Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Ngày 12/2/2026, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-BQP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
>>> Tải về Thông tư 13 2026 TT BQP
Thông tư 13/2026/TT-BQP quy định chi tiết điểm d khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 15, khoản 2 Điều 31 Luật Hóa chất 2025 bao gồm: Lập số theo dõi hóa chất cấm; quy định về hóa chất không được sử dụng; ban hành, cập nhật danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Thông tư 13/2026/TT-BQP áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất theo quy định tại Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BQP
Thông tư 13/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/2/2026.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư 13/2026/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản mới.
* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 13 2026 TT BQP

Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (Hình ảnh từ Internet)
Quy định về lập sổ theo dõi hóa chất cấm như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BQP quy định về lập sổ theo dõi hóa chất cấm như sau:
[1] Sổ theo dõi hóa chất cấm là tài liệu bắt buộc, được lập và lưu giữ dưới dạng bản giấy hoặc dạng điện tử khi cơ quan, đơn vị băt đầu thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khấu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm. Các nội dung trong sổ theo dõi hóa chất cấm phải được ghi chép đầy đủ, trung thực, kịp thời, đảm bảo hóa chất cấm phải được quản lý nghiêm ngặt số lượng, chất lượng không để xảy ra thất thoát
[2] Nội dung ghi chép trong So theo dõi hóa chất cấm gồm:
- Thông tin chung của hóa chất cấm: Tên (gồm cả tên thương mại, tên khoa học), mã định danh hóa chất (CAS); công thức hóa học của hóa chất; nồng độ, độ tinh khiết (nếu có); mã lô sản xuất và ngày sản xuất; hạn sử dụng; xuất xứ; tên, địa chỉ nhà cung cấp (hoặc nhập khấu) và hãng sản xuất; số tờ khai hải quan và ngày nhập khấu (đối với trường họp nhập khẩu);
- Thông tin về cấp phép: Tổng khối lượng được cấp phép; số, ký hiệu và ngày của giấy phép được cấp; khối lượng còn lại được phép nhập khấu hoặc sản xuất (đối với trường hợp nhập khẩu hoặc sản xuất).
- Thông tin biến động hóa chất cấm: Ngày nhập hoặc xuất; tên hóa chất cấm; số lượng, lý do nhập hoặc xuất; tên, chữ ký người giao, người nhận; thông tin về lệnh xuất kho (nếu có);
- Thông tin về tồn kho: Kiểm kê định kỳ; giải trình về thay đổi số lượng chênh lệch (nếu có) so với số lượng xuất, nhập kho;
- Thông tin về sự cố, thất thoát, tai nạn liên quan tới hóa chất và biện pháp khắc phục;
- Xác nhận của cá nhân chịu trách nhiệm quản lý và kiếm tra, kiếm kê
[3] Cá nhân được giao quản lý sổ theo dõi hóa chất cấm có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, cập nhật các thông tin quy định tại khoản [2] kể từ khi cơ quan, đơn vị có các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm; quản lý, sử dụng và xuất trình số theo dõi hóa chất cấm với các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
[4] Sổ theo dồi hóa chất cấm phải được lưu giữ tối thiểu 10 (mười) năm kể từ khi hóa chất cấm được sử dụng hết hoặc hoàn thành việc tiêu hủy.
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Hóa chất 2025 quy định về chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất như sau:
[1] Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất đã được phê duyệt là căn cứ để xây dựng phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng và phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn, phân bố nguồn lực phát triển trên địa bàn vùng thuộc nội dung của quy hoạch vùng; xây dựng phương hướng phát triển ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh, lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội và xây dựng phương án phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh thuộc nội dung của quy hoạch tỉnh; quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hóa chất.
[2] Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với chính sách của Nhà nước về hoạt động hóa chất, quy định của Luật Hóa chất 2025 và luật khác có liên quan;
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia;
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
[3] Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất có các nội dung chính sau đây:
- Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất và lĩnh vực ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ;
- Định hướng hình thành các khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương và đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất;
- Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất.
[4] Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn đến 30 năm và do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh.
Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết Điều 4 Luật Hóa chất 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];