Triển khai thực hiện Nghị định 230/2025/NĐ-CP về các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 14927/BTC-QLCS
Bộ Tài chính ban hành Công văn 14927/BTC-QLCS năm 2025 triển khai thực hiện Nghị định 230/2025/NĐ-CP định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024.
>> Tải Công văn 14927/BTC-QLCS năm 2025: Tải về
Nội dung chi tiết như sau:
Ngày 19/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đt theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định này, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo triển khai đầy đủ các nhiệm vụ, trách nhiệm được giao theo quy định tại Nghị định 230/2025/NĐ-CP, quy định của pháp luật về đất đai và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có); trong đó lưu ý các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
(1) Tổ chức quán triệt việc thi hành, phổ biến nội dung của Nghị định 230/2025/NĐ-CP đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng có liên quan thuộc phạm vi quản lý.
(2) Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới đảm bảo phù hợp với Nghị định 230/2025/NĐ-CP.
(3) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP.
(4) Nghị định 230/2025/NĐ-CP đã được quy định cụ thể, không có Thông tư hướng dẫn. Vì vậy, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào các điều khoản quy định tại Luật Đất đai 2024; Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định 230/2025/NĐ-CP; các Nghị định khác có liên quan đến việc hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Đất đai 2024 và quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành để tổ chức thực hiện.
Đề nghị Quý cơ quan chỉ đạo triển khai thực hiện theo quy định.
Xem chi tiết tại Công văn 14927/BTC-QLCS năm 2025 ban hành ngày 25/9/2025.

Triển khai thực hiện Nghị định 230/2025/NĐ-CP về các trường hợp khác được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Công văn 14927/BTC-QLCS (Hình từ Internet)
Giảm 30% tiền thuê đất năm 2025 đối với trường hợp nào?
- Về giảm tiền thuê đất phải nộp của năm 2025, Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
- Mức giảm tiền thuê đất của năm 2025 được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có).
Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm của năm 2024 theo quy định tại Nghị định 87/2025/NĐ-CP.
Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày có quyết định giảm tiền thuê đất năm 2025 theo quy định; chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất (chủ đầu tư) phải thực hiện phân bổ số tiền thuê đất được giảm của diện tích đất đã được chủ đầu tư cho thuê lại theo quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai 2024 (phân bổ đều theo tỷ lệ diện tích đất đã cho các đối tượng theo quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai 2024 thuê lại).
Số tiền thuê đất được giảm của diện tích đất chưa cho thuê lại được thì chủ đầu tư không cần thực hiện phân bổ. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện theo quy định này thì không được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất.
Chính sách miễn giảm tiền thuê đất của Nhà nước có là căn cứ để tính tiền cho thuê đất không?
Căn cứ Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:
a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;
b) Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;
c) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.
2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:
a) Diện tích đất cho thuê;
b) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;
c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá;
d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
đ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.
...
Theo đó chính sách miễn giảm tiền thuê đất của Nhà nước là một trong những căn cứ tính tiền cho thuê đất
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];