TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12395:2018
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN
ĐIỆN
Honey - Determination of electrical
conductivity
Lời nói đầu
TCVN
12395:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Ủy ban mật
ong quốc tế (IHC), 2009 Determination of electrical conductivity;
TCVN 12395:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường,
mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN
ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dẫn điện của
mật ong trong dải đo từ 0,1 mS.cm-1 đến 3,0 mS.cm-1.
2 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Độ dẫn điện của mật ong (electical conductivity of honey)
Độ dẫn điện của
dung dịch mật ong 20 % khối lượng tính theo chất khô trong nước ở 20 °C.
CHÚ THÍCH Độ dẫn điện được biểu thị bằng milisimen trên
centimet (mS.cm-1).
3 Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc
thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy
định khác.
4.1 Nước, phải là nước mới cất hoặc nước có
chất lượng tương đương.
4.2 Kali
clorua, dung dịch
0,1 M
Hòa tan 7,4557 g
kali clorua (KCI), đã làm khô ở 130 °C vào nước mới cất đựng trong
bình định mức dung tích 1 000 ml (5.5) và thêm nước cất đến vạch. Chuẩn bị dung
dịch mới trong ngày sử dụng.
5 Thiết
bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông
thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo
độ dẫn điện, dải
thấp hơn 10-7 S.
5.2 Bình đo
độ dẫn điện, điện cực đôi mạ platin (điện cực nhúng chìm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Nồi cách
thủy ổn định nhiệt,
có thể kiểm soát ở nhiệt độ xác định.
5.5 Bình định mức, dung tích 100 ml và 1000 ml.
5.6 Cốc có
mỏ, dạng cao.
5.7 Sàng, cỡ lỗ 0,5 mm.
5.8 Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 40 °C.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị
hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
7 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không biết hằng số K của bình đo độ dẫn điện (5.2), tiến
hành như sau:
Cho 40 ml dung dịch kali clorua (4.2) vào cốc có mỏ (5.6).
Kết nối bình đo độ dẫn điện (5.2) với máy đo
độ dẫn điện (5.1), rửa kỹ bình đo độ
dẫn điện bằng dung dịch kali clorua (4.2) và nhúng bình đo độ dẫn điện vào dung
dịch cùng với nhiệt kế. Đọc độ dẫn điện của dung dịch này theo đơn vị
milisiemen (mS) sau khi đã cân bằng nhiệt độ đến 20 °C.
CHÚ THÍCH
Hầu hết các máy đo độ dẫn là dòng điện một chiều. Để tránh sai kết quả do hiệu
ứng phân cực, thời gian đo phải càng ngắn càng tốt.
Tính hằng số K của bình đo độ dẫn điện, biểu thị bằng
cm-1, theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
G0 là độ dẫn điện được đo bằng bình đo độ dẫn điện, tính bằng milisimen (mS);
11,691 là tổng giá trị trung bình độ dẫn điện của nước mới
cất và độ dẫn điện của dung dịch kali clorua 0,1 M ở 20 °C, tính bằng mS.cm-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không sử dụng, giữ điện cực trong nước cất để tránh sự
lão hóa của điện cực platin.
7.2 Chuẩn bị mẫu thử
a) Mật ong lỏng hoặc mật ong kết tinh không chứa chất ngoại lai
Đồng hóa mẫu phòng thí nghiệm bằng cách khuấy kỹ (ít nhất 3
min). Tiến hành cẩn thận để hạn chế tối đa không khí bị khuấy lẫn vào mẫu. Nếu
mẫu mật ong kết tinh thành một khối cứng và chắc, có thể làm mềm trước bằng cách làm nóng trong tủ sấy (5.8)
hoặc nồi cách thủy (5.4) ở nhiệt độ không quá 40 °C.
b) Mật ong lỏng
hoặc mật ong kết tinh chứa chất ngoại lai
Loại bỏ
các chất thô, sau đó khuấy mật ong ở nhiệt độ phòng và lọc qua sàng cỡ lỗ 0,5
mm (5.7). Nhẹ nhàng ép mật ong đã kết tinh bằng thìa qua sàng.
c) Mật ong sáp (nguyên tổ)
Tháo sáp ong, ép qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm (5.7) (không cần đun
nóng) để tách mật ong ra khỏi sáp.
7.3 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng lượng mật ong nhỏ hơn để pha loãng
theo tỉ lệ 1/5 (phần khối lượng/thể tích), nếu cần.
7.4 Phép xác
định
Rót 40 ml dung dịch mẫu thử vào cốc có mỏ (5.6) và đặt cốc
vào trong nồi cách thủy ổn
định nhiệt ở 20 °C (5.4). Rửa kỹ bình đo độ dẫn điện (5.2) bằng phần còn lại
của dung dịch mẫu thử.
Nhúng ngập bình
do độ dẫn điện trong dung dịch mẫu thử. Đọc độ dẫn bằng milisimen sau khi đã
đạt được cân bằng nhiệt độ.
CHÚ
THÍCH 1 Hầu hết các thiết bị đo độ dẫn là dòng điện một chiều. Để tránh kết quả
sai do hiệu ứng phân cực, thời gian đo phải càng ngắn càng tốt.
CHÚ THÍCH 2 Nếu phép xác định được thực hiện ở nhiệt độ khác
nhau, do thiếu bình đo độ dẫn
điện ổn định nhiệt, thì có thể sử dụng hệ số
hiệu chỉnh để tính
toán theo giá trị ở 20 °C:
- Đối với nhiệt độ trên 20 °C: trừ 3,2 % giá trị đối với mỗi độ Celcius;
- Đối với nhiệt độ dưới 20 °C: cộng 3,2 % giá trị đối với mỗi độ Celcius.
Dữ liệu từ các phép đo được hiệu chính với các giá trị của các yếu tố trên chưa được xác nhận
trong thử nghiệm thành thạo. Tuy nhiên, không có sự
khác biệt đáng kể giữa tính
dẫn điện của 50 mẫu mật ong đo ở 20 °C và ở các nhiệt độ trong dải từ 20 °C đến 26 °C sau khi sử dụng hệ số
hiệu chính trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính độ dẫn điện của dung dịch mẫu thử, SH. biểu thị bằng milisimen trên centimet (mS.cm-1), theo Công thức (2):
SH = K . G
(2)
Trong đó:
K
là hằng số của bình đo độ dẫn
điện, tính bằng cm-1 theo công thức (1), xem (7.1);
G
là độ dẫn điện của dung dịch mẫu thử, tính bằng milisimen (mS).
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,01 mS.cm-1.
9 Độ chụm
Các giá trị độ chụm dưới đây được xác định từ dữ liệu phân
tích các mẫu mật ong trong dải độ dẫn điện từ 0,1 mS.cm-1 đến 3,0 mS.cm-1. Các giá trị độ chụm này có thể
không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền
mẫu đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập,
đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một
phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm,
do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời
gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn lặp lại r
nêu trong Bảng 1.
9.2 Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu
được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong
các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá
5 % các trường hợp lớn hơn giá
trị giới hạn tái lập R nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giới hạn lặp lại và giới
hạn tái lập
Số thứ tự mẫu
Giá trị độ dẫn điện,
mS.cm-1
Giới hạn lặp lại, r,
mS.cm-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mS.cm-1
1
1,52
0,020
0,120
2
0,44
0,005
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,002
0,020
10 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này
hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] DIN Norm 10 753 Bestimmung der
elktrischen Leittähigkeit von Honig
(1991).
[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định
độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.