Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH năm 2026 VBHN Bộ luật Tố tụng dân sự mới nhất?
Vừa qua ngày 12/02/2026, Văn phòng Quốc hội ban hành đã ban hành Văn bản hợp nhất Bộ luật Tố tụng dân sự 21/VBHN-VPQH năm 2026.

>>> TẢI VỀ Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH năm 2026 VBHN Bộ luật Tố tụng dân sự mới nhất
Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH năm 2026 Văn bản hợp nhất Bộ luật Tố tụng dân sự mới nhất được hợp nhất từ:
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 của Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016
- Bộ luật Lao động 2019 của Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021;
- Luật Doanh nghiệp 2020 của Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021;
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 của Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2023;
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 của Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024;
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025;
- Luật Công chứng 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;
- Luật Phục hồi, phá sản 2025 của Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2026.
Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật Tố tụng dân sự được nêu rõ tại Điều 2 VBHN như sau:
[1] Bộ luật Tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
[2] Bộ luật Tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.
[3] Bộ luật Tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
[4] Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH năm 2026 VBHN Bộ luật Tố tụng dân sự mới nhất? (Hình từ Internet)
Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự được quy định cụ thể ra sao?
Tại Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự cụ thể như sau:
Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.
Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
Tranh chấp đất đai có thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hay không?
Tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cụ thể như sau:
Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.
3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.
5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.
6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
[...]
9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
[...]
Theo đó Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];