâu của các bậc
thang của thang bậc chắn kín ở mặt sau và chiều sâu của bậc cầu thang phải lớn
hơn hoặc bằng 180 mm.
f) Độ dốc của cầu thang
không được quá 50°. Độ dốc của thang bậc không được nhỏ
hơn 65° và lớn hơn 75°. Độ dốc của thang leo phải không được nhỏ hơn 60° và lớn
hơn 90°.
g) Cầu thang và thang bậc
cao hơn so với mặt nền 1 200 mm trở lên phải có tay vịn liên tục bắt đầu từ độ
cao 760 mm so với mặt nền (xem Hình 10).
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
a Độ
dốc:
đối với thang bậc ≥ 65°
và ≤ 75°;
đối với thang leo ≥
60° và ≤ 90°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
Vướng/mắc kẹt
Xem A.4.4.
4.4.1 Mắc
kẹt đầu và cổ
Các yêu cầu này không áp dụng
đối với các khoảng hở mà ranh giới ở phía dưới là nền.
Các đồ chơi vận động phải được
chế tạo sao cho không có các khoảng hở gây nguy cơ mắc kẹt đầu hoặc cổ dù đưa
chân vào trước hay đưa đầu vào trước.
CHÚ THÍCH Các
tình huống có thể gây mắc kẹt bao gồm:
- các khoảng hở được
bao kín hoàn toàn mà người sử dụng có thể trượt đầu hoặc chân vào trước;
- các khoảng hở được
bao kín một phần hoặc có dạng chữ V;
- các khoảng hở tạo
ra do chuyển động tịnh tiến hoặc chuyển động cắt hoặc trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi thử theo 6.5.1 (thử mắc
kẹt đầu và cổ), khoảng hở được bao kín hoàn toàn nếu cho dụng cụ dò C (Hình
25) qua thì cũng phải cho dụng cụ dò D (Hình 26) đi qua.
b) Khi thử theo 6.5.1, nếu
không đưa được dụng cụ dò D qua khoảng hở cứng có thể tiếp
xúc được thì cũng phải không đưa được dụng cụ dò E (Hình 27) qua khoảng hở
này.
c) Các khoảng hở được
bao kín một phần hoặc các khoảng hở có dạng chữ
V phải được chế tạo sao cho hoặc:
1) khoảng hở
này là không thể tiếp xúc được như minh họa tại Hình 29 và khi thử theo 6.5.2.3
a); hoặc
2) đầu của dưỡng thử tiếp
xúc được với đáy của khoảng hở khi thử theo 6.5.2.3 b).
d) Phải đưa được dụng cụ dò
D (Hình 26) qua các khoảng hở giữa các chi tiết mềm dẻo của cầu
treo và các phần cạnh cứng dưới điều kiện chịu tải xấu nhất. Phải tiến hành thử
cả trường hợp chịu tải và không chịu tải.
e) Các chi tiết không cứng
(ví dụ dây bện) phải không được chồng lên nhau nếu như khi chồng lên nhau chúng
tạo thành các khoảng hở không phù hợp với các yêu cầu tại mục a).
f) Tấm chắn để ngăn trẻ
không cho tiếp xúc được với các khoảng hở không đáp ứng
với các yêu cầu từ a) đến e) phải
1) được chế tạo bằng vật liệu
cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) không được gãy, hỏng hoặc
bị rời ra làm cho khoảng hở trở thành tiếp xúc
được khi thử xoắn và thử kéo theo quy định tại TCVN 6238-1 (ISO 8124-1).
4.4.2 Vướng
mắc quần áo và tóc
Các tình huống mà quần áo hoặc
tóc có nguy cơ bị vướng hoặc mắc vào có thể gây ra bởi:
a) các khe hở hoặc
khoảng hở có dạng chữ V mà tại đó các chi tiết của quần áo có thể bị vướng vào
trong khi hoặc ngay trước khi người sử dụng trải qua một chuyển động bắt buộc;
b) các chi tiết nhô ra;
c) các bộ phận quay.
Cầu trượt, ống tụt và các
mái phải được chế tạo sao cho dây xích hoặc hạt ở đầu
dây không bị mắc vào khi thử theo 6.6 (thử hạt).
CHÚ THÍCH 1 Khi sử dụng các
chi tiết có tiết diện tròn thì phải đặc biệt lưu ý để tránh gây
vướng mắc quần áo và tóc. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng
các miếng đệm hoặc dụng cụ tương tự.
Cầu trượt, ống tụt và các
mái phải được kết cấu sao cho các khoảng hở ở trong vùng
không gian vận động không làm dây xích hoặc hạt ở đầu dây bị mắc vào khi thử
theo 6.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Có
thể sử dụng nắp đậy hoặc tấm che phù hợp để quần áo hoặc tóc không bị
vướng mắc vào các bộ phận quay.
4.4.3 Kẹt
chân
Các bề mặt để đứng, chạy hoặc
đi không được có các khe hở có thể làm kẹt bàn chân hoặc ống
chân. Không được có các khe hở có chiều rộng lớn hơn 30 mm khi đo theo một chiều
(xem Hình 1) trừ khi có biện pháp phù hợp để cân bằng.
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
11 - Đo khe hở trên bề mặt của đường chạy và đi
4.4.4 Vướng mắc
ngón chân, ngón tay
Đồ chơi vận động phải được
chế tạo sao cho các lỗ, rãnh và khe hở không làm các ngón tay và ngón chân bị
vướng mắc vào.
Đối với các lỗ, rãnh và khe
hở tiếp xúc được ở trong hoặc ở giữa các vật liệu cứng (trừ các dây
xích) tại nơi mà cơ thể tham gia vào chuyển động bắt
buộc, nếu có thể cho que dò có đường kính 5 mm vào sâu trong các lỗ, rãnh và
khe hở này một khoảng sâu hơn hoặc bằng 10 mm thì cũng phải cho được que
dò có đường kính 12 mm vào các khe, lỗ, rãnh này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5
Độ ổn định của các đồ chơi vận động không phải là cầu trượt, đu và đồ chơi có
xà ngang
4.5.1 Quy
định chung
CHÚ THÍCH Các
yêu cầu về độ ổn định của cầu trượt quy định tại 4.6.1 (độ ổn định của cầu trượt),
độ ổn định của đu và các đồ chơi vận động khác có xà ngang
quy định tại 4.7.1 (độ ổn định của đu và các đồ chơi vận động
khác có xà ngang).
Đồ chơi vận động loại có các
neo gắn cố định (ví dụ gắn vào bêtông) khi được sử dụng theo hướng dẫn của nhà
sản xuất thì không cần phải thử độ ổn định.
Đồ chơi vận động loại có các
neo tháo lắp được, không gắn cố định vào nền phải được thử khi các neo được gắn
cố định theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Đồ chơi vận động không có
neo phải được thử độ ổn định.
4.5.2 Độ ổn
định của đồ chơi vận động có chiều cao rơi tự do nhỏ
hơn hoặc bằng 600 mm
Đồ chơi vận động có chiều
cao rơi tự do nhỏ hơn hoặc bằng 600 mm phải không bị đổ
khi thử theo
6.1.1 (độ ổn định của đồ chơi vận động có chiều cao rơi tự do nhỏ
hơn hoặc bằng 600 mm).
4.5.3 Độ ổn định
của đồ chơi vận động có chiều cao rơi tự do lớn hơn 600 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6
Cầu trượt
Xem A.4.6.
4.6.1 Độ ổn
định của cầu trượt
Cầu trượt loại có các neo gắn
cố định (ví dụ gắn vào bêtông) khi được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
thì không cần phải thử độ ổn định.
Cầu trượt loại có các neo
tháo lắp được, không gắn cố định vào nền phải được thử khi các neo được gắn cố
định theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cầu trượt không có neo phải
được thử độ ổn định.
Cầu trượt phải không bị đổ
khi thử theo 6.1.3 (độ ổn định của cầu trượt).
4.6.2 Các
thành chắn của cầu trượt
Các thành chắn của cầu trượt
phải tuân theo các yêu cầu sau (xem Hình 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với cầu trượt cao hơn
so với mặt nền từ 1 000 mm trở xuống thì chiều cao, h, của
các thành chắn cầu trượt phải lớn hơn hoặc bằng 50 mm.
Không cần có các thành chắn
tại vùng kết thúc của cầu trượt.

CHÚ DẪN
h Chiều
cao của thành chắn cầu trượt
w Chiều rộng
của cầu trượt
Hình
12 - Chiều cao của thành chắn cầu trượt
4.6.3 Vùng
bắt đầu, vùng trượt và vùng kết thúc của cầu trượt
CHÚ THÍCH Đối
với cầu trượt liên kết, có thể sử dụng sàn là vùng bắt đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Vùng bắt đầu của cầu trượt
cao hơn so với mặt nền từ 1 000 mm trở xuống phải
có:
- chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng của vùng trượt một giá trị không lớn hơn 40 mm (xem Hình
12 về cách đo chiều rộng); ví dụ nếu vùng trượt có chiều rộng là 300 mm thì
vùng bắt đầu phải có chiều rộng lớn hơn 260 mm;
- chiều dài lớn hơn hoặc bằng
150 mm;
- độ dốc từ 0° đến 10°so với
phương ngang.
b) Vùng bắt đầu của cầu trượt
cao hơn so với mặt nền từ 1 000 mm trở lên phải có:
- chiều rộng nhỏ
hơn so với chiều rộng của vùng trượt, khoảng chênh lệch giữa các chiều rộng của
vùng bắt đầu và vùng trượt phải 40 mm (cách đo chiều rộng xem Hình 12); ví dụ nếu
vùng trượt có chiều rộng là 300 mm thì vùng bắt đầu phải có chiều rộng lớn
hơn 260 mm;
- chiều dài lớn hơn hoặc bằng
250 mm;
- độ dốc từ 0° đến 10° so với
phương ngang.
c) Vùng bắt đầu phải có các
phương tiện hỗ trợ cho trẻ khi trẻ di chuyển từ cầu thang/thang leo vào vị
trí ngồi, ví dụ các tay vịn. Có thể sử dụng các thanh chắn phù hợp với quy định
tại 4.2 để làm tay vịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Vùng kết thúc của cầu trượt
phải có:
- chiều dài lớn hơn hoặc bằng
150 mm;
- độ cao tại đầu cuối của
vùng kết thúc so với mặt nền nhỏ hơn hoặc bằng 300 mm;
- độ dốc từ 0° đến 10° so với
phương ngang.
f) Phần cuối của vùng kết
thúc phải được uốn cong tối thiểu là 90° và có bán kính cong lớn hơn hoặc bằng
25 mm. Yêu cầu này không áp dụng đối với cầu trượt có vùng kết thúc cao hơn so
với mặt nền từ 25 mm trở xuống.
4.6.4 Cầu
trượt kiểu thanh lăn
Cầu trượt kiểu thanh lăn phải
phù hợp với các yêu cầu đối với cầu trượt tại 4.6.1 (độ ổn định của cầu trượt)
đến 4.6.3 (vùng bắt đầu, vùng trượt và vùng kết thúc của cầu trượt).
Giữa các chỗ nối các bộ phận
của cầu trượt không được có các vị trí có nguy cơ
gây kẹp, làm trầy, đứt da hoặc làm vướng mắc khi sử dụng thông thường hoặc sử dụng
sai có thể dự đoán trước do các hành vi thông thường của trẻ.
Các vị trí có nguy cơ gây kẹp,
làm trầy, đứt da hoặc làm vướng mắc là các điểm bất kỳ mà tại đó có thể đưa que
dò có đường kính 5 mm vào sâu 10 mm hoặc nhiều hơn tại một hoặc nhiều vị trí,
hoặc giữa các thanh lăn, hoặc giữa các chi tiết liền kề nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
a Chiều dài
của vùng bắt đầu:
≥ 150
mm đối với cầu trượt có chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng
1 000 mm [xem 4.6.3 a) (vùng bắt đầu, vùng
trượt và vùng kết thúc của cầu trượt)];
≥ 250 mm đối với cầu trượt có
chiều cao lớn hơn 1 000 mm [xem 4.6.3 b)].
Hình
13 - Yêu cầu đối với cầu trượt
4.7 Đu
Xem A.4.7.
4.7.1 Độ ổn định
của đu và đồ chơi vận động khác có xà ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đu có các neo gắn cố định
(ví dụ gắn vào bêtông) khi được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất thì
không cần phải thử độ ổn định.
Đu có các neo tháo lắp được,
không gắn cố định vào nền phải được thử khi các neo được gắn cố định theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
Đu không có neo phải được thử
độ ổn định.
4.7.1.2 Đu
có xà ngang cao hơn so với mặt nền từ 1
200 mm trở lên
Khi thử theo 6.1.4.1 (độ ổn
định của đu và các đồ chơi vận động khác có xà ngang
cao hơn so với mặt nền từ 1200 mm trở lên) đồ chơi không được bị đổ.
4.7.1.3 Đu
dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi có xà ngang cao hơn so với mặt
nền từ 1 200 mm trở xuống
Khi thử theo 6.1.4.2 (độ ổn định
của đu và các đồ chơi vận động khác có xà ngang cao hơn so với mặt nền từ 1200
mm trở xuống) đồ chơi không được bị đổ.
4.7.2 Độ
bền của xà ngang, cơ cấu đu, móc treo và móc nối
Xem A.4.7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.3 Đu
dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi
4.7.3.1 Quy
định chung
Ghế đu phải có lưng tựa và
cơ cấu an toàn để ngăn trẻ không bị ngã khỏi ghế.
CHÚ
THÍCH Các giải pháp sau được cho là thích hợp:
- thanh hình chữ T hoặc
thanh bảo vệ có dây đeo dạng chạc ba, khoảng cách giữa dây hoặc thanh ngang so
với ghế khi đo từ phần thấp nhất của bề mặt ngồi của ghế đến mặt
trên cùng của dây hoặc thanh ngang nằm trong khoảng
từ 200 mm đến 300 mm;
- một cơ cấu để buộc trẻ vào
ghế, ví dụ dây đeo dạng chạc ba.
Khung và/hoặc xà ngang không
được đổ sập khi thử theo 6.2.2.3.2 (độ bền của đu dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi).
Sau khi thử, đồ chơi vẫn phải
tiếp tục phù hợp với các yêu cầu có liên quan của tiêu chuẩn này.
4.7.3.2 Đu
không có xà ngang dành cho trẻ nhỏ đã
biết ngồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.4 Va
đập từ ghế đu
Khi thử theo 6.4 (xác định
va đập từ ghế đu), các ghế đu không được truyền đi một gia tốc đỉnh
trung bình lớn hơn 50 g, khi đo với tần số giới hạn là 10 kHz và phải có
lực nén bề mặt trung bình không được lớn hơn 90 N/cm2.
Yêu cầu này không áp dụng
cho các ghế đu mà tổng khối lượng của ghế đu và các phương tiện treo như minh họa tại Hình 4, nhỏ
hơn 1,0 kg và diện tích va đập ước lượng lớn hơn 20 cm2.
4.7.5 Khoảng
cách tối thiểu giữa các ghế đu, giữa ghế đu với các thiết bị
tương tự và các kết cấu liền kề
Các yêu cầu này không áp dụng
cho các đu chỉ có một ghế trong bộ đu có chiều cao của xà ngang nhỏ hơn hoặc bằng
1 200 mm.
Khoảng cách tối thiểu giữa
các ghế đu liền kề phải phù hợp quy định tại Bảng 1 khi được đặt tải
giống như sử dụng thông thường.
Bảng
1 - Khoảng cách tối thiểu giữa các ghế đu
Khoảng
cách giữa
Các
ghế đu tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
ghế đu trừ ghế đu tự do
mm
Cấu trúc
liền kề của cơ cấu đu
mm
Các ghế đu tự do
450
450
300
Các ghế đu ngoài ghế đu tự
do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
300
Đối với các ghế đu mềm, có
thể sử dụng vật thử như mô tả tại Hình 14 để mô phỏng tải trọng đặc trưng.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
a Độ
sâu W của ghế.
b Khối
lượng 12 kg.
Hình
14 - Tài trọng thử đặc trưng cho ghế đu mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem A.4.7.6
Yêu cầu này không áp dụng
cho đu có phương tiện treo cứng.
Khoảng cách tối thiểu giữa
các điểm treo đu được đo dọc theo xà ngang phải được tính toán như sau (xem
Hình 15):
A = 0,04 h
+ B (1)
Trong đó
A là khoảng
cách giữa các điểm treo đu dọc theo xà ngang;
B là khoảng
cách giữa hai điểm nối ghế đu với phương tiện treo đu tính theo đường tâm;
h là khoảng
cách từ nền đến mặt dưới của xà ngang.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.7 Khoảng
cách tối thiểu giữa các ghế đu và nền
Khoảng cách tối thiểu giữa
các ghế đu và nền phải phù hợp quy định tại Bảng 2 khi đu
được đặt tải giống như sử dụng thông thường.
Bảng
2 - Khoảng cách tối thiểu giữa các ghế đu và nền
Ghế
đu
Khoảng
cách so với mặt nền (mm)
Bề
mặt ngồi của ghế đu có phương tiện treo mềm trong
đó chiều cao của xà ngang lớn hơn 1 200 mm.
350
Bề mặt ngồi của ghế đu có
phương tiện treo cứng trong đó chiều cao của xà ngang lớn hơn 1 200 mm
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Chỗ để
chân của ghế đu
350
Đối với các ghế đu mềm, có
thể sử dụng dụng cụ thử như mô tả tại Hình
14 để mô phỏng tải trọng đặc trưng.
4.7.8 Móc
treo và phương tiện treo
Xem A.4.7.8.
a) Móc treo trên ghế đu phải
được gắn trước khi cung cấp đồ chơi. Yêu cầu này không áp dụng đối với các đu
có phương tiện treo cứng. Không cho phép sử dụng phương pháp lắp cơ cấu treo
vào xà ngang chỉ bằng cách duy nhất là người sử dụng buộc dây vào xà ngang.
b) Các móc treo phải được
thiết kế để không bị rời ra ngoài ý muốn.
VÍ DỤ Các
móc được quấn vào ít nhất 540° hoặc móc treo lò xo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các mắt xích dây treo đu
tiếp xúc được phải có các khoảng hở tối đa là
5 mm để không làm kẹp ngón tay khi xích treo chịu tải (xem Hình 16).
e) Phải lưu ý người sử dụng
về việc cần kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các bộ phận chính của đu (xem 5.3 (hướng
dẫn bảo dưỡng)).
f) Khi thử theo 6.8 (thử độ
bền của móc treo và phương tiện treo) các móc treo phải không bị lỏng ra hoặc bị
hư hỏng về kết cấu.
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
16 - Khoảng hở tối đa trong dây xích treo đu
4.8
Đồ chơi bập bênh
Các yêu cầu này áp dụng cho
các đồ chơi bập bênh có thanh ngang được đỡ trên một điểm chốt xoay ở tâm.
Tâm điểm của vị trí ngồi hoặc
đứng của đồ chơi bập bênh không được cao quá 1 200 mm. Vị trí ngồi
hoặc đứng của đồ chơi bập bênh chỉ được nâng lên và hạ xuống tối đa 30° so với
phương nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9
Đồ chơi cưỡi/quay tròn và đồ chơi cưỡi/bập bênh
Xem A.4.9
Đồ chơi cưỡi/quay tròn, đồ
chơi cưỡi/ bập bênh và các đồ chơi tương tự phải tuân theo các yêu cầu sau.
Đồ chơi không được bị đổ khi
thử theo 6.1.1 (độ ổn định của đồ chơi vận động có chiều cao rơi tự do nhỏ
hơn hoặc bằng 600 mm).
Đồ chơi không được sập khi
thử theo 6.2.1 (độ bền của đồ chơi không phải đu). Sau khi thử, đồ
chơi vẫn phải tiếp tục phù hợp với các yêu cầu có liên quan của tiêu chuẩn này.
Chiều cao rơi tự do tối đa
khi đo từ mặt nền đến vị trí ngồi hoặc đứng bất kỳ nào của đồ
chơi cưỡi/quay tròn và đồ chơi cưỡi/bập bênh không được lớn hơn 600 mm.
4.10
Đồ chơi vận động có thể làm phồng
Xem A.4.10.
4.10.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.2 Neo
giữ
Đồ chơi vận động có thể làm
phồng sử dụng ngoài trời hoặc sử dụng máy thổi để đưa không khí vào liên tục phải
có một hệ thống neo giữ và phụ kiện cần thiết có thể gắn chặt
đồ chơi vào nền.
Nếu được giữ bởi
neo gắn với sàn thì phải có tối thiểu hai điểm neo trên mỗi cạnh của đồ chơi vận
động có thể làm phồng và tối thiểu bốn điểm cho mỗi đồ chơi, ví dụ đối với các
sản phẩm hình tròn, chúng phải được phân bố đều quanh đồ chơi.
CHÚ THÍCH Neo
ở góc được tính bằng 50 % trên mỗi cạnh.
Mỗi điểm neo và tất cả các
chi tiết của hệ thống neo, ví dụ, dây thừng, dây vải,
chi tiết gắn bằng kim loại, cọc và quả nặng phải bền với lực 1 600 N được áp dụng
theo một hướng phù hợp với góc sử dụng thông thường được xác định bởi liên kết
với đồ chơi.
Đỉnh của các cọc đóng xuống
nền (nếu có) không được có cạnh sắc và/hoặc phải được bọc bằng vật liệu mềm hoặc
đàn hồi để ngăn chặn nguy cơ chấn thương khi va đập phải.
Hệ thống neo phải được thiết
kế sao cho điểm neo được đặt ở vị trí cách xa
vùng va đập tiềm ẩn, ví dụ bằng cách gắn chúng với mép cạnh đáy của đồ chơi (xem
Hình 17).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Diện tích va đập
3 Cọc neo gần với cạnh của đồ
chơi vận động có thể làm phồng
4 Mặt sàn
Hình
17 - Neo giữ tại mép cạnh đáy của đồ chơi
Được phép sử dụng các hệ thống
neo không phải là cọc neo với sàn (như túi nước, túi đá dăm, hộp cát hoặc khối
nặng khác) nếu hệ thống chịu được lực tương tự như khi chúng được giữ chặt bằng
cọc neo vào sàn, có tính đến hình dáng của đồ chơi.
4.10.3 Ống
nối để làm phồng liên tục
Ống nối để đẩy
liên tục không khí từ máy thổi vào đồ chơi vận động phải đủ dài để có thể đặt
máy thổi phồng cách xa đồ chơi tối thiểu 2,5 m.
4.10.4 Khoang
chơi
4.10.4.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành khoang chơi không được
có các kết cấu mà có thể được sử dụng như một phương tiện để trèo lên thành.
Đồ chơi và bộ phận vận động
gắn liền với đồ chơi vận động có thể làm phồng không được đặt ở vị trí mà có thể
hỗ trợ cho việc trèo lên thành của khoang chơi.
Cho phép có các khoảng hở giữa
thành của khoang chơi để có thể đi vào cầu trượt, khung trèo
và thang.
4.10.4.2 Sàn
Sàn bất kỳ dùng để ngồi hoặc
đứng cao hơn so với mặt đất từ 760 mm trở lên phải có cách thức để bao quanh được
người chơi.
Khoang chơi phải được thiết
kế như sau:
a) các thành cao tối thiểu
1,8 m;
b) các thành cao từ 610 mm đến
1,8 m có mái che cố định để che được người chơi.
4.10.4.3 Mặt
phẳng nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mét dài đầu tiên tại đỉnh
của mặt nghiêng lớn hơn 30° phải đáp ứng các yêu cầu của như với sàn của khoang
chơi.
Phần chiều dài còn lại của mặt
phẳng nghiêng lớn hơn 30° cao hơn 760 mm so với sàn phải có thành cao tối thiểu
bằng 900 mm.
Góc của mặt phẳng nghiêng phải
được đo trong điều kiện không chịu tải.
4.10.4.4 Đổ sập
an toàn
Đồ
chơi vận động có thể làm phồng phải được thiết kế sao cho người sử dụng có đủ
thời gian và chỗ hở để thoát ra khỏi đồ chơi trong trường hợp mất áp suất không khí.
Khi thử theo 6.9 (sự thoát
khí của đồ chơi vận động có thể làm phồng):
a) thời gian cần thiết tối
thiểu để quả nặng thử có thể chạm được đến điểm thấp nhất phải theo như quy định trong Bảng
3.
Bảng
3 - Thời gian thoát ra tối thiểu
Chiều
cao sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian tối thiểu để quả nặng thử chạm đến điểm thấp nhất
s
Nhỏ
hơn 600
10
Lớn
hơn 600 và nhỏ hơn 1500
20
Lớn
hơn 1500 và nhỏ hơn 2000
30
Lớn
hơn 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khoảng hở của
ống bất kỳ hoặc điểm chèn dưới sàn không được giảm chiều cao nhiều hơn 50 %
trong vòng 30 s.
Điểm chèn có khoảng tách rời
bằng zero khi đồ chơi được làm phồng hoàn toàn không phải
tuân theo quy định này.
4.11
Bể vầy
4.11.1 Quy
định chung
Thông tin cung cấp
trên bao gói hoặc kèm theo sản phẩm, không được có hình ảnh và
câu chữ mà thể hiện hoặc ngụ ý rằng trẻ sẽ an toàn trong đồ chơi nếu không có
giám sát.
4.11.2 Cạnh,
điểm và chi tiết nhỏ
Trước và sau khi thử theo
6.10 (thử tải trọng tĩnh đối với bể vầy có thành không làm phồng), bể vầy không
được có các cạnh sắc nguy hiểm, điểm nhọn hoặc các chi tiết nhỏ.
Các phép thử đối với cạnh sắc
nguy hiểm, điểm nhọn nguy hiểm và chi tiết nhỏ được tiến
hành theo TCVN 6238-1 (ISO 8124-1).
4.11.3 Bể
vầy có thành có thể làm phồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đồ chơi được làm phồng,
đầu bịt này phải được đẩy vào bên trong đồ chơi sao cho nó không
nhô ra quá 5 mm so với bề mặt của đồ chơi.
5 Cảnh báo
và ghi nhãn
5.1
Ghi nhãn
Nhãn phải được gắn chắc chắn
và dễ nhìn cả trên đồ chơi và bao gói (nếu có). Trên nhãn phải có các thông tin
sau:
- đồ chơi này chỉ được sử dụng
tại gia đình;
- đồ chơi được
sử dụng trong nhà hay ngoài trời;
- thông tin về cân nặng
và/hoặc độ tuổi của trẻ sử dụng đồ chơi;
- nếu thích hợp, số lượng tối
đa trẻ có thể đồng thời sử dụng đồ chơi một cách an toàn;
- thông tin nhận diện hoặc
liên hệ nhà sản xuất hoặc phân phối đồ chơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Quy
định chung
Trừ đồ chơi có thể làm phồng
và bể vầy, thiết bị có chiều cao bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 600 mm không phải áp
dụng quy định tại 5.2 (hướng dẫn lắp ráp và lắp đặt).
Các thông tin đưa ra trên
nhãn/thông tin bán hàng cũng phải được đưa ra trong hướng dẫn lắp đặt.
Các đồ chơi vận động yêu cầu
người sử dụng lắp ráp phải có kèm theo các hướng dẫn lắp ráp thích hợp, kể cả
các bản vẽ, để đảm bảo cả những người không có chuyên môn, kỹ năng cũng có thể lắp
ráp được đồ chơi.
Hướng dẫn lắp ráp và lắp đặt,
khi có thể, phải bao gồm:
- khuyến cáo đồ chơi vận động
phải được đặt trên một nền phẳng, cách các kết cấu khác như hàng rào, gara,
nhà, cành cây, dây phơi, hoặc đường dây điện ít nhất là 1,8 m.
- hướng dẫn chi tiết về cách
lắp đặt neo để không làm cho các bộ phận đỡ bị lật đổ hoặc bị nhấc lên khi sử dụng
thông thường hoặc sử dụng sai có thể dự đoán trước do hành vi thông thường của
trẻ, cũng như cần xem xét đến các điều kiện thông thường của nền. Các hướng dẫn
phải bao gồm thông tin về điều kiện nền phù hợp với các neo được cung cấp và
thông tin về các neo thay thế đối với các điều kiện nền khác có thể phải tính đến,
ví dụ khoan xoắn ốc đối với đất cát;
- hướng dẫn về việc các neo
cần được lắp ở vị trí ngang bằng hoặc ở dưới nền để giảm nguy cơ vấp ngã;
- hướng dẫn về việc các đồ
chơi vận động (ví dụ đu, cầu trượt, khung trèo) phải được lắp trên các bề mặt hấp
thụ va đập như cát, vỏ bào từ gỗ, cao su và tấm xốp và không được lắp đồ chơi vận động
trên các bề mặt bê tông, trải nhựa hoặc các bề mặt cứng khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin về việc cần giữ
lại hướng dẫn lắp ráp và lắp đặt để sử dụng về sau;
- khuyến cáo về hướng của đồ
chơi so với hướng mặt trời (ví dụ nếu đồ chơi có bề mặt có thể bị nóng dưới ánh
sáng mặt trời trực tiếp mà sẽ gây nguy cơ bị bỏng).
5.2.2 Thông tin về
các vật liệu làm bề mặt sàn cho thiết bị
5.2.2.1 Chiều
cao rơi tối đa
Hướng dẫn sử dụng phải nêu
cách xác định chiều cao rơi tối đa đối với sản phẩm cung cấp của nhà sản xuất.
Chiều cao rơi tối đa của sản
phẩm được xác định như sau:
- đối với đu, chiều cao rơi
tối đa là chiều cao của móc treo;
- đối với các sàn nâng cao
có thanh chắn, chiều cao rơi tối đa là chiều cao của bề mặt trên thanh chắn;
- đối với các sàn nâng cao
không có thanh chắn, chiều cao rơi tối đa là chiều cao bề mặt trên của sàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với đồ chơi cưỡi/bập
bênh và đồ chơi bập bênh, chiều cao rơi tối đa là chiều cao tối đa của bề mặt
được thiết kế để người sử dụng ngồi hoặc đứng khi chơi.
5.2.2.2 Bề
mặt giảm chấn
Hướng dẫn phải có “Phiếu
thông tin cho khách hàng về vật liệu làm bề mặt sàn cho thiết bị” như nêu tại
Phụ lục B (phiếu thông tin cho khách hàng về vật liệu làm bề mặt sàn
cho thiết bị) hoặc các hướng dẫn riêng về bề mặt đối với các
sản phẩm được nêu tại Phụ lục B.
5.2.3 Bể
vầy
Bao gói và hướng dẫn lắp ráp
và lắp đặt bể vầy phải có lưu ý về việc bể vầy không được lắp đặt trên bề mặt
bê tông, trải nhựa hoặc bề mặt cứng
khác.
Bao gối và hướng dẫn lắp ráp
và lắp đặt bể vầy có độ sâu lớn hơn hoặc bằng 300 mm phải có thông báo tương tự
như sau: “Quy định về rào chắn quanh bể vầy có thể ảnh hưởng đến sản phẩm này.
Tham vấn chính quyền địa phương”
5.3
Hướng dẫn bảo dưỡng
Phải có hướng dẫn bảo dưỡng
cung cấp kèm theo đồ chơi vận động trong đó lưu ý người sử dụng về sự cần thiết
của việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các bộ phận chính của đồ chơi (như xà
ngang, các móc treo, các neo, v.v...), và chỉ ra rằng nếu
không tiến hành các kiểm tra này thì đồ chơi có thể bị đổ hoặc có thể gây ra
các nguy cơ khác. Hướng dẫn này cũng phải đưa ra cách xác định khi nào xảy ra sự
hư hỏng và các yêu cầu về việc phải thay thế các bộ phận khi cần thiết.
Hướng dẫn bảo dưỡng phải có
dòng chữ “Giữ lại để tham khảo khi cần thiết”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểm tra tất cả các bulông
và đai ốc xem có chặt không và nếu cần phải vặn chặt lại;
- tra dầu cho tất cả các bộ
phận chuyển động bằng kim loại;
- kiểm tra tất cả các nắp chụp
và bulông xem có sắc hay không và nếu cần thì thay thế;
- kiểm tra ghế đu, dây xích,
dây treo đu và các chi tiết kết nối khác để đảm bảo chúng không bị hư hỏng;
thay thế theo hướng dẫn của nhà sản xuất nếu cần;
- đánh bóng các phần bị gỉ
và các ống và nếu cần thì sơn lại bằng sơn không có chì.
Hướng dẫn bảo dưỡng đối với
đồ chơi vận động có thể làm phồng phải có khuyến cáo là đồ chơi phải được làm sạch
và các mảnh vụn tích tụ trên đồ chơi phải được loại bỏ
trước khi sử dụng. Phải đưa ra khuyến cáo về vật liệu làm sạch và phương pháp
phù hợp với vật liệu sử dụng trong kết cấu của đồ chơi.
5.4
Cảnh báo
5.4.1 Đuối
nước
Nếu có khả
năng nước, giống nước mưa bị đọng lại đến độ sâu lớn hơn 40 mm tại bất kỳ phần
nào của đồ chơi hoạt động, đồ chơi phải đáp ứng các yêu cầu của bể vầy hoặc cảnh
báo phải được nêu trong hướng dẫn và trên đồ chơi liên quan đến nguy cơ bị đuối
nước nếu nước đọng không được rút hết trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.1 Neo
Đồ chơi vận động có thể làm
phồng và bao gói đồ chơi (nếu có) phải có cảnh báo rằng chúng không an toàn nếu
hệ thống neo không được sử dụng và không được sử dụng đồ chơi khi có gió mạnh
[xem C.2.3 hướng dẫn neo của đồ chơi vận động có thể làm
phồng].
5.4.2.2 Ống
nối để làm phồng liên tục
Ống nối để
đưa không khí liên tục vào đồ chơi vận động có thể làm phồng từ
một máy thổi phải có cảnh báo về nguy cơ bị ngã đè lên máy thổi và hướng dẫn phải đặt máy
thổi ở vị trí cách xa ít nhất 2,5 m so với đồ
chơi [xem C.2.4, hướng dẫn cho ống nối của đồ chơi vận động có thể làm phồng].
5.4.2.3 Bỏng
ma sát
Nếu có thể
- cảnh báo gắn kèm đồ chơi
và trong hướng dẫn đối với đồ chơi vận động có thể làm phồng về bỏng ma sát
[xem C.2.5, hướng dẫn về bỏng ma sát];
- thông tin
cung cấp hướng dẫn sử dụng quần áo phù hợp cần phải mặc khi sử dụng
đồ chơi để tránh nguy cơ bỏng ma sát.
5.4.3 Bể
vầy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể vầy phải gắn bảng cảnh
báo an toàn về việc giám sát trẻ và thông tin cảnh báo như sau
“Cảnh
báo!
Nguy
cơ đuối nước
Luôn
luôn giám sát trẻ - Giữ trẻ trong tầm tay
Rút
sạch nước bể vầy và cất giữ an toàn khi không sử dụng
- Cảnh báo phải dễ nhận biết
và có màu tương phản với bề mặt xung quanh liền kề của bể vầy.
- Ký hiệu an toàn phải được
lựa chọn từ các ký hiệu đã có của chuẩn được quốc tế công nhận và màu sắc phải
là màu được quy định trong tiêu chuẩn áp dụng, bao gồm cả màu nền.
- Cảnh báo phải dễ nhìn trên
bề mặt bên trong của bể vầy.
- Kích thước của ký hiệu an
toàn trên bể vầy phải có chiều cao không nhỏ hơn 40 mm và phải được đặt trên hoặc
bên cạnh của cảnh báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Ký hiệu
về hành động bắt buộc
ISO
20712-1-WSM002
“Giám sát
trẻ trong khu vực có nước”

b) Ký hiệu
cấm
EN
71-8:2011
“Biểu đồ
cấm”
Hình
18 - Ví dụ về các ký hiệu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.2 Nhiễm
bẩn nước
Hướng dẫn lắp ráp, lắp đặt
và bảo dưỡng bể vầy phải có một thông báo về nguy cơ nước có thể bị nhiễm bẩn nếu
không được xử lý và nước bể vầy nên được thay thường xuyên (đặc biệt trong thời
tiết nóng) hoặc khi bị nhiễm bẩn.
6 Phương
pháp thử
6.1
Độ ổn định
6.1.1 Độ ổn
định của đồ chơi vận động có chiều cao rơi tự do nhỏ
hơn hoặc bằng 600 mm
Xem 4.5.2 và 4.9.
6.1.1.1 Nguyên
tắc
Đồ chơi được đặt tải trên một
mặt phẳng nghiêng để mô phỏng trường hợp trẻ ở vị trí lệch
tâm.
6.1.1.2 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng có khối lượng
25 kg ± 0,2 kg và kích thước như nêu tại Hình 19.
- Mặt phẳng nghiêng 10° ±
1°.
6.1.1.3 Cách
tiến hành
Đặt tải có khối
lượng 50 kg ± 0,5 kg lên bề mặt đứng hoặc ngồi của đồ
chơi tại vị trí kém ổn định nhất trong 5 min.
Đối với các đồ chơi có ghi
nhãn là không phù hợp cho trẻ trên 36 tháng tuổi thì đặt tải có khối lượng 25 kg ±
0,2 kg lên đồ chơi.
Đặt đồ chơi lên mặt phẳng
nghiêng 10° ± 1° tại vị trí kém ổn định
nhất.
Đối với đồ chơi được thiết kế để
chịu cân nặng của nhiều trẻ cùng một lúc khi chơi thì đặt tải có các khối lượng
(25 kg hoặc 50 kg) tương ứng với từng trẻ lên vị trí
ngồi hoặc đứng kém ổn định nhất.
Quan sát xem đồ chơi có bị đổ
hay không.
6.1.2 Độ
ổn định của đồ chơi vận động có chiều cao rơi tự
do lớn hơn 600 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.1 Nguyên
tắc
Tác động một lực theo phương
ngang lên đỉnh của đồ chơi để mô phỏng việc trẻ
trèo lên đồ chơi.
6.1.2.2 Thiết
bị, dụng cụ
- Thiết bị phù hợp để tác động
một lực (120 ± 5) N theo phương ngang.
- Dụng cụ chặn,
nếu cần.
6.1.2.3 Cách
tiến hành
Lắp ráp đồ chơi theo hướng dẫn
của nhà sản xuất và đặt đồ chơi trên một mặt phẳng cứng nằm ngang.
Đối với đồ chơi không có
chân đế, có thể phải dùng các dụng cụ chặn để đồ chơi không bị trượt trên nền.
Tuy nhiên, các dụng cụ chặn này phải không được có tác dụng đỡ làm cho đồ chơi
không bị đổ.
Các đồ chơi vận động có các
neo tháo lắp được, phải được thử khi các neo này được gắn cố định vào bề mặt
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 1500 mm là
chiều cao tối đa tính đến vai của 95 % trẻ ở độ tuổi đến 14 tuổi.
Tác động các lực 120 N theo
phương ngang, số lượng lực tác động tối đa bằng số lượng trẻ có thể sử dụng đồ
chơi cùng một lúc theo thiết kế của nhà sản xuất (tham khảo thông tin của sản
phẩm). Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ chịu tác động của lực phải
ít nhất là 600 mm.
CHÚ THÍCH 2 Điều
kiện kém ổn định nhất có thể xảy ra khi số lượng lực tác động lên đồ chơi nhỏ hơn số lượng
lực tối đa.
Quan sát xem đồ chơi có bị đổ
hay không.
6.1.3 Độ ổn
định của cầu trượt
Xem 4.6.1.
6.1.3.1 Nguyên
tắc
Đồ chơi được đặt tải trên một
mặt nghiêng để mô phỏng trường hợp trẻ ở vị trí lệch tâm.
6.1.3.2 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt phẳng nghiêng 10° ±
1°.
6.1.3.3 Cách
tiến hành
Đặt đồ chơi lên mặt phẳng
nghiêng 10° ± 1° tại vị trí kém ổn định nhất.
Các cầu trượt có neo tháo lắp
được, không gắn cố định vào nền phải được thử khi các neo được gắn cố định
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Đặt tải có khối lượng 50 kg ± 2
kg lên vị trí tâm hình học của từng bề mặt mà trẻ có thể đứng hoặc ngồi
lên. Các bề mặt đó bao gồm vùng bắt đầu, thang leo, vùng kết thúc và vùng trượt.
Gắn chặt tải trọng bằng phương pháp thích hợp để tải không bị trượt hoặc rơi.
Đối với đồ chơi được thiết kế
để chịu cân nặng của nhiều hơn một đứa trẻ thì có thể đặt tải đồng thời hoặc đặt
tải riêng lẻ, tùy thuộc theo cách nào kém ổn định hơn.
Quan sát xem đồ chơi có bị đổ
hay không.
6.1.4 Độ ổn
định của đu và đồ chơi vận động khác có xà ngang
Xem 4.7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 4.7.1.1.
6.1.4.1.1 Nguyên
tắc
Tác động đồng thời một lực
theo phương ngang vào từng điểm treo để mô phỏng các lực tác động theo phương
ngang gây ra bởi hiệu ứng con lắc.
6.1.4.1.2 Thiết
bị, dụng cụ
- Thiết bị phù hợp để tác động
một lực từ 125 N đến (2 000 ± 20) N theo phương ngang theo quy định tại Bảng
4.
- Dụng cụ chặn, nếu cần.
Bảng
4 - Ví dụ về các lực tác động theo phương ngang
Số
lượng điểm treo
1
đứa trẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
đứa trẻ
4
đứa trẻ
Lực tính
bằng niu tơn trên một điểm treo
1
500
1
000
1
500
2
000
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
750
1
000
4
125
250
375
500
6.1.4.1.3 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đồ chơi không có
chân đế, có thể phải dùng các dụng cụ chặn để đồ chơi không bị trượt trên nền.
Tuy nhiên, các dụng cụ chặn này không được có tác dụng đỡ làm cho đồ chơi không
bị đổ.
Đu và các đồ chơi vận động
khác có xà ngang có các neo tháo lắp được, phải được thử khi các neo được gắn cố
định vào bề mặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Tác động đồng thời các lực
(500 ± 20) N theo phương ngang tương ứng với một người sử dụng theo hướng đu
vào các điểm treo đu: Khi một ghế đu có nhiều điểm treo thì phân bố
lực này đều lên các điểm treo (sử dụng hướng dẫn tại Bảng 4). Các lực tác động
vào các điểm treo này phải được tác động đồng thời theo cùng một hướng.
Quan sát xem đồ chơi có bị đổ
hay không.
6.1.4.2 Độ ổn
định của đu và các đồ chơi vận động khác có xà ngang cao hơn so với nền từ 1
200 mm trở lên
Xem 4.7.1.2.
6.1.4.2.1 Nguyên
tắc
Đồ chơi được đặt tải và được
vận hành để mô phỏng việc sử dụng thông thường.
6.1.4.2.2 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khối chặn, nếu cần.
6.1.4.2.3 Cách
tiến hành
Đặt đồ chơi lên một mặt phẳng
nằm ngang. Có thể sử dụng các khối chặn để giữ chân trước của đồ chơi không bị
trượt trên sàn. Tuy nhiên, các khối chặn này không được có tác dụng đỡ làm cho
đồ chơi không bị đổ.
Gắn chặt tải trọng có khối
lượng 25 kg ± 0,2 kg lên ghế đu của đồ chơi.
Nâng ghế đu lên cao về phía
sau đến vị trí tối đa, nhưng không quá 45° so với phương thẳng đứng, rồi thả ra (xem
Hình 20).
Nếu đu có nhiều ghế đu thì gắn
các tải trọng có khối lượng 25 kg ± 0,2 kg lên
từng ghế đu. Nâng đồng thời tất cả các ghế lên cao về phía sau đến vị trí tối
đa, nhưng không quá 45° so với phương thẳng đứng, rồi thả chúng ra đồng thời.
Quan sát xem đồ chơi có bị
đổ hay không.
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
19 - Tải trọng để thử độ bền và độ ổn định

CHÚ DẪN
1 Khối chặn các chân trước
của đu
2 Tải trọng 25 kg
Hình
20 - Thử độ ổn định của các đu có xà ngang cao hơn so với nền từ
1 200 mm trở xuống
6.1.5 Độ ổn
định của đu dành cho trẻ nhỏ đã biết ngồi
Xem 4.7.3.2.
6.1.5.1 Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5.2 Thiết
bị, dụng cụ
Thiết bị thử kiểu con lắc có
kết cấu, kích thước và vật liệu như nêu tại Hình 21.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1
Bulông không vặn chặt cho
phép con lắc chuyển động tự do
2
2 Ke nẹp góc bằng thép -
50 x 50 x 100 - dày 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ống thép - CO
25 mm x LG 464 mm - thành dày 1,5 mm
4
1 bulông C/S - UNC 13 - LG 2A x 64 mm
5
4 vòng đệm C/S - OD (13x35) mm
6
2 ống đóng đai tạ hình
chuông bằng thép có vít - OD 60 mm
7
1 x 13 UNC - đai ốc lục
giác 2H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đầu tạ có khối lượng 4,5
kg - đường kính khoảng 30 mm, dày 25 mm
9
bu lông có ren (4 x
6) mm - có chiều dài cần thiết hoặc
10
đai ốc(4 x 6) mm
11
vòng đệm (4 x
6) mm
Hình
21 - Thiết bị thử kiểu con lắc để thử đu dành cho trẻ nhỏ đã
biết ngồi
6.1.5.3 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Treo ghế đu dành cho trẻ nhỏ đã
biết ngồi theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu
chiều cao của đu có thể điều chỉnh được thì tiến hành thử ở cả hai vị trí thấp nhất và cao nhất. Khi đu ở trạng thái nghỉ, kẻ
một đường chuẩn so sánh theo phương ngang trên ghế đu.
Gắn chặt thiết bị thử kiểu
con lắc vào bề mặt ngồi của đu tại vị trí nằm trong khoảng 13 mm so
với trọng tâm hình học của bề mặt ghế đu sao cho hướng chuyển động của thanh lắc
cùng với hướng chuyển động của đu.
Nếu bề mặt ghế đu được làm bằng
vật liệu mềm thì có thể gắn thêm vật liệu gia cường vào mặt ngoài của đáy ghế để hỗ
trợ cho việc gắn thiết bị thử kiểu con lắc vào ghế. Phải đảm
bảo rằng việc gắn thêm vật liệu gia cường này không làm ảnh hưởng đến kết quả
thử.
Trọng tâm của tải trọng ở
phía trên của thiết bị thử kiểu con lắc được phải ở độ cao 410 mm so
với điểm cao nhất của bề mặt ghế đu khi trục quay của thiết bị thử ở vị trí thẳng
đứng.
CHÚ THÍCH Độ
cao 410 mm được đưa ra trên cơ sở dữ liệu thử nghiệm của các đu bị thu hồi do bị
đổ và dữ liệu thử nghiệm của các đu không bị đổ.
Trong khi giữ thiết bị thử
hướng về phía sau ghế ngồi, nâng ghế về phía sau đến khi góc tạo thành giữa đường
nối trọng tâm hình học của bề mặt ghế đu và điểm chốt xoay trên móc treo so với
phương thẳng đứng là 60°
.
Thả đồng thời đu và thiết bị
thử và để chúng đu tự do cho đến khi đường cung đu tạo thành theo hướng về phía
trước và/hoặc phía sau đu nằm trong khoảng 15° so với phương thẳng đứng. Tại thời
điểm đó, dừng chuyển động của đu bằng cách từ từ đưa đu về trạng thái nghỉ
nhưng cần lưu ý để không làm thay đổi vị trí của thiết
bị thử kiểu con lắc. Đo góc tạo thành giữa đường chuẩn so sánh trên ghế
đu với mặt phẳng ngang.
Thực hiện quy trình này ba lần.
Lặp lại phép thử
nhưng với thiết bị thử kiểu con lắc hướng về phía trước của đu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a Điểm
chốt xoay
b Nghiêng về
phía trước 30°: không đạt.
c Nằm
ngang.
d
Nghiêng về phía sau 30°: không đạt
Hình
22 - Tiêu chí để đánh giá đu dành cho trẻ nhỏ đã
biết ngồi đạt/không đạt
6.2 Độ bền
tĩnh
6.2.1 Độ
bền của đồ chơi không phải là đu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.1 Nguyên
tắc
Đồ chơi được đặt tải để mô
phỏng số lượng trẻ dự kiến sử dụng đồ chơi.
6.2.1.2 Thiết
bị, dụng cụ
- Tải trọng có khối lượng 50
kg ± 0,5 kg và kích thước như nêu tại Hình 19.
- Tải trọng có khối lượng 25
kg ± 0,2 kg và kích thước như nêu tại Hình 19.
6.2.1.3 Cách
tiến hành
Đặt tải khối lượng 50 kg ±
0,5 kg lên bề mặt ngồi hoặc đứng của đồ chơi tại vị trí kém bền nhất.
Đối với đồ chơi có xà ngang, đặt tải lên tâm của
xà ngang. Giữ tải trong 5 min.
Đối với
đồ chơi có ghi nhãn không phù hợp cho trẻ lớn hơn 36 tháng tuổi thì đặt tải có
khối lượng 25 kg ± 0,2 kg lên đồ chơi.
Đối với các đồ chơi được thiết
kế để chịu cân nặng của nhiều đứa trẻ cùng một lúc thì thử
đồng thời mỗi bề mặt ngồi hoặc đứng hoặc tâm của xà ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đồ chơi mà do
thiết kế của nó, khối lượng của trẻ được phân bố tại các vị trí khác nhau trên
đồ chơi thì phải phân bố tải trọng nêu trên một cách phù hợp với việc sử dụng đồ
chơi theo khuyến cáo. Trong trường hợp này, đặt các tải trọng thử
khác khi số lượng điểm phân bố đã được xem xét.
Kiểm tra xem đồ chơi
có còn phù hợp với các yêu cầu có liên quan của tiêu chuẩn này nữa
không.
6.2.2 Độ
bền của đu và các đồ chơi tương tự
Xem 4.7.2.
6.2.2.1 Nguyên
tắc
Đồ chơi được đặt tải để mô
phỏng số lượng trẻ dự kiến sử dụng đồ chơi.
6.2.2.2 Thiết
bị, dụng cụ
a) Đối với đu, trừ các loại
được nêu tại khoản b):
- Tải trọng có khối lượng
200 kg ± 10 kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với đu
dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi có các điểm treo cao hơn so với nền
từ 1 200 mm trở xuống:
- Tải trọng có khối lượng 66
kg ± 3 kg;
6.2.2.3 Cách
tiến hành
6.2.2.3.1 Độ
bền của đu dành cho trẻ trên 36 tháng tuổi
Xem 4.7.2.
Đu dành cho trẻ trên 36
tháng tuổi có các điểm treo cao hơn so với nền từ 1 200 mm trở lên phải được thử
như sau.
Lắp ráp đồ chơi theo hướng dẫn
của nhà sản xuất và đặt hoặc gắn nó trên một mặt phẳng cứng, nằm ngang.
Đối với đồ chơi gồm nhiều đu
và các khung trèo, xác định số lượng trẻ có thể sử dụng đồ chơi cùng một lúc
(tham khảo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất).
Đối với các đu dạng thuyền
và đồ chơi bập bênh treo (nghĩa là đồ chơi đu có hai ghế nhưng chỉ có một điểm
treo), phải đảm bảo tải trọng được phân bố đều trên cả hai ghế hoặc bề mặt đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt tải 200 kg lần
lượt lên từng bề mặt ngồi hoặc đứng trong khoảng thời gian 1 h.
Sau đó, đặt tải 50 kg đồng
thời lên từng bề mặt ngồi và đứng trong 1 h.
Xác định xem đồ chơi có còn
phù hợp với các yêu cầu có liên quan của tiêu chuẩn nữa hay không.
6.2.2.3.2 Độ
bền của đu dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi
Xem 4.7.3.
Đu dành cho trẻ dưới
36 tháng tuổi có các điểm treo cao hơn so với nền từ 1 200 mm trở xuống phải được
thử như sau.
Đặt tải có khối lượng 66 kg lên
đồ chơi trong 1 h.
Phải đảm bảo tải trọng phân
bố đều trên toàn bộ ghế ngồi.
CHÚ
THÍCH Có thể sử dụng một số phương pháp khác như sử dụng một khung hoặc
treo tải trọng lên ghế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Độ bền động của thanh chắn và tay vịn
Xem 4.2.
6.3.1 Nguyên tắc
Tạo một ứng suất va đập đột
ngột theo phương ngang vào thanh chắn hoặc tay vịn gây ra bởi tải
trọng đập rơi thông qua một miếng đệm.
6.3.2 Thiết
bị, dụng cụ
- Một miếng đệm dài 200 mm
và dày tối thiểu 50 mm, được làm bằng vật liệu dệt, da hoặc vật liệu tương tự,
được nhồi bằng vật liệu thích hợp và có hình dáng phù hợp để có thể gắn được
vào đỉnh của thanh chắn hoặc tay vịn.
- Dụng cụ gồm một ròng rọc
và một tải trọng có khối lượng 25 kg ± 1 kg được
gắn vào một đầu dây không đàn hồi, sao cho có thể tác động một
lực va đập theo phương ngang vào miếng đệm trên thanh chắn hoặc tay vịn khi tải
trọng rơi tự do.
Xem ví dụ tại Hình 23.
6.3.3 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buộc chặt miếng đệm vào đỉnh
của thanh chắn hoặc tay vịn tại vị trí kém thuận lợi nhất nhưng không được làm
hư hại đồ chơi. Buộc đầu dây tự do của thiết bị thử vào miếng đệm.
Điều chỉnh
dây và ròng rọc sao cho tải trọng treo tự do. Nâng tải trọng lên 125 mm ±10 mm
theo phương thẳng đứng và để nó rơi tự do (điều này sẽ gây ra một năng lượng va
đập xấp xỉ 30 J). Trong vòng 10 s, tháo thiết bị ra khỏi thanh chắn.
Kiểm tra xem đồ chơi có còn
phù hợp với các yêu cầu có liên quan của tiêu chuẩn nữa hay không.

CHÚ DẪN
1 Sàn
2 Thanh chắn hoặc tay vịn
3 Miếng đệm
4 Ròng rọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Tải trọng
Hình
23 - Ví dụ về thiết bị thử độ bền động của thanh chắn và tay vịn
6.4 Xác định
sự va đập của ghế đu
Xem 4.7.4.
6.4.1 Nguyên
tắc
Ghế đu được nâng lên và cho
va đập vào một quả nặng thử. Tín hiệu phát ra bởi dụng cụ
đo gia tốc trong mỗi lần va đập được xử lý (tần số cắt là 10 kHz) để
xác định giá trị gia tốc đỉnh. Đo diện tích va đập giữa đu với
tải trọng thử và tính toán lực nén bề mặt.
6.4.2 Thiết
bị, dụng cụ
- Quả nặng thử là một quả
nhôm hình cầu hoặc hình bán cầu có bán kính 80 mm ± 3 mm và khối lượng tổng cộng
(kể cả dụng cụ đo gia tốc) là 4,6 kg ± 0,05 kg.
Phần chịu va đập nằm giữa bề mặt bị va đập và dụng cụ đo gia tốc
phải đồng nhất và không có các lỗ rỗng. Các cáp nối với dụng cụ đo gia tốc phải
được đặt sao cho ảnh hưởng của chúng lên khối lượng của tải trọng thử là
nhỏ nhất. Xem ví dụ tại Hình 24.
- Dụng cụ đo gia tốc được gắn
vào trọng tâm của tổ hợp tải trọng có trục độ nhạy nằm trong khoảng 2° so với
hướng chuyển động của quả nặng thử và có khả năng đo gia tốc ba trục với phạm
vi đo nằm trong khoảng ± 500 g và độ chính
xác ± 0,1 g với khoảng tần số từ 0 Hz đến 10 000 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hai dây xích, trong đó mắt
xích có độ dày của vật liệu (đường kính) là 6 mm ± 0,5 mm và kích thước chính của
dây xích là 47 mm ± 2 mm. Các dây xích nối vào quả thử phải có
chiều dài bằng nhau và được treo từ các trục nằm cách nhau 600 mm tại độ cao bằng
với độ cao của các móc treo đu gắn trên xà ngang sao cho đoạn kéo dài tưởng tượng
của trục các dây này cắt nhau tại tâm của quả nặng thử (xem Hình 24).
6.4.3 Cách
tiến hành
Lắp ráp ghế đu cần thử theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Treo đu bằng phương tiện
treo được cung cấp cùng với đu ở độ cao tối đa cho phép. Nếu phương tiện treo
là dây bện hoặc dây cáp thì chúng phải được kéo căng ra để có thể chuyển động
trơn tru khi thả đu trong lúc thử. Nếu cần có thể
treo tải trọng vào mỗi đầu dây, ví dụ treo tải
5 kg và để như vậy trong 6 h hoặc cho đến khi dây được kéo căng ra.
Điều chỉnh toàn bộ hệ thống
sao cho dây xích treo tải trọng thử song song với phương tiện treo ghế đu.
Treo và điều chỉnh tải trọng
thử sao cho điểm tiếp xúc của ghế đu với tâm của tải trọng thử và trọng tâm của
tải trọng thử cùng nằm trên một mặt phẳng ngang.
Phải đảm bảo dây xích treo tải trọng thử không bị xoắn và tải trọng thử được
treo theo đường thẳng đứng.
Đánh dấu vào phía mặt bên của
ghế đu được treo bởi dây xích, dây bện, dây cáp hoặc các phương tiện treo không cứng
khác. Dấu này cần được đánh dấu ngay dưới điểm chốt xoay khi đu ở trạng thái
nghỉ, treo tự do.
Nâng ghế đu được treo bởi
dây xích, dây bện, dây cáp hoặc các phương tiện treo không cứng khác lên theo
hành trình chuyển động của nó cho đến khi hình chiếu
bên của đường thẳng nối điểm chốt xoay và điểm đánh dấu tạo thành một góc 60° ± 1° so
với phương thẳng đứng. Khi cơ cấu treo được nâng đến vị trí thử sẽ
tạo thành một vài chỗ cong trên dây treo đu. Điều chỉnh vị trí của
cơ cấu treo để xác định các chỗ cong tạo thành hành trình ổn định.
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Dụng
cụ đo gia tốc
2 Đối
trọng
3 Điểm
nối
Hình
24 - Ví dụ về quả nặng thử và các điểm nối với xích treo
Đối với các ghế đu được treo
bởi phương tiện treo cứng (phương tiện treo này thẳng đứng khi đu ở trạng thái
nghỉ), nâng ghế lên theo hành trình chuyển động của nó cho đến khi
hình chiếu bên của phương tiện treo tạo thành góc 60° ± 1°so với phương thẳng đứng
hoặc cho đến khi đạt được góc lớn nhất, tùy theo giá trị nào là nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH Cần
lưu ý để không làm hỏng thiết bị thử. Nếu thử đu
nặng hoặc cứng hơn bình thường thì cần thử sơ bộ trước ở góc thử nhỏ
hơn (ví dụ, 10°, 20°, 30°, v.v...). Nếu kết quả thử sơ bộ tại các góc thử nhỏ
hơn góc thử quy định vượt quá mức cho phép thì mẫu được đánh giá là không đạt
và không cần thử tiếp ở các góc thử lớn hơn.
Đỡ ghế đu ở vị trí thử
bằng một cơ cấu có thể thả ghế đu ra mà không cần sử dụng lực tác động từ bên
ngoài mà có thể làm ảnh hưởng đến hành trình của ghế đu. Trước khi thả
ra, ghế đu và phương tiện treo phải đứng yên. Khi được thả ra, tổ hợp này phải
chuyển động hướng xuống phía dưới một cách trơn tru, ghế đu không
bị xoay hoặc lắc làm cho nó không thể đập vào quả thử tại điểm tiếp xúc. Nếu
quan sát thấy ghế đu bị xoay hoặc lắc, không ghi nhận kết quả thử và phải thực hiện phép
thử khác.
Trước khi tiến hành một loạt
phép đo, phải đảm bảo rằng đã có được điểm va đập theo dự kiến. Dùng phấn đánh
dấu (+) ở tâm của tải trọng thử sao cho vết đánh dấu này có thể dính
lại trên bề mặt va đập của ghế đu. Nếu cần phải kiểm
tra và điều chỉnh lại quả nặng thử theo hướng thẳng đứng hoặc nằm ngang. Lặp lại
quy trình này cho đến khi đạt được sự lặp lại đối với điểm va đập dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm va đập dự kiến được xác
định là tâm hình học của bề mặt va đập của đu.
Đánh dấu (+) bằng
phấn tại tâm của quả nặng thử sao cho dấu này có thể dính lại
trên bề mặt va đập của ghế đu.
Phải đảm bảo quả nặng thử ở
trạng thái nghỉ hoàn toàn và được điều chỉnh chính xác theo ba trục.
Nâng ghế đu lên và thả như
quy định ở trên sao cho ghế đu va chạm với quả nặng
thử.
Kiểm tra xem dấu để lại trên
bề mặt va đập của ghế đu có nằm trong khoảng ± 5 mm
(theo phương thẳng đứng) và ± 10 mm (theo phương ngang) tính từ điểm va đập dự
kiến hay không.
6.4.4 Kết
quả
6.4.4.1 Gia tốc
đỉnh
Thu thập các số liệu của năm
lần va đập (khi ghế đu không bị xoay hoặc lắc). Đo gia tốc đỉnh
của từng va đập, tính bằng g. Tính gia tốc đỉnh
trung bình và kiểm tra xem có phù hợp với quy định không. Gia tốc đỉnh
của mỗi va đập phải được tính toán là căn bậc hai của tổng bình phương các giá
trị tối đa đo được theo mỗi chiều:
Gia tốc đỉnh =
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị gia tốc, tính
bằng g phải được biểu thị đến một chữ số
sau dấu phẩy.
6.4.4.2 Sự
nén ép bề mặt
Từ hai trong năm lần thử va
đập, đo diện tích va đập như sau:
- đánh dấu phấn lên quả nặng
thử trước khi thử va đập và đo diện tích của vết phấn để lại trên ghế đu sau
khi va đập;
- dùng một màng celluloid trong
suốt (ví dụ màng được sử dụng trong máy chiếu) để vẽ lại diện tích va đập;
- đặt một "tờ giấy có kẻ
các ô vuông 1 milimét" dưới màng celluloid và tính chính
xác diện tích va đập theo centimét vuông đến một chữ số sau dấu phẩy.
Tính diện tích va đập trung
bình của hai lần thử và từ đó
tính lực nén ép bề mặt theo đơn vị niutơn trên centimét vuông theo công thức
sau:
Lực nén ép bề mặt = F/A (3)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F m x a,
trong đó m là khối lượng của quả nặng thử (4,6 kg ±
0,23) và a là giá trị gia tốc đỉnh
trung bình của năm lần va đập.
CHÚ THÍCH 1 Nếu ghế đu bị
biến dạng trong quá trình thử, thì phải sử dụng mẫu mới cho các phép thử còn lại.
CHÚ
THÍCH 2 Có thể cần phải dùng cồn để làm sạch quả nặng thử giữa
các lần thử.
6.5
Thử mắc kẹt đầu và cổ
6.5.1 Sự
mắc kẹt đầu và cổ vào các khoảng hở được
bao kín hoàn toàn
Xem 4.2 và 4.4.1.
6.5.1.1 Nguyên
tắc
Sử dụng dụng cụ dò để đánh
giá các khoảng hở được bao kín hoàn toàn đối với nguy cơ gây mắc kẹt đầu và cổ.
6.5.1.2 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1.3 Cách
tiến hành
Dùng một lực 220 N để đưa dụng
cụ dò C (Hình 25) vào khoảng hở. Nếu dụng
cụ dò C xuyên qua được khoảng hở này thì kiểm
tra xem liệu có thể dùng lực 100 N để đưa dụng cụ dò D (Hình
26) xuyên qua khoảng hở này được không.
Dùng một lực 100 N để đưa dụng
cụ dò E (Hình 27) vào khoảng hở. Nếu dụng cụ dò E xuyên qua được
khoảng hở này thì kiểm tra xem liệu có thể dùng lực 100 N để đưa dụng
cụ dò D xuyên qua khoảng hở này được không.
Đưa các dụng cụ dò vuông góc
với khoảng hở và không làm nghiêng chúng.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Tay
cầm
CHÚ THÍCH Trừ
khi có quy định khác, dung sai của các giá trị đo bằng ± 1 mm .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Tay
cầm
CHÚ THÍCH Trừ
khi có quy định khác, dung sai của các giá trị đo bằng ± 1 mm.
Hình
26 - Dụng cụ dò D (mẫu lớn mô phỏng phần đầu của trẻ) để
đánh giá các khoảng hở được
bao kín hoàn toàn
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trừ
khi có quy định khác, dung sai của các giá trị đo bằng ±
1 mm.
Hình
27 - Dụng cụ dò E để đánh giá các khoảng hở được
bao kín hoàn toàn
6.5.2 Sự
mắc kẹt đầu và cổ vào các khoảng hở được bao kín một phần và khoảng hở
hình chữ V
Xem 4.4.1.
6.5.2.1 Nguyên
tắc
Sử dụng dưỡng thử để
đánh giá nguy cơ đầu và cổ bị mắc kẹt vào các khoảng hở được
bao kín một phần và khoảng hở hình chữ V.
6.5.2.2 Thiết
bị, dụng cụ
Dưỡng thử được làm bằng vật liệu
cứng thích hợp và có kích thước như mô tả tại Hình 28.
6.5.2.3 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát xem dưỡng thử có lọt
hẳn vào trong qua phần biên của khoảng hở hay không
hoặc không thể đưa toàn bộ chiều dày của dưỡng thử vào khoảng
hở như mô tả tại Hình 29.
Đánh giá xem khoảng hở là
loại tiếp xúc được hay không tiếp xúc được như nêu tại Hình 29.
b) Nếu có thể đưa dưỡng thử
vào đến độ sâu lớn hơn chiều dày của dưỡng (45 mm) khi thử theo a) thì đưa phần
"A" của dưỡng thử vào khoảng hở
sao cho đường tâm của nó thẳng hàng với đường tâm của khoảng hở và
mặt phẳng của nó song song và thẳng hàng với khoảng hở
như mô tả tại Hình 30.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 phần
B
2 phần
A
CHÚ THÍCH Trừ
khi có quy định khác, dung sai của các giá trị đo bằng ± 1 mm và của các góc bằng
± 1°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a Không
tiếp xúc được.
b Tiếp
xúc được.
Hình
29 - Cách đưa phần "B" của dưỡng thử
vào khoảng hở

CHÚ DẪN
a Đạt.
b
Không đạt.
Hình
30 - Cách đưa phần "A" của
dưỡng thử vào khoảng hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát xem đầu của dưỡng
thử có tiếp xúc với đáy của khoảng hở được bao
kín một phần hoặc khoảng hở hình chữ V như mô tả tại Hình 30
hay không.
6.6
Thử các hạt, nút ở đầu dây rút của quần áo
Xem 4.4.2.
6.6.1 Nguyên
tắc
Di chuyển dụng cụ thử dọc
theo hướng của chuyển động bắt buộc để xem có tồn tại nguy cơ gây vướng/mắc kẹt
hay không.
6.6.2 Thiết
bị, dụng cụ
Dụng cụ thử như mô tả tại
Hình 31 a) gồm có:
- hạt,
như mô tả tại Hình 31 b), được làm bằng vật liệu phù hợp như polyamit (PA) (ví
dụ nylon) hoặc polytetrafluroetylen (PTFE);
- dây xích, như mô tả tại
Hình 31 c);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cọc.
Kích
thước tính bằng milimét

a) Bộ dụng cụ thử
hoàn chỉnh

b) Hạt nhựa gắn ở đầu
dây xích

c) Dây xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Cọc
2 Dây
xích
3 Hạt
nhựa
4 Vòng
đai
Hình
31 - Dụng cụ thử kiểu dây hạt nhựa
6.6.3 Cách
tiến hành
6.6.3.1 Cầu
trượt
Đặt bộ dụng cụ thử thẳng
đứng tại vị trí cách điểm chuyển tiếp giữa vùng bắt đầu và vùng trượt của cầu
trượt 200 mm và tại vị trí phù hợp ở hai bên lòng máng trượt như mô tả tại Hình 32.
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cầu trượt hẹp

b) Cầu trượt rộng
CHÚ DẪN
1 Dụng
cụ thử kiểu dây hạt nhựa
2 Đường
tâm cầu trượt
Hình
32 - Đặt dụng cụ thử lên cầu trượt
Đưa dây xích và hạt thử vào
tất cả các vị trí như sau.
a) Di chuyển bộ dụng cụ thử
theo hướng của chuyển động bắt buộc nhưng phải đảm bảo rằng cọc của dụng cụ thử
được giữ thẳng đứng, đồng thời dây xích và hạt gắn ở đầu dây chỉ chịu tác động
duy nhất bởi khối lượng của chính nó. Không tác động thêm bất kỳ lực bổ
sung nào để làm dây xích hoặc hạt bị chèn vào một khe hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát xem dây xích hoặc hạt
có bị vướng/mắc kẹt hay không.
6.6.3.2 Cột
tụt
Tiến hành thử theo hai cách
khác nhau như sau
a) Đặt bộ dụng cụ thử thẳng
đứng tại rìa của sàn ở điểm gần với cột tụt nhất.
Sử dụng bộ dụng cụ thử tại tất
cả các vị trí, phải đảm bảo rằng dây xích hoặc hạt gắn ở đầu dây chỉ chịu
tác động duy nhất bởi khối lượng của chính nó. Không tác
động thêm bất kỳ lực bổ sung nào để làm dây xích hoặc hạt bị chèn vào một khe hở. Nếu
nhờ vậy mà xác định được điểm có nguy cơ gây vướng mắc tiềm ẩn thì di chuyển dụng cụ
thử theo hướng chuyển động bắt buộc của người sử dụng.
Quan sát xem hạt hoặc dây
xích có bị vướng/mắc kẹt hay không.
b) Tháo dây xích và hạt ra
khỏi bộ dụng cụ thử và đặt nó vào vị trí phía trên cách bề mặt của sàn liền kề
1 800 mm như mô tả tại Hình 33.
Đưa dây xích và hạt lên tất
cả các vị trí dọc theo toàn bộ chiều dài của cột tụt xuống đến điểm cách nền 1
000 mm nhưng phải đảm bảo rằng dây xích hoặc hạt gắn ở đầu dây chỉ chịu tác động
duy nhất bởi khối lượng của chính nó. Không tác động thêm bất kỳ lực bổ sung
nào để làm dây xích hoặc hạt bị chèn vào một khe hở. Nếu
nhờ vậy mà xác định được điểm có nguy cơ gây vướng mắc tiềm ẩn thì di
chuyển dây xích và hạt theo hướng chuyển động bắt buộc của người sử dụng.
Quan sát xem dây xích hoặc hạt
có bị vướng/mắc hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Sàn bắt
đầu
2 Dây
xích và hạt
Hình
33 - Đặt dụng cụ thử trên cột tụt
6.6.3.3 Mái
Đưa dây xích và hạt lên bất
kỳ khe hở nào tiếp xúc được tại đỉnh hoặc dọc
theo bề mặt của mái, nhưng phải đảm bảo rằng dây xích hoặc hạt gắn ở đầu dây chỉ
chịu tác động duy nhất bởi khối lượng của chính nó. Không tác động thêm bất kỳ
lực bổ sung nào để làm dây xích hoặc hạt bị chèn vào một khe hở.
Di chuyển dụng cụ thử theo tất
cả các hướng của chuyển động trượt tiềm ẩn của người
sử dụng.
Quan sát xem dây xích hoặc hạt
có bị vướng/mắc kẹt hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 4.1.4.
6.7.1 Tất
cả các chi tiết nhô ra
Xem 4.1.4.1, 4.1.4.2
và 4.1.4.3.
6.7.1.1 Nguyên
tắc
Sử dụng dụng cụ thử để đánh
giá mức độ nhô ra của các chi tiết.
6.7.1.2 Thiết
bị, dụng cụ
Dụng cụ thử được
làm bằng vật liệu cứng thích hợp và có các kích thước như nêu trong Hình 34.
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1.3 Cách
tiến hành
Đặt từng dụng cụ thử như nêu
tại Hình 34 lên trên các chi tiết nhô ra.
Đối với từng dụng cụ thử được
đặt lên chi tiết nhô ra, xác định xem chi tiết nhô ra đó có nhô ra khỏi bề mặt
của dụng cụ thử hay không.
Xem các ví dụ về việc sử dụng
các dụng cụ thử tại Hình 35.

CHÚ DẪN
1 Dụng cụ thử
a Đạt.
b Không đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Các
chi tiết nhô ra trong các đường chuyển động
Xem 4.1.4.4 và 4.1.4.5.
6.7.2.1 Nguyên
tắc
Sử dụng dụng cụ thử để
đánh giá mức độ nhô ra của các chi tiết.
6.7.2.2 Thiết
bị, dụng cụ
Dụng cụ thử được làm bằng vật
liệu cứng thích hợp và có các kích thước như nêu tại Hình 36.
6.7.2.3 Cách
tiến hành
a) Đối với ghế đu, thực hiện
phép thử khi ghế đu ở trạng thái nghỉ. Đặt dụng cụ thử như nêu tại Hình
36 lên trên bất kỳ chi tiết nhô ra nào ở bề mặt phía trước và phía sau của bộ
phận treo sao cho trục của lỗ trên dụng cụ thử song song với cả đường đi dự kiến
của bộ phận treo và mặt phẳng nằm ngang.
b) Đối với cầu trượt, đặt dụng
cụ thử như nêu tại Hình 36 lên trên bất kỳ chi tiết nhô ra nào trên bề mặt
trong của cầu trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
36 - Dụng cụ thử các đường chuyển động
6.8
Thử độ bền của các móc treo và phương tiện treo
Xem 4.7.8.
6.8.1 Nguyên
tắc
Các móc treo và phương tiện
treo phải được thử qua 180 000 chu kỳ hoạt động khi được đặt tải để
mô phỏng quá trình sử dụng.
6.8.2 Thiết
bị, dụng cụ
Quả nặng thử được quy định tại
Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
đu
Đường
cung đu
°
Tải
trọng
kg
Đu dành cho một người (có
hai móc treo)
90
37
Đu không quây kín dành cho
nhiều người (có hai móc treo, hai người)
60
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
27
Đu quây kín dành cho nhiều
người (có bốn móc treo, bốn người)
45
54
6.8.3 Cách
tiến hành
Gắn từng loại ghế đu với bộ
phận đỡ của nó theo hướng dẫn lắp đặt và gắn cơ cấu đu này
vào một khung thử cố định phù hợp.
Các chi tiết mềm của ghế đu
có thể được thay thế bằng các chi tiết cứng có cùng kích cỡ và khối lượng miễn
là các chi tiết thay thế này không làm ảnh hưởng đến các bộ phận chuyển động của
ghế đu.
Gắn quả nặng có khối lượng
phù hợp vào từng vị trí sử dụng cần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định xem các móc treo đu
có bị lỏng ra hay hư hỏng về kết cấu hay
không.
6.8.4 Quy
trình thay thế
Có thể sử dụng một quy trình
thử thay thế quy trình trên bằng cách thử riêng biệt các móc treo trên khung thử
tại phòng thí nghiệm như sau.
Gắn móc treo vào một phần của
bộ phận đỡ đu theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản
xuất.
Lắp móc treo và bộ phận đỡ
đu vào khung thử như mô tả tại Hình 37, sao cho trục xoay của khung thử và điểm
chốt xoay của móc treo thẳng hàng.
Gắn quả nặng thử tương ứng
theo quy định tại Bảng 5 vào móc treo và thử 180 000
chu kỳ đu về phía trước và phía sau với cung đu tương ứng quy định tại Bảng 5.

CHỦ DẪN
1 Trục xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tải
trọng thử
4 Cung
đu (xem Bảng 5)
Hình
37 - Móc treo và khung treo để thử
6.9
Tháo hơi đồ chơi vận động có thể làm phồng
6.9.1 Nguyên
tắc
Một quả nặng thử được đặt
lên một sàn hoặc bề mặt chơi và mở van hoặc tắt
mô tơ của máy thổi. Xác định thời gian để đồ chơi xẹp
xuống làm cho quả nặng chạm đến điểm thấp nhất.
Phép thử được lặp lại với từng
sàn hoặc bề mặt chơi riêng
6.9.2 Thiết
bị, dụng cụ
6.9.2.1 Tấm
đặt tải, được làm bằng vật liệu cứng có đường kính
400 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.3 Cách
tiến hành
Thổi phồng đồ chơi hoạt động
đến áp suất không khí tối thiểu được quy định hoặc đến áp suất của
máy thổi được cung cấp.
Tác dụng tải trọng phù hợp
theo Bảng 6 tại tâm hình học của sàn hoặc bề mặt chơi thông qua một tấm đặt
tải.
Bảng
6 - Tải trọng thử cho phép thử tháo hơi
Chiều
cao sàn
mm
Khối
lượng tải trọng thử
kg
Nhỏ hơn 1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn hoặc bằng 1500
35
Mở
van hoặc tắt mô tơ của máy thổi
Xác định:
a) thời gian cần để thiết để
quả nặng chạm đến điểm thấp nhất của nó và
b) thời gian cần để mở ống hoặc điểm chặn bất kỳ dưới sàn bị giảm chiều cao xuống 50 %.
6.10
Thử tải trọng tĩnh của bể vầy có thành không được làm phồng
Xem 4.11.2.
Tác dụng tải trọng 25 kg
(xem Hình 19) theo chiều thẳng đứng trong khoảng 5 min vào điểm bất kỳ của kết
cấu không có chủ định chịu cân nặng của trẻ và dễ gây ra phá hỏng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham
khảo)
Cơ sở và lý do cơ bản để đưa ra các
quy định trong tiêu chuẩn
A.0 Quy
định chung
Phụ lục này cung cấp cơ sở
và các lý do cơ bản để đưa ra một số yêu cầu quan trọng trong tiêu chuẩn. Phụ lục này
dành cho người đã biết về các đối tượng của tiêu chuẩn nhưng không tham gia vào
việc xây dựng tiêu chuẩn. Việc hiểu được lý do đưa ra các quy định tại tiêu chuẩn
này được cho là cần thiết để áp dụng đúng tiêu chuẩn.
Các điều trong phụ lục này
được đánh số tương ứng với các điều mà nó viện dẫn đến nên việc đánh số tại phụ lục là
không liên tục.
A.1 Phạm
vi áp dụng
Đồ chơi thuộc phạm vi của
tiêu chuẩn này có cùng các nguy cơ như các sản phẩm thuộc nhóm
thiết bị dùng trong các sân chơi công cộng. Đôi khi rất khó để phân biệt giữa đồ
chơi sử dụng tại gia đình và đồ chơi dành cho các sân chơi công cộng. Nguyên tắc
chung là các sản phẩm được mua để sử dụng riêng tại gia đình thì thuộc phạm vi
của tiêu chuẩn này.
A.3.19 Bể
vầy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Các
yêu cầu, quy định chung
Điều này đưa ra các yêu cầu
cơ bản đối với tất cả các đồ chơi vận động nhằm giảm thiểu các mối nguy do độ bền
không đủ, do bị ngã từ trên cao, do các chi tiết nhô ra nguy hiểm và đưa ra một
số yêu cầu đối với phần cứng của đồ chơi.
A.4.1.2 Chiều
cao tối đa
Chiều cao rơi tối đa không
thay đổi theo lứa tuổi sử dụng vì một đồ chơi vận động thường dành cho nhóm đối
tượng sử dụng rộng rãi. Các yêu cầu đối với thanh chắn được đưa ra để đảm bảo rằng
các sàn ở trên cao là an toàn với trẻ ở mọi lứa tuổi.
A.4.1.3 Góc
và cạnh
Yêu cầu về bán kính cong 3
mm của các bộ phận chuyển động áp dụng cho đu, đồ chơi cưỡi/quay tròn và các sản
phẩm tương tự chịu cân nặng của trẻ và có tốc độ nhất định. Yêu cầu này không
áp dụng
cho cửa, nắp và các bộ phận có chuyển động tương tự. Tuy nhiên,
khi thích hợp, các nhà sản xuất được khuyến cáo sử dụng bán kính rộng để giảm
thiểu các nguy cơ này.
CHÚ THÍCH Các
yêu cầu chung đối với các cạnh sắc được nêu trong TCVN 6238-1 (ISO 8124-1).
A.4.1.5 Dây
bện, dây xích và dây cáp để trèo và đu
Các dây bện treo tự do thường
có nguy cơ gây nghẹt thở. Yêu cầu này được đưa ra nhằm ngăn ngừa khả năng dây bện tạo
thành thòng lọng quấn quanh cổ trẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Thanh
chắn
Không có yêu cầu về thanh chắn
đối với các sàn thấp hơn 760 mm vì khi ngã từ độ cao này thì
không có nguy cơ gây chấn thương nguy hiểm.
Nguy cơ gây chấn
thương cho trẻ nhỏ sẽ cao hơn khi bị ngã từ các sàn có độ cao từ 760 mm đến 1
000 mm. Các thanh chắn trên các sàn này có tác dụng ngăn cho trẻ nhỏ không vô
tình bị ngã do chúng chưa nhận thức được nguy hiểm vốn có của các sàn ở trên cao.
Các thanh chắn này có thể cao hơn 630 mm nhưng quy định về khoảng hở tối
đa 610 mm theo chiều thẳng đứng nhằm để đảm bảo rằng thanh chắn thực sự có tác
dụng đối với trẻ thuộc nhóm trẻ nhỏ nhất
có thể chơi trên đồ chơi.
Đối với các sàn ở độ cao
trên 1 000 mm thì nguy cơ bị chấn thương càng cao hơn vì vậy
thanh chắn được yêu cầu phải cao hơn và phải được thiết kế để ngăn ngừa việc trẻ
chui qua các thanh chắn này. Yêu cầu về chiều cao của thanh chắn đối với các
sàn có độ cao từ 1 000 mm đến 1 830 mm được đưa ra trên cơ sở độ cao trọng tâm
của 95 phần trăm số trẻ ở độ tuổi lên sáu. Yêu cầu về chiều cao của thanh chắn
đối với các sàn cao hơn 1 830 mm được đưa ra trên cơ sở độ cao trọng tâm của 95
phần trăm số ở trẻ độ tuổi lên mười.
Khi trẻ lớn hơn mười tuổi sử
dụng các đồ chơi này thì không cần thiết phải có thanh chắn cao hơn do ở độ tuổi
này trẻ đã có sự kết hợp các kỹ năng vận động và nhận thức tốt về các
nguy cơ này.
A.4.4 Bị
vướng/mắc kẹt
Các tai nạn nghiêm trọng đã
xảy ra khi đầu của trẻ bị mắc kẹt và làm cho trẻ bị nghẹt
thở. Bởi vậy các khoảng hở phải được thiết kế sao cho nếu dụng
cụ thử mô phỏng phần thân của trẻ có thể gài
qua khoảng hở này thì đầu của trẻ cũng có thể chui qua được. Mối nguy này sẽ trở
nên phức tạp hơn vì trong thực tế đôi khi trẻ đội mũ bảo hiểm xe đạp hoặc mũ bảo
hiểm đồ chơi.
Việc loại trừ đối với các
khoảng hở cao hơn so với mặt nền từ 600 mm trở xuống sẽ cần
thay đổi do các nghiên cứu mới đây chỉ ra rằng trẻ
nhỏ vẫn có thể bị nghẹt thở ngay cả khi chúng đứng trên mặt nền.
Các mối nguy đáng kể cũng xảy
ra với mũ trùm đầu và mũ có dây trên quần áo, ví dụ khi trẻ trượt xuống cầu trượt
và phép thử nêu tại 6.6 (thử các hạt, nút ở đầu dây rút của quần áo) được đưa
ra để giảm nguy cơ các chi tiết này bị mắc vào đồ chơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.6 Cầu
trượt
Các yêu cầu cho tay vịn [xem
4.6.3 (vùng bắt đầu, vùng trượt và vùng kết thúc trên cầu trượt c) đối với vùng bắt
đầu và đối với thang trèo được đưa ra để ngăn cho trẻ khỏi bị ngã
khi di chuyển vào vị trí ngồi ở vùng bắt đầu của cầu trượt.
A.4.7 Đu
Các yêu cầu này được đưa ra
để giảm các nguy cơ từ khung và các phần treo, và giảm nguy cơ trẻ bị vướng vào
các dây treo.
A.4.7.2 Độ
bền của xà ngang, cơ cấu đu, các móc treo và dây treo
Đu dành cho trẻ dưới 36
tháng tuổi thường được sử dụng trong nhà và thường được treo ở chỗ mở cửa.
Các đu này được thử với tải
trọng 200 kg vì có khả năng trẻ lớn hơn cũng có thể sử dụng đu.
Các đu có các điểm treo đu cao hơn so với nền từ 1 200 mm trở xuống
thì được cho là quá thấp để trẻ lớn hơn có
thể sử dụng và do đó chỉ phải thử với tải trọng
66 kg.
A.4.7.6 Độ ổn
định về hai bên của ghế đu
Yêu cầu này nhằm giảm nguy
cơ va đập với ghế đu liền kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính tối thiểu của dây
bện hoặc độ rộng của dây đai và dây xích được quy định 10 mm để giảm nguy cơ bị
vướng mắc vào dây gây nghẹt thở.
A.4.9 Đồ
chơi cưỡi/quay tròn và đồ chơi cưỡi/ bập bênh
Yêu cầu này nhằm mục đích đảm
bảo độ bền, độ ổn định về phía trước và phía sau và độ ổn định về hai bên của
các đồ chơi cưỡi/bập bênh sao cho đồ chơi không bị lật đổ ngoài ý muốn.
A.4.10 Đồ
chơi hoạt động có thể làm phồng
Đồ chơi hoạt động có thể làm
phồng có diện tích bề mặt cao tỷ lệ với khối lượng của chúng và có thể bị ảnh
hưởng bởi gió nếu không được neo đúng.
Dụng cụ thổi phồng bán ngoài
thị trường được yêu cầu có neo đủ để bền với gió cấp 6 (11,1 m/s), số lượng các
điểm neo yêu cầu trên mỗi mặt của dụng cụ được tính theo công thức
(1):
Số lượng các điểm neo =
x 1,5
trong đó
F = Cw
V2 A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cw là hệ số
gió;
ρ là khối lượng
riêng của không khí ;
V là tốc độ gió lớn nhất ;
A là diện
tích bề mặt lộ ra được xác định bằng cách đo hoặc tính toán (m2) sử
dụng các giá trị xác định:
Cw
=1,5
ρ =
1,24 kg/m3
V = 11,1
m/s (trung bình của Beaufort cấp 6).
Sử dụng giá trị này, hai điểm
neo trên một cạnh là thích hợp với thiết bị có diện tích bề mặt lộ ra bằng 18,7
m2. Hai điểm neo trên một cạnh được cho là phù hợp đối với đồ chơi sử
dụng tại gia đình.
Mỗi chi tiết của hệ thống
neo phải bền với lực 1600 N được áp dụng theo hướng sử dụng thông thường. Phá hủy
được xác định bằng cách tách chi tiết ra khỏi nền hoặc đồ chơi. Nếu lực phù hợp
để làm lỏng được chi tiết thì cũng đủ để tách nó ra hoàn
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn được áp dụng với
các sản phẩm được bán ở nhiều thị trường. Do đó cho phép sử
dụng các ký hiệu an toàn được quy định trong các tiêu chuẩn khác đã được công
nhận như ASTM, ANSI và EN.
Phụ lục B
(tham
khảo)
Phiếu thông tin cho khách hàng về
các vật liệu làm bề mặt sàn
Ủy ban An toàn sản phẩm hàng
tiêu dùng của Mỹ (CPSC) ước tính rằng có khoảng 100 000 ca chấn thương do bị
ngã từ các thiết bị chơi xuống bề mặt sàn được điều trị trong các bệnh viện tại
Mỹ. Các chấn thương kiểu này là chấn thương nguy hiểm nhất trong các chấn thương liên quan
đến thiết bị chơi và có khả năng gây chết người, đặc biệt là với chấn
thương ở đầu. Bề mặt sàn bên dưới và xung quanh thiết bị có thể là
yếu tố chính gây ra nguy cơ chấn thương khi ngã. Hiển
nhiên là khi ngã lên một bề mặt giảm chấn thì ít có nguy cơ gây chấn thương
nghiêm trọng hơn so với khi ngã lên một bề mặt cứng. Không bao giờ được đặt
thiết bị đồ chơi trên một bề mặt cứng, như là sàn bê tông hoặc sàn trải nhựa,
và nếu sử dụng sàn giảm chấn bằng cỏ thì đất nền sẽ sớm bị lộ ra tại những chỗ
thường xuyên có người qua lại. Có thể sử dụng các vật liệu như mùn cưa, vỏ
bào từ gỗ, cát hoặc sỏi mịn để tạo bề mặt giảm chấn bằng cách rải ra và duy trì
chúng tại độ sâu thích hợp ở bên dưới và xung quanh thiết bị.
Bảng B.1 liệt kê các chiều
cao tối đa mà từ đó nếu trẻ bị ngã lên bốn
loại vật liệu bề mặt nêu trên sẽ không xảy ra nguy cơ chấn thương đầu có thể dẫn
đến chết người, nếu các vật liệu này được rải ra và duy trì tại các độ sâu 150
mm, 225 mm và 300 mm.
Bảng
B.1 - Chiều cao rơi tính theo milimét mà không gây chấn thương ở đầu có
thể dẫn đến chết người
Loại
vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
mm
225
mm
300
mm
Mùn cưa nghiền hai lần
1
800
3
000
3
300
Vỏ bào từ gỗ
1
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
600
Cát mịn
1
500
1
500
2
700
Sỏi nhỏ
1
800
2
100
3
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo nên bố trí vật liệu
giảm chấn cách chu vi của các thiết bị tĩnh như thang trèo và cầu trượt ít nhất
là 1 800 mm theo tất cả các hướng. Tuy nhiên do trẻ có thể cố ý nhảy từ một đu đang
chuyển động nên vật liệu giảm chấn phải được bố trí mở rộng
ra phía trước và sau đu một khoảng tối thiểu bằng hai lần độ cao của điểm chốt
xoay tính từ điểm ở ngay bên dưới trục xoay của cơ cấu treo.
Thông tin này
nhằm hỗ trợ cho việc so sánh tính chất giảm chấn tương đối của các vật liệu
khác nhau. Không có vật liệu nào được đề xuất ưu tiên hơn các vật liệu còn lại.
Tuy nhiên, từng vật liệu chỉ hiệu quả khi được duy trì đúng cách. Các vật liệu
này phải được kiểm tra và bổ sung định kỳ để duy trì được độ sâu phù hợp cần thiết
đối với thiết bị sử dụng. Việc lựa chọn vật liệu phụ thuộc vào loại và độ cao của
thiết bị chơi, sự sẵn có của vật liệu và giá cả của nó.
Thông tin này được trích dẫn
từ các ấn bản của CPSC “Playground surfacing - Technical
information guide (Bề mặt nền của thiết bị chơi - Thông tin hướng dẫn kỹ thuật)” và “Handbook
for Public Playground Safety (Sổ
tay an toàn cho các thiết bị dùng cho sân chơi công cộng)”.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Hướng dẫn ghi nhãn an toàn đối với
một số loại đồ chơi vận động
C.1 Quy
định chung
Phụ lục này cung cấp hướng dẫn
ghi nhãn cho một số loại đồ chơi vận động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Ghi
nhãn an toàn
C.2.1 Xác
định và vị trí nhãn
Nhãn an toàn phải nhìn được
bằng mắt thường, dễ nhìn, dễ hiểu và khó tẩy xóa.
Các thông tin an toàn phải
gây được sự chú ý của người tiêu dùng và phải được đặt trên bao gói
hoặc trên sản phẩm sao cho người sử dụng dễ dàng nhìn thấy khi mua.
Nhãn an toàn và nhãn nhà sản
xuất phải được thể hiện bằng ngôn ngữ của nước mà tại đó phân phối đồ chơi
C.2.2 Đuối
nước
Xem 5.4.1.
Nếu có khả năng nước bị đọng
lại ở độ sâu lớn hơn 40 mm tại điểm bất kỳ của đồ chơi vận động, cảnh báo tương
tự phải được nêu trong hướng dẫn và trên đồ chơi
CẢNH BÁO - Có nguy cơ đuối
nước. Tháo nước đọng trước khi sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 5.4.2.1
Các đồ chơi vận động có thể
làm phồng và bao gói của chúng phải có cảnh báo về nguy cơ sử dụng đồ chơi ở
nơi gió lớn và không sử dụng hệ thống neo
CẢNH BÁO - Đồ chơi này không
an toàn nếu không được neo vì có thể bị bay. Không
sử dụng khi có gió lớn.
C.2.4 Ống
nối đối với đồ chơi vận động có thể làm phồng
Xem 5.4.2.2.
Các ống nối để thổi phồng đồ
chơi vận động có thể làm phồng phải có cảnh báo đi kèm về nguy cơ ngã đè lên
máy thổi, ví dụ như sau:
CẢNH BÁO - Trẻ em có thể bị
thương khi ngã đè lên máy thổi. Đặt máy thổi cách đồ chơi ít nhất 2,5
m.
C.2.5 Bỏng
ma sát
Xem 5.4.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Sử dụng sản phẩm
này có thể gây bỏng da để hở. Đảm bảo
quần áo che kín tay và chân cũng như cổ.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] EN 71-8, Safety of
toys - Part 8: Activity toys for dosmestic use.
[2] ASTM F 1148, Standards
conmumer safety performance specification for home playground equipment.
[3] TCVN 6599-2-80 (IEC 60335-2-80),
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Part 2-80:
Yêu cầu cụ thể đối với quạt điện.
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4 Yêu
cầu
4.1 Quy định chung
4.2 Thanh
chắn
4.3 Thang
leo, thang bậc và cầu thang
4.4 Vướng/mắc
kẹt
4.5 Độ ổn
định của các đồ chơi vận động không phải là cầu trượt, đu và đồ chơi có xà
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Đu
4.8 Đồ
chơi bập bênh
4.9 Đồ
chơi cưỡi/quay tròn và đồ chơi cưỡi/bập bênh
4.10 Đồ
chơi vận động có thể làm phồng
4.11 Bể
vầy
5 Cảnh
báo và ghi nhãn
5.1 Ghi nhãn
5.2 Hướng
dẫn lắp ráp và lắp đặt
5.3 Hướng
dẫn bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phương
pháp thử
6.1 Độ ổn
định
6.2 Độ
bền tĩnh
6.3 Độ
bền động của thanh chắn và tay vịn
6.4 Xác
định sự va đập của ghế đu
6.5 Thử
mắc kẹt đầu và cổ
6.6 Thử
các hạt, nút ở đầu dây rút của quần áo
6.7 Thử
chi tiết nhô ra
6.8 Thử
độ bền của các móc treo và phương tiện treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Thử
tải trọng tĩnh của bể vầy có thành không được làm phồng
Phụ lục A (tham
khảo) Cơ sở và lý do cơ bản để đưa ra các quy định trong tiêu chuẩn
Phụ lục B (tham khảo) Phiếu
thông tin cho khách hàng về các vật liệu làm bề mặt sàn
Phụ lục C
(tham khảo) Hướng dẫn ghi nhãn an toàn đối với một số loại đồ chơi vận động
Thư mục tài liệu tham khảo