Đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Công văn 5756 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 167 lượt xem
11:30 | 15/05/2026
Đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Công văn 5756 mới nhất? Nội dung cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Công văn 5756 mới nhất?
  2. Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư năm 2026 cần dựa vào những căn cứ nào?
  3. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định ra sao?

Đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Công văn 5756 mới nhất?

Vừa qua Ngày 07/5/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 5756/BTC-QLCS về việc đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

>>> Tải về Công văn 5756/BTC-QLCS Đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15

Tại Công văn nêu rõ thời gian vừa qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh của người dân thông qua báo chí, kiến nghị về khó khăn, vướng mắc, chậm trễ trong tổ chức thực hiện việc tính hoặc tính lại, thu, nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở nêu trên; theo đó, một trong những nguyên nhân đưa ra là do địa phương chưa ban hành thủ tục hành chính để tính, thu, nộp tiền sử dụng đất.

Về vấn để này, Bộ Tài chính đã có một số chỉ đạo cụ thể tại Công văn 5756/BTC-QLCS năm 2026 như sau:

- Pháp luật về tính tiền sử dụng đất hiện hành (tại khoản 10 Điều 4, điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15; Điều 6, khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP) đã có quy định cụ thể về tính, tính lại, thu, nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cả nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở; bao gồm cả quy định xử lý chuyển tiếp.

- Bên cạnh đó, ngày 28/4/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1037/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành về trình tự, thủ tục tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

Từ cơ sở ý kiến phản ánh của báo chí nêu trên, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương thực hiện:

- Xây dựng và ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; Trường hợp đã ban hành nhưng chưa bao quát hết các trường hợp phải thực hiện trong thực tế thì phải rà soát để bổ sung cho đầy đủ làm cơ sở để thực hiện.

- Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chức năng tại địa phương thực hiện việc tính, thu, nộp tiền sử dụng đất; trong đó có việc tính, tính lại, thu, nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở theo đúng quy định tại khoản 10 Điều 4, điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, hướng dẫn tại Điều 6, khoản 2 Điều 12 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.

[...]

>>> Xem chi tiết tại Công văn 5756/BTC-QLCS Đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15

Đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Công văn 5756 mới nhất?

Đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Công văn 5756 mới nhất? (Hình từ Internet)

Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư năm 2026 cần dựa vào những căn cứ nào?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định căn cứ chuyển đất vườn lên đất thổ cư như sau:

Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
[...]

Như vậy căn cứ chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 173 Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

[1] Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

- Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 173 Luật Đất đai 2024 thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;

- Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

[2] Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 173 Luật Đất đai 2024.

[3] Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất