Toàn văn Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm như thế nào?
Ngày 25/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
>>> Xem toàn văn Nghị định 338 2025 NĐ CP Tải về
Theo đó, Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết, quy định một số nội dung về chính sách hỗ trợ tạo việc làm tại điểm c khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 4 Điều 9, khoản 10 Điều 9, điểm b khoản 2 Điều 10, khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 14, khoản 1 Điều 55 Luật Việc làm 2025.
Nghị định 338/2025/NĐ-CP áp dụng đối với:
- Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Việc làm 2025.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm 2025.
- Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
Nghị định 338/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Kể từ ngày Nghị định 338/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, các Nghị định của Chính phủ và các điều khoản sau đây hết hiệu lực thi hành:
- Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định 74/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Điều 1 và Mẫu số 1 Phụ lục kèm theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Điều 52 và mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
* Xem thêm chi tiết quy định tại Nghị định 338 2025 NĐ CP

Toàn văn Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Mức cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về mức cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm như sau:
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
- Đối với người lao động, mức vay tối đa là 200 triệu đồng.
- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn mức vay quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Tổng dư nợ các dự án vay vốn với mục đích hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc người lao động tại Ngân hàng Chính sách xã hội tại cùng một thời điểm không vượt mức cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
- Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thoả thuận thống nhất với đối tượng vay vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.
Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm:
[1] Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.
[2] Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm 2025 (nếu có), bao gồm:
- Danh sách người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 338/2025/NĐ-CP, trong đó ghi rõ người lao động thuộc các trường hợp: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên: Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh điện từ mức độ 02 đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
[3] Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];