Vị trí cầu Cát Lái ở đâu? Tổng quan về dự án Cầu Cát Lái như thế nào?

Đặng Trần Trà My 778 lượt xem
15:40 | 09/12/2025
Vị trí cầu Cát Lái ở đâu? Tổng quan về dự án Cầu Cát Lái như thế nào? Phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường bộ được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Vị trí cầu Cát Lái ở đâu? Tổng quan về dự án Cầu Cát Lái như thế nào?
  2. Phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường bộ được quy định như thế nào?
  3. Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ được quy định như thế nào?

Vị trí cầu Cát Lái ở đâu? Tổng quan về dự án Cầu Cát Lái như thế nào?

Cầu Cát Lái là công trình được quy hoạch bắc qua sông Đồng Nai, nối liền Thành phố Thủ Đức (Thành phố Hồ Chí Minh cũ) và huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai cũ). Điểm đầu của cầu nằm trên đường Nguyễn Thị Định, và điểm cuối kết nối vào đường cao tốc Bến Lức - Long Thành.

Dự án Cầu Cát Lái được thiết kế theo dạng cầu dây văng hiện đại, gồm 8 làn xe, tổng chiều dài 11,4 km (bao gồm cả cầu và đường dẫn). Quy mô đường trục chính đô thị, vận tốc thiết kế 80km/h, mặt cắt ngang cầu 6 làn cơ giới và 2 làn hỗn hợp.

Dự án được chia thành 3 hợp phần:

- Thành phần 1: Mở rộng 1,6 km đường Nguyễn Thị Định (TP.HCM).

- Thành phần 2: Xây dựng tuyến đường dài 6,57 km từ sau trạm thu phí cầu Cát Lái (huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai) đến cuối tuyến.

- Thành phần 3: Xây dựng cầu dây văng Cát Lái dài 4,8 km cùng đường dẫn.

Công trình sẽ thay thế phà Cát Lái, góp phần giảm áp lực giao thông và thúc đẩy kết nối vùng

Dưới đây là bản đồ quy hoạch dự án cầu Cát Lái:

Vị trí cầu Cát Lái ở đâu? Tổng quan về dự án Cầu Cát Lái như thế nào?

Vị trí cầu Cát Lái ở đâu? Tổng quan về dự án Cầu Cát Lái như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường bộ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Đường bộ 2024 quy định về phạm vi bảo vệ trên không và phía dưới đường bộ như sau:

Điều 17. Phạm vi bảo vệ trên không và phía dưới đường bộ
1. Phạm vi bảo vệ trên không của phần đường theo phương thẳng đứng không thấp hơn chiều cao tĩnh không của đường. Đối với đoạn đường có dự phòng chiều cao tăng cường lớp mặt đường, chiều cao bù lún và các trường hợp cần dự phòng tôn cao mặt đường thì phải cộng chiều cao này với chiều cao tĩnh không.
2. Phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường bộ được quy định như sau:
a) Phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường bộ tính từ điểm cao nhất của kết cấu trên các mặt cắt ngang cầu trở lên theo phương thẳng đứng là 02 mét nhưng không thấp hơn chiều cao tĩnh không quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cầu đường bộ xây dựng vượt đường sắt, đường bộ khác phải bảo đảm tĩnh không của đường sắt, đường bộ bên dưới;
c) Cầu đường bộ xây dựng trên khu vực có hoạt động giao thông đường thủy nội địa, giao thông hàng hải phải bảo đảm khổ thông thuyền cho tàu, thuyền lưu thông an toàn theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải.
3. Phạm vi bảo vệ công trình hầm đường bộ được xác định từ các bộ phận kết cấu của hầm đường bộ ra xung quanh đủ để bảo đảm an toàn đối với công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, an toàn trong vận hành, khai thác, sử dụng và bảo đảm tuổi thọ công trình theo thiết kế; phạm vi bảo vệ bên ngoài của hầm đường bộ là khoảng không đủ để bảo đảm an toàn cho vận hành, khai thác và sử dụng hầm đường bộ và các thiết bị của hầm đường bộ.
[...]

Theo đó, phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường bộ được quy định như sau:

- Phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường bộ tính từ điểm cao nhất của kết cấu trên các mặt cắt ngang cầu trở lên theo phương thẳng đứng là 02 mét nhưng không thấp hơn chiều cao tĩnh không quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Đường bộ 2024;

- Cầu đường bộ xây dựng vượt đường sắt, đường bộ khác phải bảo đảm tĩnh không của đường sắt, đường bộ bên dưới;

- Cầu đường bộ xây dựng trên khu vực có hoạt động giao thông đường thủy nội địa, giao thông hàng hải phải bảo đảm khổ thông thuyền cho tàu, thuyền lưu thông an toàn theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải.

Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Luật Đường bộ 2024 quy định bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ như sau:

[1] Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm:

- Hoạt động bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng đường bộ;

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi hủy hoại, lấn, chiếm, sử dụng trái phép kết cấu hạ tầng đường bộ, đấu nối trái phép vào đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

[2] Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ là giới hạn trên mặt đất, trên mặt nước, trên không và phần dưới mặt đất, dưới mặt nước của kết cấu hạ tầng đường bộ.

[3] Trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định như sau:

- Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Đường bộ 2024;

- Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với người quản lý, sử dụng đường bộ để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; công bố công khai mốc lộ giới sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ; kịp thời xử lý trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ, đất của đường bộ;

- Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý; trường hợp phát hiện công trình bị hư hỏng, nguy cơ gây ra sự cố công trình, nguy cơ mất an toàn giao thông đường bộ thì phải xử lý, sửa chữa, khắc phục kịp thời; công khai về mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Luật Đường bộ 2024, báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang an toàn đường bộ bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép để xử lý; thực hiện các công việc khác về quản lý, bảo vệ hành lang an toàn đường bộ theo quy định của Luật Đường bộ 2024, Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[4] Tổ chức, cá nhân phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải kịp thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý; trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông đường bộ biết. Khi nhận được tin báo, cơ quan có trách nhiệm phải nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất