Trọn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp TP Cần Thơ 2026 chi tiết nhất? Tải về?

Đặng Trần Trà My 253 lượt xem
09:45 | 13/01/2026
Trọn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp TP Cần Thơ 2026 chi tiết nhất? Tải về? Giá các loại đất khác trong bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp TP Cần Thơ 2026 chi tiết nhất? Tải về?
  2. Giá các loại đất khác trong bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 cụ thể thế nào?
  3. Việc xác định loại đất được quy định ra sao?

Trọn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp TP Cần Thơ 2026 chi tiết nhất? Tải về?

Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2025

Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, làm căn cứ áp dụng cho các trường hợp quy định sau đây:

- Khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111, khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024

- Điều 5, Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Tại Điều 6 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá các loại đất như sau:

- Giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất (kèm Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất trồng cây lâu năm (kèm Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất làm muối (kèm Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất ở tại nông thôn (kèm Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất ở tại đô thị (kèm Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kèm Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất thương mại, dịch vụ (kèm Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (kèm Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất trong khu công nghệ cao (kèm Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

Theo đó, bảng giá đất phi nông nghiệp TP Cần Thơ 2026 bao gồm:

Phụ lục IV:

TẢI VỀ

Phụ lục V:

TẢI VỀ

Phụ lục VI:

TẢI VỀ

Phụ lục VII:

TẢI VỀ

Phụ lục VIII:

TẢI VỀ

Phụ lục IX:

TẢI VỀ

* Trên đây là thông tin về "Trọn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp TP Cần Thơ 2026 chi tiết nhất? Tải về?"

Trọn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp TP Cần Thơ 2026 chi tiết nhất? Tải về?

Trọn bộ bảng giá đất phi nông nghiệp TP Cần Thơ 2026 chi tiết nhất? Tải về? (Hình ảnh từ Internet)

Giá các loại đất khác trong bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 cụ thể thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định giá các loại đất khác trong bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 như sau:

[1] Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

[2] Đối với đất chăn nuôi tập trung thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

[3] Đối với đất nông nghiệp khác thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

[4] Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh đất phi nông nghiệp khác có thời hạn thì giá đất được xác định bằng mức giá đấ cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND. Trường hợp sử dụng không thời hạn (lâu dài) thì giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

[5] Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh sử dụng có thời hạn thì giá đất được xác định bằng giá đất theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND. Trường hợp sử dụng không thời hạn (lâu dài) thì giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

[6] Đối với đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa tảng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị tríđược ban hành tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

[7] Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và đất có mặt nước chuyên dùng sửdụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản giá đất được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, trường hợp tách riêng diện tích của từng loại đất thì xác định giá của từng loại đất.

[8] Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

Việc xác định loại đất được quy định ra sao?

Việc xác định loại đất được quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

[1] Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

[2] Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Mục [1] và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất