Điều kiện có lối đi khi tách, hợp thửa đất năm 2026 được hiểu thế nào?

Phan Thị Như Ý 673 lượt xem
17:51 | 08/01/2026
Điều kiện có lối đi khi tách, hợp thửa đất năm 2026 được hiểu thế nào? Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện có lối đi khi tách, hợp thửa đất năm 2026 được hiểu thế nào?
  2. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?
  3. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?
  4. Nguyên tắc sử dụng đất được quy định ra sao?

Điều kiện có lối đi khi tách, hợp thửa đất năm 2026 được hiểu thế nào?

Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024 thì việc tách thửa hoặc hợp thửa chỉ được thực hiện khi thửa đất có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng hiện có. Tuy nhiên, pháp luật không bắt buộc lối đi này phải là đường giao thông công cộng bằng đất liền, đường nhựa, hoặc đường có ký hiệu đất giao thông (DGT) trên bản đồ địa chính. Chỉ cần có một lối đi phù hợp để đảm bảo việc tiếp cận, đi lại, cấp nước, thoát nước và các nhu cầu sử dụng đất thiết yếu.

Đáng chú ý, theo Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/01/2026), bên cạnh trường hợp có lối đi trực tiếp ra đường công cộng, người sử dụng đất vẫn được tách, hợp thửa nếu có văn bản đồng ý của hộ liền kề cho sử dụng lối đi chung để kết nối ra đường giao thông công cộng.

Ngoài ra, liên quan đến điều kiện "có lối đi khi tách, hợp thửa đất" năm 2026, vừa qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trả lời như sau:

"Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024 quy định về nguyên tắc và điều kiện chung khi tách thửa đất, hợp thửa đất, trong đó việc quy định điều kiện tách thửa đất phải có lối đi, được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có là đồng bộ với quy định tại Điều 254 Bộ luật Dân sự.
Quy định về "lối đi" tại Điều 220 Luật Đất đai là tạo điều kiện cho người sử dụng đất có quyền đi vào thửa đất của mình, không quy định bắt buộc "lối đi" phải là đường giao thông công cộng bằng đất liền, đồng thời cũng không quy định lối đi phải là đường giao thông công cộng, có mã đất (DGT).
Tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024 quy định: "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin để ông tham khảo, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương để được giải quyết.".

Như vậy, điều kiện có lối đi khi tách, hợp thửa đất năm 2026 được hiểu linh hoạt hơn, không quy định bắt buộc "lối đi" phải là đường giao thông công cộng bằng đất liền, đồng thời cũng không quy định lối đi phải là đường giao thông công cộng, có mã đất (DGT), miễn sao bảo đảm kết nối sử dụng đất hợp lý và được sự thỏa thuận của các bên liên quan bằng văn bản (khi dùng lối đi chung). Việc xác định cụ thể tiêu chí, diện tích tối thiểu và tình huống áp dụng sẽ do UBND cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền.

*Trên đây là thông tin Điều kiện có lối đi khi tách, hợp thửa đất năm 2026 được hiểu thế nào?

Điều kiện có lối đi khi tách, hợp thửa đất năm 2026 được hiểu thế nào?

Điều kiện có lối đi khi tách, hợp thửa đất năm 2026 được hiểu thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?

Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 224 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.

(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?

Theo Điều 31 Luật Đất đai 2024, nghĩa vụ chung của người sử dụng đất bao gồm:

(1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

(5) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

(7) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc sử dụng đất được quy định ra sao?

Nguyên tắc sử dụng đất được quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Đúng mục đích sử dụng đất.

(2) Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

(3) Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

(4) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất