Cách xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản 2026 trong tính thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh?

Phan Thị Như Ý 1,544 lượt xem
16:00 | 21/03/2026
Cách xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản 2026 trong tính thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản 2026 trong tính thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh?
  2. Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế TNCN năm 2026?
  3. Điều kiện của bên thuê và bên cho thuê nhà ở năm 2026 như thế nào?

Cách xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản 2026 trong tính thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 5. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
[...]

Như vậy, doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản năm 2026 là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ theo hợp đồng thuê.

Nếu trả tiền trước nhiều năm, doanh thu tính thuế cho thuê tài sản năm 2026 có thể phân bổ theo từng năm hoặc xác định một lần theo số tiền nhận trước.

*Trên đây là thông tin Cách xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản 2026 trong tính thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh?

Cách xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản 2026 trong tính thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh?

Cách xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản 2026 trong tính thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
[...]
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, năm 2026, cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Thuế phải nộp được tính đối với phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng và áp dụng thuế suất 5%.

Lưu ý:

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê bất động sản được hướng dẫn như sau:

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

Điều kiện của bên thuê và bên cho thuê nhà ở năm 2026 như thế nào?

Theo quy định tại Điều 161 Luật Nhà ở 2023, điều kiện của bên thuê và bên cho thuê nhà ở năm 2026 như sau:

(1) Bên cho thuê nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.

(2) Bên thuê nhà ở là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:

- Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

- Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2024.

(3) Bên thuê nhà ở là tổ chức thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 160 Luật Nhà ở 2023, để được cho thuê nhà ở thì nhà ở phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

- Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền;

- Bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất