Toàn văn Quyết định 367/QĐ-TTg Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo cụ thể thế nào?

Đặng Trần Trà My 103 lượt xem
14:00 | 04/03/2026
Toàn văn Quyết định 367/QĐ-TTg Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo thế nào? Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo những mức độ nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 367/QĐ-TTg Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo cụ thể thế nào?
  2. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo những mức độ nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Trí tuệ nhân tạo 2025?

Toàn văn Quyết định 367/QĐ-TTg Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo cụ thể thế nào?

Ngày 28/02/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 367/QĐ-TTg Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.

>>> Tải về Quyết định 367 QĐ TTg năm 2026

Ban hành kèm theo Quyết định 367/QĐ-TTg năm 2026 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo

Quyết định 367/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/02/2026

Theo đó, mục đích và yêu của của Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo ban hành kèm theo Quyết định 367/QĐ-TTg năm 2026 như sau:

[1] Mục đích

- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.

- Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật trên phạm vi cả nước.

- Nâng cao nhận thức về Luật và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và Nhân dân trong việc thi hành Luật.

[2] Yêu cầu

- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.

- Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy bạn nhân dẫn các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.

- Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm Luật và các văn bản quy định chi tiết thị hành được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước; bảo đảm sự liền mạch trong quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo trong giai đoạn chuyển tiếp.

- Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thảo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thì hành Luật; đồng thời, phát huy khả năng linh hoạt trong triển khai, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

* Xem thêm chi tiết tại Quyết định 367 QĐ TTg năm 2026

Toàn văn Quyết định 367/QĐ-TTg Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo cụ thể thế nào?

Toàn văn Quyết định 367/QĐ-TTg Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo cụ thể thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo những mức độ nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định như sau:

Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo các mức độ rủi ro sau đây:
a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra;
c) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Việc phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định trên cơ sở các tiêu chí về mức độ tác động đến quyền con người, an toàn, an ninh; lĩnh vực sử dụng của hệ thống, đặc biệt là lĩnh vực thiết yếu hoặc liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng; phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng của hệ thống. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo các 03 độ rủi ro sau:

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao: là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia;

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình: là hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra;

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp: là hệ thống không thuộc trường hợp quy định nêu trên.

Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Trí tuệ nhân tạo 2025?

Căn cứ Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

[1] Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

[2] Phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích sau đây:

- Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của luật;

- Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối hoặc thao túng nhận thức, hành vi của con người một cách có chủ đích và có hệ thống, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con người;

- Lợi dụng điểm yếu của nhóm người dễ bị tổn thương, bao gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi để gây tổn hại cho chính họ hoặc người khác;

- Tạo ra hoặc phổ biến nội dung giả mạo có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

[3] Thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng.

[4] Cản trở, vô hiệu hóa hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật này.

[5] Che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch hoặc giải trình; tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin, nhãn, cảnh báo bắt buộc trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.

[6] Lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi trái quy định của luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất