Toàn văn Công văn 1734/QLĐĐ-QHGĐ về hiệu lực khoản 11 Điều 112 Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai?
Vừa qua Ngày 08/5/2026, Cục Quản lý đất đai có Công văn 1734/QLĐĐ-QHGĐ trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL.

>>> Tải về Công văn 1734/QLĐĐ-QHGĐ về hiệu lực khoản 11 Điều 112 Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai
Tại Công văn nêu rõ:
Cục Quản lý đất đai nhận được phản ánh của Ông Phan Thanh Dũng tại Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024, với nội dung như sau: Pháp luật đất đai có quy định các nội dung liên quan như sau:
- Tại Điều 202 Luật Đất đai 2024 quy định đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; theo đó, Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có quyền cho thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp.
- Tại Điều 123 Luật Đất đai 2024, Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong lĩnh vực đất đai (trong đó có thẩm quyền quyết định về giao đất, cho thuê đất).
- Tại khoản 11 Điều 112 Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.
- Tại khoản 15 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 (sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 112 Nghị định 102/2024/NĐ-CP) quy định trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư theo trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định.
- Theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ thì khoản 15 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực.
- Căn cứ quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025; khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ thì khoản 15 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành, nhưng khoản 11 Điều 112 Nghị định 102/2024/NĐ-CP không bị bãi bỏ; việc bãi bỏ quy định sửa đổi tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP không làm chấm dứt hiệu lực của khoản 11 Điều 112 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, cụ thể: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền) quyết định giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư trong các khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Trên đây là ý kiến của Cục Quản lý đất đai để Ông nghiên cứu, thực hiện và mong muốn tiếp tục nhận được sự quan tâm, đồng hành của Ông trong quá trình nghiên cứu, tiếp thu hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai trong thời gian tới.
[...]
>>> Xem chi tiết tại Công văn 1734/QLĐĐ-QHGĐ về hiệu lực khoản 11 Điều 112 Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai.

Toàn văn Công văn 1734/QLĐĐ-QHGĐ về hiệu lực khoản 11 Điều 112 Nghị định 102 hướng dẫn Luật Đất đai? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất gồm những gì?
Theo Điều 15 Luật Đất đai 2024, trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất bao gồm:
- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai như thế nào?
Tại Điều 14 Luật Đất đai 2024 quy định về việc nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai cụ thể như sau:
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024 và luật khác có liên quan thông qua các cơ quan sau đây:
[1] Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước;
[2] Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền; thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024; quyết định bảng giá đất; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương;
[3] Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024 và luật khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];