Công văn 19084 trả lời kiến nghị về giảm tiền sử dụng đất đối với đất vườn trồng cây lâu năm được thừa kế chuyển sang đất ở ra sao?

Phan Thị Như Ý
08:20 | 22/12/2025
Công văn 19084 trả lời kiến nghị về giảm tiền sử dụng đất đối với đất vườn trồng cây lâu năm được thừa kế chuyển sang đất ở ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 19084 trả lời kiến nghị về giảm tiền sử dụng đất đối với đất vườn trồng cây lâu năm được thừa kế chuyển sang đất ở ra sao?
  2. Chuyển đất vườn sang đất ở chỉ phải nộp 30 - 50% chênh lệch tiền sử dụng đất trong trường hợp nào từ năm 2026 theo Nghị quyết 254?
  3. Thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở thực hiện thế nào?

Công văn 19084 trả lời kiến nghị về giảm tiền sử dụng đất đối với đất vườn trồng cây lâu năm được thừa kế chuyển sang đất ở ra sao?

Ngày 08/12/2025, Bộ Tài chính có Công văn 19084/BTC-QLCS gửi Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV liên quan đến vấn đề đề nghị nghiên cứu ban hành chính sách theo hướng giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất có nguồn gốc là đất vườn trồng cây lâu năm do cha ông để lại sang đất ở.

TẢI VỀ Công văn 19084/BTC-QLCS năm 2025

Theo đó, Bộ Tài chính trả lời như sau:

(1) Tại điểm a khoản 1 Điều 156 Luật Đất đai 2024 đã quy định về việc nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở:

Điều 156. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;
[...]

Tại Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 156 Luật Đất đai 2024 nêu trên; theo đó, hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(2) Thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được kiến nghị, đề xuất của các địa phương, thông tin phản ánh của báo chí về việc giá đất trên Bảng giá đất tại một số địa phương cao đột biến so với bảng giá đất cũ. Giá đất ở cao nhiều lần so với giá đất nông nghiệp.

Do vậy, khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, hộ gia đình phải đóng tiền sử dụng đất cao hơn nhiều so với trước đây và có đề xuất giảm mức thu tiền sử dụng đất, giảm nghĩa vụ tài chính cho người dân.

Tiếp thu kiến nghị đề xuất và phản ánh nêu trên, trong khi chưa sửa đổi Luật Đất đai 2024, nhằm hỗ trợ hộ gia đình và cá nhân giảm nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về việc tháo gỡ, xử lý vướng mắc liên quan đến tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở (áp dụng đối với loại đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở hoặc đất ở thuộc khu dân cư khi công nhận quyền sử dụng đất mà không được công nhận là đất ở) để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

*Trên đây là thông tin Công văn 19084/BTC-QLCS của Bộ Tài chính trả lời kiến nghị của cử tri về giảm tiền sử dụng đất đối với đất vườn trồng cây lâu năm được thừa kế chuyển sang đất ở

Công văn 19084 trả lời kiến nghị về giảm tiền sử dụng đất đối với đất vườn trồng cây lâu năm được thừa kế chuyển sang đất ở ra sao?

Công văn 19084 trả lời kiến nghị về giảm tiền sử dụng đất đối với đất vườn trồng cây lâu năm được thừa kế chuyển sang đất ở ra sao? (Hình từ Internet)

Chuyển đất vườn sang đất ở chỉ phải nộp 30 - 50% chênh lệch tiền sử dụng đất trong trường hợp nào từ năm 2026 theo Nghị quyết 254?

Tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
[...]
c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
[...]

Theo đó, từ năm 2026, người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở thì chỉ phải nộp 30% chênh lệch tiền sử dụng đất trong phạm vi diện tích nằm trong hạn mức hoặc 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương

Mức ưu đãi này chỉ áp dụng trong trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở và chỉ áp dụng một lần cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất.

Lưu ý: Riêng đối với trường hợp người sử dụng đất xin chuyển đất vườn sang đất ở mà diện tích xin chuyển vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương thì người sử dụng đất sẽ phải nộp 100% chênh lệch tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở thực hiện thế nào?

Theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Do đó, khi chuyển đất vườn sang đất ở phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024 thì thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở thực hiện như sau:

(1) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. TẢI VỀ

(2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

(3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:

- Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;

- Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(4) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.

(5) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

(6) Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều 227 Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất