Từ 2026, hợp thửa đất không còn bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời hạn sử dụng đất

Phan Thị Như Ý 1,710 lượt xem
16:15 | 26/12/2025
Từ 2026, hợp thửa đất không còn bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời hạn sử dụng đất
Nội dung chính
  1. Từ 2026, hợp thửa đất không còn bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời hạn sử dụng đất
  2. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định thế nào?
  3. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?

Từ 2026, hợp thửa đất không còn bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời hạn sử dụng đất

Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025, quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

TẢI VỀ Nghị quyết 254/2025/QH15

Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 12 năm 2025.

Hiện tại, theo khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai 2024 thì việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở.

Tuy nhiên, tại Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 đã quy định như sau:

Điều 11. Quy định về thực hiện quyền, chế độ sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận, tách thửa đất, hợp thửa đất, hệ thống thông tin về đất đai
[...]
3. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 của Luật Đất đai phải bảo đảm có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không bắt buộc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì không bắt buộc thực hiện tách thửa. Việc hợp các thửa đất không bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, cùng hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cùng thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai thì không thực hiện tách thửa, trừ trường hợp bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực thi hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Trường hợp đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất trước ngày Nghị quyết ngày có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

Như vậy, kể từ 01/01/2026 thì việc hợp các thửa đất không còn bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, cùng hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cùng thời hạn sử dụng đất.

Ví dụ: Một hộ gia đình đang sử dụng một thửa đất ở có nhà cấp 4, liền kề với đó là một thửa đất trồng cây lâu năm được cha mẹ để lại. Trước đây, hai thửa đất này không thể nhập chung vào một Giấy chứng nhận vì khác loại đất, khác mục đích sử dụng và khác thời hạn sử dụng. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Nghị quyết 254/2025/QH15, hộ gia đình hoàn toàn được phép hợp thửa và cấp chung một sổ cho cả hai loại đất, miễn là các thửa liền kề và không có tranh chấp.

*Trên đây là thông tin Từ 2026, hợp thửa đất không còn bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời hạn sử dụng đất

Từ 2026, hợp thửa đất không còn bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời hạn sử dụng đất

Từ 2026, hợp thửa đất không còn bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời hạn sử dụng đất (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định thế nào?

Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 224 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.

(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?

Theo Điều 31 Luật Đất đai 2024, nghĩa vụ chung của người sử dụng đất bao gồm:

(1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

(5) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

(7) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất