Toàn văn Thông tư 03/2026/TT-TANDTC biểu trưng và nghi lễ trong công tác cán bộ Tòa án
Ngày 13/01/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 03/2026/TT-TANDTC quy định về biểu trưng và nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân.
>> Xem chi tiết Thông tư 03 2026 TT TANDTC: Tải về
Thông tư 03/2026/TT-TANDTC quy định về biểu trưng, việc sử dụng biểu trưng của Tòa án nhân dân và nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân.
Thông tư 03/2026/TT-TANDTC áp dụng đối với Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, cán bộ, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động trong Tòa án và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Theo đó, mẫu biểu trưng của Tòa án nhân dân được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 03/2026/TT-TANDTC, cụ thể:

Xem thêm tại Thông tư 03 2026 TT TANDTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2026.

Toàn văn Thông tư 03/2026/TT-TANDTC biểu trưng và nghi lễ trong công tác cán bộ Tòa án (Hình từ Internet)
Thẩm quyền tổ chức nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân được uy định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 03/2026/TT-TANDTC quy định nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân gồm:
- Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Thẩm phán.
- Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Tòa án nhân dân.
Căn cứ Điều 8 Thông tư 03/2026/TT-TANDTC quy định thẩm quyền tổ chức nghi lễ trong công tác cán bộ như sau:
(1) Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Văn phòng Chủ tịch nước tổ chức Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
(2) Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Thẩm phán:
- Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân tối cao do Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, tổ chức.
- Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Thẩm phán tại Tòa án quân sự các cấp, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế do Tòa án nhân dân tối cao chủ trì hoặc ủy quyền cho Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế chủ trì, tổ chức.
(3) Thẩm quyền tổ chức Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Tòa án:
- Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ Vụ trưởng hoặc tương đương, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, Chánh tòa, Phó Chánh tòa của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế do Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, tổ chức.
- Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao do Thủ trưởng đơn vị chủ trì, tổ chức.
- Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (trừ chức vụ Chánh án, Phó Chánh án); Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa và chức vụ lãnh đạo, quản lý khác của Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức.
- Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Chánh tòa, Phó Chánh tòa và chức vụ lãnh đạo, quản lý khác của Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (trừ chức vụ Chánh án, Phó Chánh án) do Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế chủ trì, tổ chức.
(4) Thẩm quyền tổ chức nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án quân sự được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và quy định tại Thông tư 03/2026/TT-TANDTC.
Cán bộ công chức Tòa án có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?
Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 , trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023 .
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Theo đó, cán bộ, công chức Tòa án là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];