Toàn bộ 09 file phụ lục Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Bảng Giá đất Cần Thơ chính thức từ 1/1/2026 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 331 lượt xem
16:10 | 16/01/2026
Toàn bộ 09 file phụ lục Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Bảng Giá đất Cần Thơ chính thức từ 1/1/2026 mới nhất? Thẩm quyền quyết định Bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2026 thuộc về ai?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ 09 file phụ lục Nghị quyết 41 2025 NQ HĐND Bảng Giá đất Cần Thơ chính thức từ 1/1/2026 mới nhất?
  2. Thẩm quyền quyết định Bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2026 thuộc về ai?
  3. Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

Toàn bộ 09 file phụ lục Nghị quyết 41 2025 NQ HĐND Bảng Giá đất Cần Thơ chính thức từ 1/1/2026 mới nhất?

Vừa qua ngày 31/12/2025 Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Tám thống nhất thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Tại Điều 6 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá các loại đất như sau:

- Giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất (kèm Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất trồng cây lâu năm (kèm Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất làm muối (kèm Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất ở tại nông thôn (kèm Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất ở tại đô thị (kèm Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kèm Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất thương mại, dịch vụ (kèm Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (kèm Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất trong khu công nghệ cao (kèm Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

Dưới đây là trọn bộ 09 file phụ lục Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Bảng Giá đất Cần Thơ 2026:

Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.

TẢI VỀ

Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm

TẢI VỀ

Phụ lục III: Giá đất làm muối

TẢI VỀ

Phụ lục IV: Giá đất ở tại nông thôn

TẢI VỀ

Phụ lục V: Giá đất ở tại đô thị

TẢI VỀ

Phụ lục VI: Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục VII:Giá đất thương mại, dịch vụ

TẢI VỀ

Phụ lục VIII:Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

TẢI VỀ

Phụ lục IX:Giá đất trong khu công nghệ cao

TẢI VỀ

*Vừa rồi là Toàn bộ 09 file phụ lục Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Bảng Giá đất Cần Thơ 2026 chính thức.

Toàn bộ 09 file phụ lục Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Bảng Giá đất Cần Thơ chính thức từ 1/1/2026 mới nhất?

Toàn bộ 09 file phụ lục Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Bảng Giá đất Cần Thơ chính thức từ 1/1/2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định Bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2026 thuộc về ai?

Tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể về bảng giá đất như sau:

[1] Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[2] Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.

[3] Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

[4] Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 Luật Đất đai 2024 nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024. Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

[5] Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[6] Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

[7] Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

[8] Chính phủ quy định chi tiết Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15.

Như vậy thẩm quyền quyết định Bảng giá đất thuộc về Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. HĐND cấp tỉnh sẽ quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Đất đai 2024 đã quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

[1] Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

[2] Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.

[3] Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.

[4] Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.

[5] Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

[6] Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[7] Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[8] Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất