Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BXD về bảo trì công trình hàng hải mới nhất 2026?
Ngày 10/02/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 05/2026/TT-BXD quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải.
TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 05 2026 TT BXD
Thông tư 05/2026/TT-BXD quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải. Đối với công trình hàng hải phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thì thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Thông tư 05/2026/TT-BXD áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải.
Đơn cử, tại Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BXD quy định trình tự thực hiện bảo trì công trình hàng hải như sau:
Trình tự thực hiện bảo trì công trình hàng hải thực hiện theo Điều 30 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.
Theo đó, tại Điều 30 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng như sau:
(1) Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng. (2) Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng. (3) Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì. (4) Đánh giá an toàn công trình. (5) Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng. |
Thông tư 05/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 và thay thế Thông tư 19/2022/TT-BGTVT.
>>> Xem đầy đủ thông tin tại Thông tư 05 2026 TT BXD.
*Trên đây là thông tin Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BXD về bảo trì công trình hàng hải mới nhất 2026?

Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BXD về bảo trì công trình hàng hải mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc hoạt động hàng hải như thế nào?
Nguyên tắc hoạt động hàng hải được quy định tại Điều 6 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, cụ thể như sau:
(1) Hoạt động hàng hải phải tuân theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Hoạt động hàng hải phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ lợi ích, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(3) Hoạt động hàng hải phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải.
(4) Hoạt động hàng hải phải bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo, phát triển bền vững môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải gồm những gì?
Theo Điều 9 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, nội dung quản lý nhà nước về hàng hải gồm những nội dung sau:
- Xây dựng, phê duyệt, ban hành và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, chính sách phát triển ngành hàng hải theo quy định của pháp luật.
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải.
- Quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng biển và luồng, tuyến hàng hải theo quy định của pháp luật. Công bố mở, đóng cảng biển, vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải; công bố đưa bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước và các công trình hàng hải khác vào sử dụng.
- Quản lý hoạt động vận tải biển; kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải.
- Tổ chức đăng ký, đăng kiểm tàu biển và đăng ký các quyền đối với tàu biển. Quản lý việc thiết kế, đóng mới, sửa chữa, phá dỡ, khai thác, xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển và các trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động hàng hải.
- Cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển, cảng biển và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng hải.
- Quản lý công tác đào tạo, huấn luyện phát triển nguồn nhân lực hàng hải.
- Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng hải; bảo vệ môi trường, phòng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng hải.
- Quản lý giá, phí và lệ phí trong lĩnh vực hàng hải.
- Tổ chức cứu hộ hàng hải, cứu nạn trên biển; trục vớt tài sản chìm đắm; điều tra, xử lý tai nạn, sự cố hàng hải, công tác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển.
- Hợp tác quốc tế về hàng hải.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng hải theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];