- Tổng hợp danh sách các Luật mới có hiệu lực từ ngày 1/3/2026 chi tiết nhất?
- Nội dung quy hoạch phải đảm bảo những yêu cầu gì theo Luật Quy hoạch hiện hành?
- Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch gồm những nguyên tắc nào?
- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm những giải pháp nào?
Tổng hợp danh sách các Luật mới có hiệu lực từ ngày 1/3/2026 chi tiết nhất?
Dưới đây là Tổng hợp danh sách các Luật mới có hiệu lực từ ngày 01/03/2026:
Danh sách các Luật mới có hiệu lực | Ngày ban hành | Ngày có hiệu lực thi hành |
11/12/2025 | 01/03/2026 | |
10/12/2025 | 01/03/2026 | |
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 | 10/12/2025 | 01/03/2026 |
10/12/2025 | 01/03/2026 | |
10/12/2025 | 01/03/2026 | |
11/12/2025 | 01/03/2026 |
*Vừa rồi là tổng hợp danh sách các Luật mới có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.

Tổng hợp danh sách các Luật mới có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)
Nội dung quy hoạch phải đảm bảo những yêu cầu gì theo Luật Quy hoạch hiện hành?
Yêu cầu về nội dung quy hoạch được quy định cụ thể tại Điều 21 Luật Quy hoạch 2017 (có hiệu lực từ 01/3/2026) như sau:
[1] Bảo đảm yêu cầu hoạch định và phát triển trên toàn bộ không gian lãnh thổ quốc gia, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
[2] Việc phân bố phát triển không gian trong quá trình lập quy hoạch phải bảo đảm thống nhất giữa kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai và bảo vệ môi trường, dịch vụ hệ sinh thái.
[3] Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành và các vùng trong cả nước, giữa các địa phương trong vùng và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
[4] Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.
[5] Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực do kinh tế - xã hội, môi trường gây ra đối với sinh kế của cộng đồng, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em. Quá trình lập quy hoạch phải được kết hợp với các chính sách khác thúc đẩy phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân trong khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
[6] Bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của cộng đồng; giữa lợi ích của các vùng, các địa phương.
[7] Bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch.
[8] Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
[9] Nội dung của từng loại quy hoạch phải thống nhất, liên kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy hoạch và hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch gồm những nguyên tắc nào?
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch được quy định tại Điều 4 Luật Quy hoạch 2017, bao gồm những nguyên tắc sau đây:
(1) Tuân theo quy định của Luật Quy hoạch 2017, quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường.
(3) Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch quốc gia.
(4) Bảo đảm tính nhân dân, sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
(5) Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch, tính bảo tồn.
(6) Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.
(7) Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
(8) Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.
Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm những giải pháp nào?
Căn cứ theo điểm l khoản 1 Điều 18 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh như sau:
Điều 18. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
[...]
k) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh;
l) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
[...]
Theo đó, đối với giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm những giải pháp sau đây:
- Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
- Xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];