Vị trí cầu Long Hưng ở đâu? Bản đồ vị trí cầu Long Hưng ra sao?

Nguyễn Phương Linh 646 lượt xem
17:39 | 09/12/2025
Vị trí cầu Long Hưng ở đâu?Bản đồ vị trí cầu Long Hưng ra sao? Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng là gì?
Nội dung chính
  1. Vị trí cầu Long Hưng ở đâu? Bản đồ vị trí cầu Long Hưng ra sao?
  2. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được quy định như thế nào?
  3. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng là gì?

Vị trí cầu Long Hưng ở đâu? Bản đồ vị trí cầu Long Hưng ra sao?

Vừa qua, ngày 02/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng nai đã có Công văn 11051/UBND-KTN năm 2025 Về việc chấp thuận nhà đầu tư đề xuất dự án Đầu tư xây dựng cầu Long Hưng (cầu Đồng Nai 2) theo phương thức đối tác công tư

>>> Tải về Công văn 11051/UBND-KTN năm 2025

Dự án có tổng chiều dài tuyến khoảng 11,7 km, được thiết kế theo quy mô đường trục chính đô thị, vận tốc 80 km/h, mặt cắt ngang gồm 6 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ.

Điểm đầu của dự án giao với Vành đai 3 TP HCM tại nút giao Gò Công (phường Long Phước, TP Thủ Đức); điểm cuối giao với quốc lộ 51 (xã An Phước, tỉnh Đồng Nai). Trong đó, phần cầu Long Hưng dài 2,4 km, đường dẫn phía TP HCM dài 3,8 km và phía Đồng Nai dài 5,5 km.

Bản đồ vị trí cầu Long Hưng (cầu Đồng Nai 2)

Vị trí cầu Long Hưng ở đâu? Bản đồ vị trí cầu Long Hưng?

Vị trí cầu Long Hưng ở đâu? Bản đồ vị trí cầu Long Hưng? (Hình từ Internet)

Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình như sau:

[1] Thí nghiệm đối chứng trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;

- Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;

- Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

[2] Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;

- Khi công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu;

- Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP);

- Theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP;

- Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế mà chủ sở hữu công trình có nhu cầu tiếp tục sử dụng;

- Khi công trình đang khai thác, sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn;

- Kiểm định xây dựng công trình phục vụ công tác bảo trì.

[3] Nội dung kiểm định xây dựng:

- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;

- Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng;

- Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.

[4] Chi phí kiểm định xây dựng:

- Chi phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng được ký kết giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt;

- Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định nếu kết quả kiểm định liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện kiểm định được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;

- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng. Trường hợp kết quả kiểm định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì các tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi do mình gây ra.

Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng là gì?

Căn cứ theo Điều 74 Luật Xây dựng 2014 quy định yêu cầu đối với khảo sát xây dựng như sau:

- Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.

- Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng.

- Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.

- Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.

- Nhà thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất