TOÀN VĂN Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 cụ thể thế nào?

Đặng Trần Trà My 1,448 lượt xem
10:50 | 12/01/2026
TOÀN VĂN Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 cụ thể thế nào? Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 cụ thể thế nào?
  2. Xác định giá đất tại bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 trong trường hợp đặc biệt cụ thể ra sao?
  3. Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

TOÀN VĂN Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 cụ thể thế nào?

Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2025

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 41 2025 NQ HĐND Tải về

Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, làm căn cứ áp dụng cho các trường hợp quy định sau đây:

- Khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111, khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024

- Điều 5, Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Đối tượng áp dụng tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND như sau:

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể.

- Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

- Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo đó, tại Điều 6 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá các loại đất như sau:

- Giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất (kèm Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất trồng cây lâu năm (kèm Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất làm muối (kèm Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất ở tại nông thôn (kèm Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất ở tại đô thị (kèm Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kèm Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất thương mại, dịch vụ (kèm Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (kèm Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất trong khu công nghệ cao (kèm Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

>>> Toàn bộ bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 Tải về <<<

* Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết 41 2025 NQ HĐND

TOÀN VĂN Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 cụ thể thế nào?

TOÀN VĂN Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 cụ thể thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Xác định giá đất tại bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 trong trường hợp đặc biệt cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND xác định giá đất tại bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 trong trường hợp đặc biệt như sau:

[1] Các thửa đất tiếp giáp từ 02 (hai) mặt tiền đường được quy định trong bảng giá đất trở lên thì giá đất tăng thêm 10% so với các thửa đất cùng vị trí có 01 (một) mặt tiền đường, với vị trí đất được xác định tương ứng với từng loại đất, nhóm đất theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, đảm bảo giá trị thửa đất cao nhất.

[2] Trường hợp một chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất liền kề nhau hoặc khu đất thực hiện dự án (bao gồm trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt) thì các thửa đất liền kề nhau hoặc khu đất thực hiện dự án đó được xác định như một thửa đất và vị trí đất được xác định tương ứng với từng loại đất, nhóm đất theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

[3] Đối với thửa đất không tiếp giáp với đường, đoạn đường, phố, hẻm hoặc không trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư nhưng người sửdụng đất vẫn khai thác, sử dụng thuận lợi như thửa đất tiếp giáp với đường, đoạn đường, phố, hẻm hoặc trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, giá đất được xác định như sau:

- Vị trí đất được xác định như thửa đất tiếp giáp với đường, đoạn đường, phố, hẻm hoặc trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND;

- Giá đất của từng vị trí đất nêu tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND được tính bằng 80% giá đất của thửa đất tiếp giáp với đường, đoạn đường, phố, hẻm hoặc trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND có cùng vị trí đất.

[4] Các thửa đất đối diện hoặc tiếp giáp liền kề cùng phía với công viên, chợ, trung tâm thương mại thì giá đất tăng thêm 10% tính theo giá đất cùng loại liền kề cùng vị trí.

[5] Các thửa đất tiếp giáp hoặc đối diện khu nghĩa trang, nghĩa địa, bãi rác, khu xử lý chất thải, bãi trung chuyển rác thì giá đất giảm 10% tính theo giá đất cùng loại liền kề cùng vị trí.

[6] Đối với một khu đất của dự án được tách thành nhiều thửa đất nằm trên địa bàn từ 02 (hai) xã, phường trở lên hoặc được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo tiến độ thì giá đất của cả khu đất được xác định như cách xác định giá đất của 01 (một) thửa đất theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

[7] Trường hợp thửa đất ở thuộc khu đô thị, khu dân cư và khu tái định cư đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và được quy định giá trong bảng giá đất thì giá đất của toàn bộ diện tích thửa đất được xác định bằng giá đất vị trí1 trong 20 mét đầu mà không áp dụng cách xác định vị trí theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, đảm bảo giá trị thửa đất cao nhất.

[8] Các thửa đất tiếp giáp với đoạn đường cặp hai bên cầu (tính từ mố cầu) chưa được quy định giá trong bảng giá đất, thì giá đất được xác định bằng 70% giá đất tuyến đường liền kề có mức giá cao nhất được tính từ vị trí chuyển tiếp của đường ngã rẽ chân cầu đến khi chuyển sang tuyến đường mới.

Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Đất đai 2024 đã quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

(1) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

(2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.

(3) Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.

(4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.

(5) Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

(6) Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(7) Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(8) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất