Quyết định 1135 QĐ BTС sửa đổi 04 thủ tục về thuế từ ngày 11/5/2026 mới nhất?
Vừa qua bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1135/QĐ-BTС năm 2026 ngày 11/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

>>> Tải về Quyết định 1135 QĐ BTС sửa đổi 04 thủ tục về thuế từ ngày 11/5/2026 mới nhất
Công bố kèm theo Quyết định 1135/QĐ-BTС năm 2026 là 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể bao gồm:
[1] Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế;
[2] Miễn, giảm trong các trường hợp bất khả kháng, thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ (Tiền thuê đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuê sử dụng đất phi nông nghiệp);
[3] Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo lần phát sinh, khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án;
[4] Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài.
Quyết định 1135/QĐ-BTС năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/05/2026.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính số thứ tự 35, 36, 86 tại Quyết định 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; số thứ tự 13 tại Quyết định số 216/QĐ-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Quyết định 1135/QĐ-BTС sửa đổi 04 thủ tục về thuế từ ngày 11/5/2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản mới nhất?
Tại Quyết định 1135/QĐ-BTС năm 2026, Bộ Tài chính đã hướng dẫn chi tiết thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản mới nhất như sau:
[1] Trình tự thực hiện:
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế theo lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế nơi có bất động sản được chuyển nhượng chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án thì cơ quan thi hành án hoặc tổ chức bán đấu giá chuẩn bị chứng từ, lập hồ sơ khai thuế theo lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
+ Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính để khai tờ khai, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.
+ Trường hợp NNT nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: NNT lập hồ sơ giấy, ký và gửi đến cơ quan thuế qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua đường bưu chính.
- Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận và kiểm tra, chấp nhận hồ sơ thực hiện như sau:
Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử gửi thông báo cho NNT về việc tiếp nhận hồ sơ của NNT hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ của NNT chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của NNT.
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ và gửi thông báo cho NNT về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ của NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử của NNT.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, đóng dấu tiếp nhận hồ sơ của NNT (nếu hồ sơ đã đầy đủ, đúng quy định) hoặc hướng dẫn NNT hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định).
[2] Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
[3] Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: theo Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP và phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC, Thông tư 21/2026/TT-BTC gồm:
+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh) theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC, Thông tư 21/2026/TT-BTC.
Hoặc:
+ Khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản theo từng lần phát sinh: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
[4] Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế
[5] Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
[6] Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử/ Thuế tỉnh, thành phố/Huế cơ sở.
[7] Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
[8] Phí, lệ phí: Không
[9] Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh) theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC, Thông tư 21/2026/TT-BTC;
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.
[10] Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế của Bộ Tài chính.
Nội dung quản lý thuế gồm những gì?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:
[1] Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
[2] Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
[3] Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];