Toàn văn Quyết định 153/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số 2025 mới nhất?
Ngày 20/1/2026, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2026 Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số 2025 (Luật số 113/2025/QH15).
TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 153 QĐ TTg năm 2026
Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực từ 20/1/2026.
Theo Mục II Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số 2025 ban hành kèm theo Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2026 quy định nội dung triển khai như sau:
(1) Tổ chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền về Luật Dân số 2025
- Nội dung thực hiện: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Luật Dân số 2025 bằng các hình thức đa dạng, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế, tổ chức thực hiện các chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến Luật Dân số 2025, các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Dân số 2025 trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm phù hợp với pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và quản lý nội dung số;
- Cơ quan thực hiện: Bộ Y tế, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình khác;
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan ở trung ương và địa phương;
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo;
- Kết quả: Các hội nghị, hội thảo, chương trình, tọa đàm, tài liệu phổ biến.
(2) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Dân số 2025
- Nội dung thực hiện: Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thực hiện theo quy định của Luật Dân số 2025 và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân cổng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chỉ tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10;
- Cơ quan thực hiện: Bộ Y tế và các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
- Cơ quan phối hợp:
+ Bộ Tư pháp, các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế trong việc soạn thảo các văn bản do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo, bảo đảm chất lượng, tiến độ theo Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số 2025 ban hành kèm theo Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2026;
+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật Dân số 2025.
(3) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung thực hiện:
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan;
- Cơ quan thực hiện:
+ Bộ Y tế tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước; các bộ, cơ quan ngang bộ;
+ Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý nhà nước được phân công.
- Thời gian thực hiện:
Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả rà soát, tình hình xử lý văn bản thuộc thẩm quyền và đề xuất, kiến nghị (nếu có) về Bộ Y tế trước ngày 01 tháng 02 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
(4) Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
- Nội dung: Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Dân số 2025 thuộc thẩm quyền quân lý nhà nước được phân công;
- Cơ quan thực hiện: Bộ Y tế;
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ;
- Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 4 năm 2026.
(5) Tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật Dân số 2025 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
- Cơ quan thực hiện: Bộ Y tế, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan;
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
>>> Xem đầy đủ nội dung tại Quyết định 153 QĐ TTg năm 2026
*Trên đây là thông tin Toàn văn Quyết định 153/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số 2025 mới nhất?

Toàn văn Quyết định 153/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Người có từ 02 con đẻ trở lên được ưu tiên mua nhà ở xã hội theo Luật Dân số 2025 đúng không?
Căn cứ Điều 14 Luật Dân số 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) như sau:
Điều 14. Duy trì mức sinh thay thế
1. Các biện pháp để duy trì mức sinh thay thế bao gồm:
a) Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con;
b) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;
c) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;
d) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi;
đ) Ưu tiên mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đối với người có từ 02 con đẻ trở lên;
e) Biện pháp khác do Chính phủ quyết định.
2. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục thực hiện việc hỗ trợ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1; điều kiện, thủ tục thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chính quyền địa phương cấp tỉnh quy định nội dung sau đây:
a) Mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ do Chính phủ quy định;
b) Đối tượng, biện pháp khác để duy trì mức sinh thay thế ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Định kỳ hằng năm, Cơ quan thống kê trung ương công bố tình trang mức ̣ sinh để Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh xây dựng, thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phù hợp để duy trì mức sinh thay thế.
Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, người có từ 02 con đẻ trở lên được ưu tiên mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội theo quy định hiện hành như thế nào?
Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP), điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội theo quy định hiện hành như sau:
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 100/2024/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];