Trọn bộ hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 cho cá nhân chuẩn Nghị định 373?

Phan Thị Như Ý 570 lượt xem
14:27 | 21/01/2026
Trọn bộ hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 cho cá nhân chuẩn Nghị định 373? Điều kiện của bên thuê và bên cho thuê nhà ở năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 cho cá nhân chuẩn Nghị định 373?
  2. Điều kiện của bên thuê và bên cho thuê nhà ở năm 2026 như thế nào?
  3. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở hiện nay?

Trọn bộ hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 cho cá nhân chuẩn Nghị định 373?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

TẢI VỀ Nghị định 373 2025 NĐ CP

Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ 14/02/2026.

Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã quy định thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP thì bộ hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 cho cá nhân theo từng lần phát sinh và theo năm kể từ 14/02/2026 được quy định như sau:

Thứ nhất, đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì bộ hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà từ 14/02/2026 bao gồm:

(1) Mẫu 01/TTS: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản TẢI VỀ;

(2) Mẫu 01-1/BK-TTS: Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng TẢI VỀ;

(3) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

(4) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Thứ hai, đối với trường hợp tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê nhà ở thì bộ hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà từ 14/02/2026 bao gồm:

(1) Mẫu 01/TTS: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) TẢI VỀ;

(2) Mẫu 01-2/BK-TTS: Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản (áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản) TẢI VỀ;

(3) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).

*Trên đây là thông tin Trọn bộ hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 cho cá nhân chuẩn Nghị định 373?

Trọn bộ hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 cho cá nhân chuẩn Nghị định 373? (Hình từ Internet)

Điều kiện của bên thuê và bên cho thuê nhà ở năm 2026 như thế nào?

Theo quy định tại Điều 161 Luật Nhà ở 2023, điều kiện của bên thuê và bên cho thuê nhà ở năm 2026 như sau:

(1) Bên cho thuê nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.

(2) Bên thuê nhà ở là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:

- Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

- Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2024.

(3) Bên thuê nhà ở là tổ chức thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 160 Luật Nhà ở 2023, để được cho thuê nhà ở thì nhà ở phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

- Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền;

- Bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở hiện nay?

Về trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được quy định tại Điều 171 Luật Nhà ở 2023, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp thuê nhà ở thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Nhà ở 2023.

(2) Trường hợp thuê nhà ở không thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Hợp đồng thuê nhà ở hết thời hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;

- Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

- Nhà ở cho thuê không còn;

- Bên thuê nhà ở là cá nhân chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

- Bên thuê nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động;

- Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc trường hợp bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác.

Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc các bên có thỏa thuận khác;

- Trường hợp quy định tại Điều 172 Luật Nhà ở 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất