- Toàn văn Nghị định 368/2025/NĐ-CP về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động từ 01/01/2026
- Hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động gồm những hành vi nào?
- Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động gồm những thông tin nào?
- Chính sách của Nhà nước về viễn thông gồm những gì?
Toàn văn Nghị định 368/2025/NĐ-CP về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động từ 01/01/2026
Ngày 31/12/2025, Chính Phủ ban hành Nghị định 368/2025/NĐ-CP Quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.
TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 368 2025 NĐ CP
Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Nghị định 368/2025/NĐ-CP áp dụng đối với:
(1) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
(2) Cá nhân sử dụng dịch vụ Tiền di động (sau đây gọi là khách hàng).
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.
Tại Điều 4 Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định phạm vi cung ứng dịch vụ như sau:
(1) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện dịch vụ Tiền dị động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và giao dịch thanh toán cho hàng hóa dịch vụ nước ngoài.
(2) Việc thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ nước ngoài phải được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế.
Nghị định 368/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
>>> Xem đầy đủ nội dung tại Nghị định 368/2025/NĐ-CP
*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị định 368/2025/NĐ-CP về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động từ 01/01/2026

Toàn văn Nghị định 368/2025/NĐ-CP về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)
Hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động gồm những hành vi nào?
Theo Điều 6 Nghị định 368/2025/NĐ-CP TẢI VỀ, hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động gồm những hành vi sau:
(1) Cung ứng hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện các nghiệp vụ khác ngoài các nghiệp vụ đã được quy định tại Điều 14 Nghị định 368/2025/NĐ-CP TẢI VỀ.
(2) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cấp tín dụng cho khách hàng trên tài khoản Tiền di động, trả lãi trên số dư tài khoản Tiền di động hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên tài khoản Tiền di động so với giá trị tiền được nạp vào tài khoản Tiền di động của khách hàng.
(3) Cung ứng hoặc sử dụng tài khoản Tiền di động để thực hiện các giao dịch cho mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận.
(4) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, trao đổi, tặng, cho hoặc mua, bán tài khoản Tiền di động, thông tin tài khoản Tiền di động.
(5) Tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động sử dụng nguồn tiền từ tài khoản Tiền di động của khách hàng cho các mục đích khác của tồ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động.
(6) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vì: sử dụng, lợi dụng tài khoản Tiền di động để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động gồm những thông tin nào?
Theo Điều 10 Nghị định 368/2025/NĐ-CP TẢI VỀ, thông tin về khách hàng mở tài khoản Tiền di động bao gồm:
(1) Trường hợp khách hàng là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số thuê bao viễn thông; số định danh cá nhân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân; mã số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.
(2) Trường hợp khách hàng là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số thuê bao viễn thông; số hộ chiếu còn thời hạn hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; số định danh của người nước ngoài (nếu có); số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.
(3) Trường hợp khách hàng là người có từ hai quốc tịch trở lên, bao gồm các thông tin tương ứng tại Mục (1), (2); số hộ chiểu, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; quốc tịch, địa chỉ cư trú ở quốc gia mang quốc tịch còn lại.
(4) Trường hợp khách hàng mở tài khoản Tiền di động thông qua người đạ diện, thông tin về người đại diện được thực hiện theo quy định tại Mục (1), (2), (3).
Chính sách của Nhà nước về viễn thông gồm những gì?
Theo Điều 4 Luật Viễn thông 2023, chính sách của Nhà nước về viễn thông bao gồm:
(1) Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng bền vững, hiện đại; hình thành hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
(2) Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.
(3) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông.
(4) Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong lĩnh vực hành chính, giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác.
(5) Nghiên cứu, phát triển các công nghệ, tiêu chuẩn, ứng dụng về Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, công nghệ mạng viễn thông thế hệ tiếp theo.
(6) Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
(7) Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.
(8) Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];